Đánh giá thực trạng và một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường khu sản xuất vôi thuộc chinh nhánh nhà máy xi măng núi voi - Pdf 27

Page 1 of 106
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bước
vào thế kỷ XXI, cùng với những cơ hội phát triển mạnh mẽ, loài
người cũng đứng trước những thách thức lớn như vấn đề gia tăng dân số, năng
lượng, lương thực, đặc biệt là vấn đề môi trường, một vấn đề đang được cả nhân
loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triển của tất cả
các nước trên thế giới. Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu các vấn đề
môi trường không được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính sách phát triển
thì tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh nhất định sẽ đi kèm
với việc huỷ hoại môi trường. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở
những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại
được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội.
Tốc độ
công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày
càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ. Môi trường ở nhiều đô thị,
Page 2 of 106
khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và
chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp là rất nặng.
Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
là một trong những đơn vị sản xuất
chính, đa dạng sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ điện luyện kim Thái Nguyên.
Sản phẩm của nhà máy là xi măng với công suất trung bình 50.000 tấn/năm.
Ngoài sản xuất xi măng, nhà máy còn sản xuất vôi sống với công suất khoảng
20.000 tấn/năm đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của Công ty Cổ
phần Cơ điện luyện kim Thái Nguyên nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Thái Nguyên nói chung. Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt

- Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc
sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
Page 4 of 106
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trường để từ đó
giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tác
động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người.
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Page 5 of 106
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong lịch sử phát triển của loài người trên Trái đất, con người luôn phải
đối đầu với sự khủng hoảng sinh thái. Chúng ta ngày càng thấy rõ sự ô nhiễm
môi trường do công nghiệp phát triển, do sự bùng nổ dân số ở các nước chậm
tiến và đang phát triển, do con người chưa tuân thủ luật lệ về môi trường … đã
phá vỡ quy luật tự nhiên về phát triển sinh thái, đã và đang dẫn đến những thiệt
hại to lớn về vật chất đối với nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động công nghiệp tăng cao sẽ kéo theo việc tăng chất thải vào môi
trường. Tất cả các chất phát thải ra môi trường đều được đưa vào một thành
phần môi trường cụ thể nào đó: nước, không khí hay đất, các thành phần này
có sự liên quan rất chặt chẽ với nhau. Khi các chất thải với số lượng và chất
lượng nhất định được thải vào một thành phần của môi trường, thì quá trình lý,
hóa, sinh, khí động học, … của hệ thống tự nhiên sẽ có những điều chỉnh làm
cho chúng có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng ở vùng xung quanh.
Những sự thay đổi của thành phần môi trường sẽ dẫn đến biến đổi của
các hệ sinh thái và những biến đổi khác, thường những sự biến đổi đó gây ra
Page 6 of 106

độc hại trong không khí xung quanh.
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 16/11/2009 quy định
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp sản xuất xi măng.
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ban hành ngày 16/12/2010 quy định
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, rung. Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
Page 8 of 106
- Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 28/12/2011 quy định
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- TCVN 7365:2003 - Không khí vùng làm việc. Giới hạn nồng độ bụi và
chất ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất xi măng.
- 3733:2002/QĐ-BYT - Quy định của Bộ Y Tế về Tiêu chuẩn vệ sinh lao
động, chất lượng không khí vùng làm việc.
2.3. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máy tới môi trường và sức
khỏe con người
2.3.1. Ảnh hưởng của bụi, khí thải và tiếng ồn tới môi trường và sức khỏe con
người
Ô nhiễm môi trường chính trong sản xuất vôi và xi măng chính là phát
thải bụi,tiếp đó là các chất ô nhiễm dạng khí như SO
2
, NO
x
, CO

x
):
* Sự hình thành khí NO
x
NO
x
sinh ra do sự oxi hoá nitơ có trong nhiên liệu và không khí. Khối
lượng NO
x
sẽ tăng rõ rệt khi nhiệt độ cháy cao hơn 1400 độ C.
Nitơ oxit sinh ra trong quá trình đốt cháy bột than chủ yếu là NO và NO
2
gọi chung là NO
x
, ngoài ra còn một lượng nhỏ N
2
O.
* Tác hại của các khí NO
x
Khí NO là khí không màu, cũng có ảnh hưởng nhất định đến sức khoẻ con
người nhưng không đáng kể so với ảnh hưởng của khí NO
2
. Với nồng độ thường
có trong không khí, NO không gây kích thích và không ảnh hưởng gì tới sức
khoẻ con người. Trong khí quyển và trong các thiết bị công nghiệp, NO phản
ứng O
2
với tạo thành NO
2
, là một chất khí có màu nâu, rất kích thích với cơ quan

= CO
2
* Tác hại của CO
2
với sức khoẻ con người
Khí này khi tác dụng với hơi ẩm tạo thành H
2
CO
3
có thể ăn mòn da. Nồng
độ CO
2
trong không khí sạch chiếm khoảng 0,003 - 0,006%. Nồng độ tối đa cho
phép là 0,1%.
• Lưu huỳnh đioxit (SO
2
)
* Sự hình thành khí SO
2
Lưu huỳnh ở trong than dưới dạng hữu cơ hoặc vô cơ. Lưu huỳnh hữu cơ
kém bền hơn lưu huỳnh vô cơ nên phần lớn lưu huỳnh hữu cơ giải phóng theo
chất bốc hơi dưới dạng H
2
S trong giai đoạn thoát khí.
Page 12 of 106
Trong quá trình cháy than, toàn bộ lưu huỳnh có thể cháy được trong than
dưới tác dụng của nhiệt độ sẽ phân huỷ và chuyển thành khí SO
2
, sau đó trong
môi trường nhiệt độ cao của buồng lửa, một bộ phận của chúng sẽ kết hợp với

Khí SO
2
thải ra môi trường dưới tác dụng xúc tác của các bụi kim loại trong khí
quyển sẽ oxi hoá thành khí SO
3
. Khí SO
3
gặp nước trong không khí sẽ tạo thành
sương axit, bụi axit, hoặc mưa axit không những gây ô nhiễm cho bầu khí quyển
mà còn gây nên hiện tượng ăn mòn các thiết bị.
* Tác hại của khí SO
2
Page 13 of 106
Khí sunfurơ (SO
2
) là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh
và nó là một mối lo đáng kể đến môi trường. Khí SO
2
kích thích niêm mạc của
mắt và tuyến hô hấp trên, làm sưng tấy và tiết nước nhầy, gây ho. Không khí có
nồng độ SO
2
cao gây khản giọng, viêm phế quản nặng, làm thay đổi thành phần
của máu. Nồng độ SO
2
của ở mức 1,6 ppm gây co thắt cuống phổi trong vài
phút. Thời gian tiếp xúc kéo dài với không khí thì thậm chí có nồng độ SO
2
thấp
gây bệnh viêm phế quản, thanh quản mãn tính, gây giãn phổi và các bệnh khác.

liệu, nghiền than, nghiền xi măng. Nhiệt độ khí thải khoảng 80 - 90
0
C. Các nhiệt
lượng này thải vào nhà xưởng rất lớn làm nhiệt độ bên trong nhà xưởng tăng
cao, ảnh hưởng tới môi trường lao động trong nhà xưởng và khu vực, ảnh hưởng
tới hô hấp của con người và năng suất lao động.
* Tác hại của ô nhiễm nhiệt
Nếu nhiệt độ cao sẽ gây nên những biến đổi về sinh lý con người như mất
nhiều mồ hôi kèm theo đó là mất một lượng muối khoáng, nhiệt độ cao làm cho
cơ tim hoạt động nhiều hơn, các chức năng của thận, của hệ thần kinh trung
ương cũng bị ảnh hưởng.
Page 15 of 106
2.3.2. Nước thải của khu sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới môi trường
• Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua khu vực sản xuất sẽ cuốn theo đất, cát, dầu mỡ,
kim loại nặng và hoà tan một số khí ô nhiễm khác như SO
x
, NO
x
, CO
2
,… Đặc
điểm của loại hình sản xuất xi măng phát sinh nhiều bụi phát tán ra môi trường,
vào các ngày mưa lượng bụi này sẽ hoà vào nước mưa chảy tràn làm cho nước
có tính kiềm cao, khi chảy vào hệ thống thoát nước và chảy vào nguồn tiếp nhận
gây tác động không nhỏ tới đời sống thuỷ sinh, và gây ô nhiễm nguồn nước,
tăng khả năng bồi lắng. Ngoài ra do sự hoà tan các chất khí có tính axit nên
nước mưa có thể làm hư hại các vật liệu kết cấu và công trình xây dựng.
• Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại khu sản xuất là

bao gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, thùng phi đựng dầu mỡ, dầu thải từ thiết bị, máy
móc. Một số thiết bị điện hư hỏng như bóng đèn, cầu chì, công tắc điện, các
bóng đèn chiếu sáng nơi làm việc.
2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam và tỉnh Thái
Nguyên
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam

Trữ lượng đá vôi ở Việt Nam
Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để sản xuất xi măng phục vụ
ngành xây dựng. Ngành công nghiệp sản xuất xi măng đã và đang trở thành
ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Đá vôi trầm tích có khoáng vật chủ yếu
là calcit. Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là CaCO
3
, ngoài ra còn có một
số tạp chất khác như MgCO
3
, SiO
2
, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3

Ở nước ta, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượng
ước đạt 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn. Đá vôi Việt Nam phân
bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam. Đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giao

khoảng 70 triệu tấn, sản lượng dự kiến đạt từ 60 - 62 triệu tấn, trong khi đó nhu
cầu tiêu thụ nội địa năm 2012 dự kiến khoảng 47 - 48 triệu tấn, phấn đấu xuất
khẩu 7 - 8 triệu tấn, dẫn tới dư thừa khoảng 6 triệu tấn.
Những nguyên nhân gây nên tình trạng sản xuất và tiêu thụ suy giảm
gồm:
- Do thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát, thắt chặt tiền tệ, giảm đầu
tư công v.v…do thị trường bất động sản đóng băng, do sức mua của nền kinh tế
giảm nên sức tiêu thụ xi măng cũng giảm theo.
- Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, suy giảm, nhưng ngành xi măng
những năm gần đây lại đầu tư quá mạnh và ồ ạt nên công suất thiết kế và năng
lực sản xuất tăng vượt cả nhu cầu, dẫn đến tình trạng dư thừa xi măng. Từ năm
2011 đến nay, ngành xi măng đã đẩy mạnh xuất khẩu clinke, xi măng, coi như
một giải pháp tình thế để giải quyết một phần tình trạng dư thừa xi măng.
2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng của tỉnh Thái Nguyên

Trữ lượng đá vôi của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng trong đó đáng chú ý
là đất sét xi măng ở 2 mỏ Cúc Đường và Khe Mo, trữ lượng khoảng 84,6 triệu
Page 20 of 106
tấn. Đá Cacbônat bao gồm đá vôi xây dựng, đá vôi xi măng, Đôlômit tìm thấy ở
nhiều nơi. Riêng đá vôi xây dựng có trữ lượng xấp xỉ 100 tỷ m
3
, trong đó 3 mỏ
Núi Voi, La Hiên, La Giang có trữ lượng 222 triệu tấn, ngoài ra gần đây mới
phát hiện mỏ sét cao lanh tại xã Phú Lạc, Đại Từ có chất lượng tốt, hàm lượng
AL
2
CO
3
cao, trữ lượng dự kiến 20 triệu m

Voi
- Phạm vi đánh giá của đề tài bao gồm:
+ Chất lượng nước
+ Chất lượng không khí
+ Chất thải rắn.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm thực hiện: Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi Thái Nguyên.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02 năm 2012 đến tháng 05 năm 2012.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Page 23 of 106
3.3.1. Tìm hiểu về Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
- Vị trí địa lí, địa hình
- Điều kiện về khí tượng, thủy văn
- Cơ cấu tổ chức và lao động của nhà máy
- Khái quát về sơ đồ công nghệ sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng
Núi Voi
3.3.2. Đánh giá thực trạng môi trường (môi trường nước, môi trường không
khí và tình hình thu gom chất thải rắn) tại Chi nhánh nhà máy xi măng Núi
Voi
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất tới môi trường không khí
xung quanh nhà máy thông qua phiếu điều tra
3.3.4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nhà máy đã thực
hiện
3.3.5. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện môi trường của nhà máy
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, sơ đồ quy trình sản
xuất, tình hình sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi.
Page 24 of 106
- Số liệu phân tích chất lượng nước, không khí xung quanh, tình hình thu

Theo quyết định số 207/QĐ-UB ngày 31 tháng 01 năm 1997 của Ủy ban
nhân dân huyện Đồng Hỷ, nhà máy xi măng Núi Voi được cấp 4,09322 ha đất
thời hạn thuê là 50 năm, trong đó:
+ Phía Đông giáp Quân khu I
+ Phía Tây giáp xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên

Trích đoạn Mức độ ảnh hưởng quá trình sản xuất tới môi trường không khí xung quanh nhà máy thông qua phiếu điều tra Giảm thiể uô nhiễm không khí Giảm thiể uô nhiễm môi trường nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status