nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại một số xã thuộc huyện đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ THỊ HỒNG NHUNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Thái Nguyên - 2014


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hồng Nhung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, Phòng Quản lý và đào tạo sau đại học của nhà trường cùng

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3
3
3
4. Bố cục luận văn 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, phát triển nông thôn và mô hình nông thôn
mới 5
1.1.2. Sự cần thiết của chương trình xây dựng nông thôn mới 8
1.1.3. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới 11
1.1.4. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 12
1.1.5. Những nguyên tắc xây dựng nông thôn mới theo Chương trình
mục tiêu quốc gia 15
1.1.6. Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới
16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới một số nước điển hình trên thế
giới 21

3.1.2. Người dân đánh giá về sự cần thiết của xây dựng nông thôn mới 50
3.1.3. Mức độ tự nguyện và lý do người dân tham gia xây dựng nông thôn
mới 51
3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở
địa bàn nghiên cứu 54
3.2.1. Sự tham gia của người dân trong công tác thông tin, tuyên truyền
về xây dựng nông thôn mới 54
3.2.2. Sự tham gia của người dân trong thảo luận chiến lược, lập kế
hoạch và công tác quy hoạch phát triển nông thôn mới 57
3.2.3. Sự tham gia của người dân trong các mô hình sản xuất, tập huấn
khoa học - kỹ thuật 63
3.2.4. Sự tham gia của người dân trong công tác huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới 65
3.2.5. Sự tham gia của người dân trong công tác giám sát xây dựng nông
thôn mới 71
3.2.6. Sự tham gia của người dân trong việc quản lý và sử dụng tài sản
hình thành trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới 72
3.3. Kết quả đạt được và một số tác động bước đầu của nông thôn mới đến
địa phương 74
3.3.1. Kết quả đạt được sau khi xây dựng nông thôn mới 74
3.3.2. Những tác động bước đầu của xây dựng nông thôn mới đến địa
phương 86
3.4. Một số thuận lợi và khó khăn của người dân trong việc tham gia xây
dựng mô hình nông thôn mới 87
3.4.1. Thuận lợi 87
3.4.2. Khó khăn 88
3.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia
của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu 89
3.5.1. Định hướng nâng cao vai trò cho người dân 90


CS
:
Chính sách
CNH
:
Công nghiệp hóa
HĐH
:
Hiện đại hóa
HU
:
Huyện ủy
KN
:
Khuyến nông
MH
:
Mô hình
NQ
:
Nghị quyết
NXB
:
Nhà xuất bản

:
Quyết định
SX - KD
:
Sản xuất - kinh doanh


Bảng 3.1. Sự hiểu biết và trao đổi thông tin về xây dựng nông thôn mới 49
Bảng 3.2. Đánh giá của người dân về sự cần thiết của xây dựng nông thôn mới 51
xây dựng nông
thôn mới 52
Bảng 3.4. Lý do người dân tham gia xây dựng nông thôn mới 53
Bảng 3.5. Hình thức tuyên truyền xây dựng nông thôn mới 55
Bảng 3.6. Sự tham gia của người dân trong thảo luận chiến lược phát triển,
việc lập kế hoạch và công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới . 58
Bảng 3.7. Sự tham gia đóng góp ý kiến của người dân 60
Bảng 3.8. Sự tham gia của người dân trong việc quyết định lựa chọn các
giải pháp, xác định các vấn đề ưu tiên của địa phương 62
Bảng 3.9. Người dân tham gia tập huấn, ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất 64
Bảng 3.10. Người dân tham gia hiến đất xây dựng các công trình công cộng 66
Bảng 3.11. Người dân đóng kinh phí xây dựng các công trình nông thôn 67
Bảng 3.13. Người dân tham gia giám sát xây dựng nông thôn mới 71
Bảng 3.14. Người dân tham gia quản lý tài sản hình thành trong 73
Bảng 3.15. Hiện trạng quy hoạch của địa bàn nghiên cứu năm 2013 75
Bảng 3.16. Hiện trạng đường giao thông của địa bàn nghiên cứu năm 2013 76
Bảng 3.17: Hiện trạng về thủy lợi, điện và trường học tại địa bàn nghiên
cứu năm 2013 77
Bảng 3.18. Hiện trạng về cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện
và nhà ở dân cư 79
Bảng 3.20. Thực trạng về văn hóa - xã hội - môi trường so với 83
tiêu chí xây dựng nông thôn mới 83
Bảng 3.21: Tình hình về hệ thống chính trị, an ninh trật tự xã hội 85
Kết quả thể hiện cụ thể qua bảng dưới đây: 86
Bảng 3.22. Một số chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của địa bàn
nghiên cứu 84


.
Nông nghiệp, nông thôn, nông dân đã trở thành vấn đề có tầm chiến lược đặc
biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh quốc
phòng; là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ
nghĩa; nhưng trước hết phải xuất phát từ lợi ích của nông dân, phát huy sự
tham gia của người dân, trở thành chỗ dựa chính trị vững chắc của Đảng và
Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi giúp nông dân nâng cao trình độ mọi mặt,
có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao. Phát triển nông nghiệp, nông
thôn nhằm chủ động giải quyết các vấn đề về đời sống và đáp ứng các nhu
cầu của nông dân, đặc biệt là tạo điều kiện giúp đỡ để họ có thể tự giải quyết
được vấn đề của mình.
Những năm qua, nhiều chương trình, dự án nhằm phát triển nông thôn đã
được thực hiện như Dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, Chương trình mục
tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình 135
hay Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm,… Tuy
nhiên những chương trình, dự án này mới chỉ giải quyết được những vấn đề
riêng rẽ hoặc chỉ nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển cho những vùng
nghèo, vùng đặc biệt khó khăn. Trong giai đoạn vừa qua, Chính phủ Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
đang thực hiện chủ trương tăng cường việc phân cấp và trao quyền cho các địa
phương, bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, việc
triển khai thực hiện ở cơ sở (nhất là ở cấp xã và cộng đồng thôn, bản) hiện còn
chậm do bị ràng buộc bởi các cơ chế, chính sách và năng lực của đội ngũ cán bộ
cơ sở còn hạn chế trong việc phát triển nông thôn văn minh, hiện đại [2].
Xây dựng nông thôn mới trong từng thời kỳ là vấn đề luôn được sự quan

2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn
mới, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để tăng cường sự tham gia của họ
nhằm góp phần xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được nhận thức, hiểu biết, suy nghĩ của người dân và thực
trạng sự tham gia của họ trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá kết quả đạt được và một số tác động bước đầu của nông thôn
mới đối với địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham
gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
-
tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
n
-
, tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
-
xây dựng nông thôn mới,
của người dân vào xây dựng nông thôn mới nói riêng và phát triển nông thôn
nói chung.

hoạt động sản xuất nông nghiệp [5].
Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước
nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ cấu áp dụng
cho từng nền kinh tế. Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương
đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã
hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa -

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác” [8].
Còn theo một số tác giả: Nông thôn là một phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp quản lý
hành chính cơ sở là UBND xã.
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự
phát triển ở khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự
phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh
tế. Sau đây là một số quan điểm về phát triển nông thôn [5]:
- Phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền
vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng
sống của dân cư nông thôn.
- Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn. Tuy
nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa
phương; theo quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng
và hiện đại hoá mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ.

Phát triển nông thôn về việc “Xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới”,
nhằm định hướng rõ trong chỉ đạo thực hiện. Việc xây dựng mô hình phát triển
nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội Việt Nam từ hướng cung sang hướng vào nhu cầu thị trường và xã
hội. Đồng thời đảm bảo sự tham gia tối đa của người dân vào quá trình phát
triển theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm
tra, dân quản lý và dân hưởng lợi”. Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hướng
vào xây dựng tính bền vững cho việc phát triển [1].
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát
triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát
nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán,
cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu
cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện
đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân. Nhìn
chung mô hình nông thôn mới theo hướng CNH - HĐH, hợp tác hóa, dân chủ
hóa và văn minh hóa.
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá
các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các
nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để
tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn
các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở
nông thôn.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu
cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt

lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân, cung cấp nông sản
nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.
- Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội, chiếm
trên 70,3% lao động xã hội. Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
nông nghiệp chuyển dần sang làm công nghiệp, dịch vụ, chuyển dần lao động
nông thôn vào các khu đô thị và các khu chế xuất công nghiệp.
- Nông thôn chiếm 69,4% dân số cả nước. Đó là thị trường rộng lớn tiêu
thụ sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, nông thôn phát triển cho phép nâng cao
đời sống và thu nhập của dân cư, tạo ra điều kiện mở rộng thị trường để phát
triển sản xuất trong cả nước.
- Ở nông thôn Việt Nam có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống bao gồm
nhiều thành phần, nhiều tầng lớp có các tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau, là
nền tảng quan trọng để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế - xã hội của đất
nước, để tăng cường sự đoàn kết của cộng đồng các dân tộc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
- Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước, có điều kiện tự
nhiên kinh tế - xã hội khác nhau. Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai,
khoáng sản để phát triển bền vững đất nước .
Mặt khác, do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ,
thủy lợi) còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ; nhiều hạng mục
công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hóa thấp, giao
thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư, hệ thống thủy lợi cần được đầu tư
nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự được an toàn; cơ sở về
giáo dục, y tế, văn hóa còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được
đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.

bản có cuộc sống no đủ, văn minh môi trường lành mạnh” [7].
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng (khóa X) “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X)
đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội,
nâng cao đời sống của nhân dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân sống nông thôn nói riêng,
đồng thời nhằm khắc phục những mặt yếu kém trên.
Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông
thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” [6]. Về mục tiêu cụ thể,
đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo 19 tiêu chí được
Thủ tướng Chính phủ cụ thể hóa tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009) trên tổng số 9.121 xã hiện nay; 100% số xã có quy hoạch nông thôn
mới được duyệt; 100% cán bộ có cơ sở được đào tạo, tập huấn về kiến thức xây
dựng nông thôn mới; thu nhập bình quân cư dân nông thôn bằng 2,5 lần so với
hiện nay; tỷ lệ nghèo còn dưới 3%.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Nội dung chính của xây dựng nông thôn mới được xác định là: (1) Quy
hoạch xây dựng nông thôn mới; (2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; (3)
Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; (4) Giảm nghèo
và an sinh xã hội; (5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
có hiệu quả ở nông thôn; (6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn; (7)
Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe của cư dân nông thôn; (8) Xây dựng đời

hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước). Quản lý của Nhà
nước và tự quản của người dân được kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thống
làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, đảm
bảo trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững
an ninh trật tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế nông thôn.
Nhóm II: gồm tiêu chí thứ 2 đến tiêu chí thứ 9 là các nhóm tiêu chí hạ
tầng kinh tế - xã hội: Giao thông, thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, trường học; cơ sở vật chất văn hóa;
chợ nông thôn, bưu điện nhà ở dân cư.
Đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh
sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời.
Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống canh tác
tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du
lịch, để họ “ly nông bất ly lương”.
Nhóm III: gồm tiêu chí thứ 10 đến tiêu chí thứ 13 là nhóm tiêu chí kinh
tế và tổ chức sản xuất: Thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động; hình thức tổ
chức sản xuất.
Phải có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng
du lịch được khai thác; làng truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học,…cơ cấu
kinh tế nông thôn phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và
quốc tế.
Nhóm IV: gồm tiêu chí thứ 14 đến tiêu chí thứ 17 là nhóm tiêu chí văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status