BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN PHÚC THỌ
Học viên: : NGUYỄN HOÀI NAM HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
iiLỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn ñến TS. Nguyễn Phúc Thọ - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi
hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT,
Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy
và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, Ban, ngành ñã tạo ñiều kiện và giúp
ñỡ tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn bà con nông dân và Ban chi ñạo xây dựng Nông thôn
mới huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; xã Phượng Mao, xã Phương Liễu, xã Phù
Lãng ñã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn
này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể
gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Hoài Nam
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số vấn ñề về nông thôn, nông thôn mới 5
2.1.2 Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 28
2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn
mới của một số nước trên thế giới 28
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới ở một số ñịa phương 31
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ lý luận và thực tiễn 35
2.3.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền 35
2.3.2 Về công tác quy hoạch 36
2.3.3 Công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ làm xây dựng nông thôn mới 36
2.3.4 Huy ñộng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 36
2.3.5 Phát triển sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
3.2.1 Khung phân tích 70
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 71
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 72
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng 74
IV – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 76
4.1 Thực trạng triển khai xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện Quế Võ. 76
4.1.1 Kết quả thực hiện xây dựng chương trình nông thôn mới của huyện 76
4.1.2 Kết luận rút ra trong chương trình xây dựng nông thôn mới 81
4.2 Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
4.2.1 Sự tham gia của người dân trong tổ chức thực hiện các vấn ñề xây dựng
nông thôn mới 86
4.2.2 Sự tham gia của người dân trong phát triển kinh tế, các hình thức tổ
chức sản xuất 91
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới 39
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Quế Võ từ năm 2009
ñến 2010 59
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm (2009 - 2011)60
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Quế Võ năm 2011 62
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Quế Võ qua 3 năm (2009 - 2011) 67
Bảng 4.1: Vốn hỗ trợ của doanh nghiệp bằng công trình tại các xã 78
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới 80
Bảng 4.3: Người dân tham gia thành lập tiểu ban xây dựng NTM 86
Bảng 4.4: Người dân tham gia các cuộc họp 88
Bảng 4.5: Người dân tham gia lập kế hoạch xây dựng NTM 89
Bảng 4.6: Sự tham gia các lớp tập huấn, ñào tạo ứng dụng kỹ thuật trong sản
xuất của các hộ ñiều tra năm 2011 91
Bảng 4.7: Người dân tham gia ñóng góp kinh phí thực hiện các vùng sản xuất
tập trung năm 2011 93
Bảng 4.8: Mức ñóng góp kinh phí của các hộ ñiều tra ñể xây dựng vùng sản
xuất năm 2011 94
Bảng 4.9: Người dân tham gia các hình thức tổ chức sản xuất 94
Bảng 4.10: Người dân tham gia ñóng góp công lao ñộng xây dựng công trình 96
Bảng 4.11: Người dân tham gia ñóng góp kinh phí xây dựng công trình 97
Hình 2.9 Vùng Tây Nguyên 33
Hình 3.1: Khung phân tích sự tham gia của người dân trong xây dựng
NTM 75
Hình 4.1: Các hoạt ñộng phát triển bền vững kinh tế - xã hội trong các mô
hình nông thôn mới thông qua vai trò của người dân 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCð Ban chỉ ñạo
CN Công nghiệp
CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
CNXD Công nghiệp xây dựng
DT Diện tích
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðVT ðơn vị tính
GTNT Giao thông nông thôn
HTX Hợp tác xã
NN Nông nghiệp
NTM Nông thôn mới
NXB Nhà xuất bản
TDTT Thể dục thể thao
TMDV Thương mại dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
SX Sản xuất
nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta ñã ñạt nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên,
một số thành tựu ñạt ñược chưa thật tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông
nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học -
công nghệ và ñào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát
triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm
y tế, cấp nước…còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. ðời sống vật chất,
tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu
nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn ñề xã hội bức
xúc. Chính vì vậy, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
ñã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2011 về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn, trong ñó xác ñịnh nông nghiệp, nông thôn và nông dân là vấn ñề
“có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng ” trong quá trình phát triển kinh tế, ổn
ñịnh chính trị và an ninh quốc phòng; tiếp sau ñó nhiều văn bản pháp lý khác
liên quan tới vấn ñề này cũng ñã ra ñời nhằm thực hiện Nghị quyết số 26-
NQ/TW.
Từ năm 2001 - 2009 cả nước ñã triển khai ðề án thí ñiểm “Xây dựng mô
hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, dân chủ
hóa” do Ban Kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp & PTNT chỉ ñạo ở trên
200 ñiểm ở các ñịa phương với hướng tiếp cận từ cộng ñồng. Chương trình ñã
ñược thực hiện thắng lợi, tạo bước ñột phá trong phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nâng cao ñời sống cho người dân. Ngày 16/4/2009 Thủ tướng ký Quyết
ñịnh số 491/2009/Qð-TTg về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết ñịnh số 800/2010/Qð-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010
triển nông thôn mới vẫn chưa ñược cụ thể hoá một cách chi tiết, chưa mô phỏng
nó thành phương pháp ñể thực hiện có tính ñồng bộ, thống nhất, phù hợp với
tình hình thực tế.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên
ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua ñánh giá sự tham gia của người dân tham gia xây dựng nông
thôn mới trên ñịa bàn huyện Quế Võ trong thời gian vừa qua, trên cơ sở ñó ñề
xuất các giải pháp nâng cao sự tham gia của người dân Quế Võ trong xây dựng
nông thôn mới trên ñịa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người
dân trong tham gia xây dựng nông thôn mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
- Thực trạng sự tham gia của người dân trong thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện Quế Võ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của người dân trong xây
dựng nông thôn mới.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao sự tham gia của người dân trong xây
dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện trong giai ñoạn tiếp theo.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA
CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề về nông thôn, nông thôn mới
2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn
Có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nông thôn: Có quan ñiểm cho rằng,
khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật ñộ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn
thấp hơn thành thị. Cũng có ý kiến khác lại cho rằng, dựa vào chỉ tiêu trình ñộ
phát triển cơ sở hạ tầng thì vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển
bằng thành thị.
Tuy nhiên, một số quan ñiểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng
có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân
trong vùng là từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ ñúng
trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất ñịnh, phụ thuộc vào trình ñộ phát
triển, cơ cấu kinh tế áp dụng cho từng nền kinh tế. Khái niệm nông thôn cũng
mang tính chất tương ñối, nó có thể thay ñổi theo thời gian và theo tiến trình phát
triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Ở ñây, chúng tôi xin ñưa ra 2
khái niệm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6
Nông thôn: là khái niệm dùng ñể chỉ một ñịa bàn mà ở ñó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
Nông thôn: là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó có nhiều nông
2.1.1.3 ðề án xây dựng nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
a. Mục tiêu
Xây dựng nông thôn mới nhằm ñạt ñược các mục tiêu tổng thể về kinh tế,
chính trị, văn hóa - xã hội. ðể ñạt ñược các mục tiêu này, quá trình xây dựng
NTM phải ñược thực hiện trong mối quan hệ tác ñộng qua lại, gắn kết nhau tạo
nên một hệ thống hoàn chỉnh.
- Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng ñến thị trường
ñể giao lưu, hội nhập. ðáp ứng ñược nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu hạ tầng
nông thôn phải ñồng bộ, hiện ñại. Thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển
nhanh, bền vững. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, ña dạng hình thức sở
hữu. Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét ñộc ñáo, ñặc sắc của từng
vùng, ñịa phương.
- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ
làng, hương ước với pháp luật ñể ñiều chỉnh hành vi con người, phát huy tính tự
chủ của làng xã. Phát huy tối ña quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt ñộng
của các ñoàn hội, ñoàn thể, các tổ chức hiệp hội nhằm huy ñộng tổng lực vào xây
dựng nông thôn mới.
- Về văn hóa - xã hội: Xây dựng ñời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp
nhau xóa ñói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính ñáng.
- Về con người: Chú trọng nâng cao trình ñộ dân, trí, nhằm phát huy nội
lực của người dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản
xuất. Mặt khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt ñộng lập
kế hoạch, giám sát, ñiều chỉnh và ñánh giá các công trình phát triển thôn, xóm.
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, là người kết tinh các tư cách:
công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia ñình.
- Về môi trường: Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
Thẩm ñịnh các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng cơ bản
của thôn. TC xã NTM phụ thuộc vào ñặc ñiểm tự nhiên của mỗi xã: xã ven ñô,
ñồng bằng, miền núi, hải ñảo. Ngoài ra, xã phải có 90% số thôn, bản trong xã ñạt
TC NTM.
* Cấp thôn, bản: Xây dựng kế hoạch dưới sự tư vấn của cán bộ tư vấn Bộ,
tỉnh, huyện và xã. Thôn, bản ñạt TC NTM khi ñạt 90% các chỉ tiêu ñề ra do nhân
dân tự xác ñịnh và ñã kiểm tra theo từng giai ñoạn cụ thể.
c. Các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới
Bộ TC quốc gia về xây dựng mô hình NTM ñược Thủ tướng Chính phủ
ký quyết ñịnh số 491/2009/Qð-TTg ngày 16/4/2009 bao gồm 19 tiêu chí và
ñược chia thành 5 nhóm, cụ thể các nhóm tiêu chí:
- Về quy hoạch
- Về hạ tầng xã hội
- Về kinh tế và tổ chức sản xuất
- Về văn hóa - xã hội - môi trường
- Về hệ thống chính trị
Nội dung 19 tiêu chí ñể xây dựng mô hình NTM: Quy hoạch và thực hiện
quy hoạch, giao thông, thủy lợi, ñiện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ
nông thôn, bưu ñiện, nhà ở dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao ñộng, hình
thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức
chính trị xã hội vững mạnh, trật tự xã hội.
- Chỉ ñạo thực hiện
- Cấp vốn ngân sách hỗ trợ
Sở NN & PTNT
Chi cục PTNT
- Xây dựng nội dung quy trình
-
Tiêu chu
ẩ
n k
ỹ
thu
ậ
t
Hð trách nhiệm và
chấp thuận nội
dung
Thẩm ñịnh, báo
cáo KH, TKKT, dự
toán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
10
trong một ñất nước xác ñịnh, dưới một chính quyền, một chế ñộ.
Người dân sử dụng trong nghiên cứu là chủ các hộ, ñại diện cho các hộ nông
dân, có thể ñó là những người nam giới hay nữ giới, người nhiều tuổi hay ít tuổi (từ
18 tuổi trở lên). ðược sử dụng là người dân trong nghiên cứu này.
Không phải bất cứ lúc nào sự tham gia từ bên ngoài cũng giúp tăng cường
sức mạng công ñồng. Cần có một môi trường nuôi dưỡng những khát vọng và
hành ñộng nhằm phát huy sức mạng công ñồng. Một vài cách thức ñể thực hiện
ñiều ñó là:
- Không ñược ñánh giá thấp người dân trong các cộng ñồng. Hãy có
người dân những phương tiện ñể giúp họ hành ñộng một cách linh hoạt
chứ không nên nâng ñỡ họ.
- Chia nhỏ các vấn ñề cần giải quyết
- Hãy bắt ñầu với những mối quan tâm xuất phát và liên quan ñến cộng
ñồng người dân
- ðừng bao giờ áp ñặt ngay lập tức ý kiến và giải pháp của riêng bạn.
- Giúp người dân nhận thức rõ các giải pháp hiện có và chỉ ra tác ñộng
của nhừng giải pháp ñó.
- Tạo dựng niềm tin của những người tham gia bằng cách cụ thể hóa
những thành quả ñầu tiên ñã ñạt ñược.
- Hãy xây dựng từng nấc thang trong phát triển kỹ năng, niềm tin và sự
thâm huyết tham gia của người dân ñể giúp họ tiến lên.
- Việc dành riêng thời gian tập huấn trực tiếp nhằm nâng cao năng lực
cộng ñồng có thể không cần thiết lắm. Tốt nhất là nên lồng ghép các
nội dung ñó vào quá trình làm việc.
- Tránh những biện pháp cố ñịnh, một chiều. Xây dựng một quá trình
ñào tạo, có nhắc lại những thử nghiệm nhanh gọn và có thể ñảo ngược
lại ñược.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
dựng và gìn giữ ñời sống văn hoá - xã hội, môi trường ở nông thôn. Là nhân tố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo
ñảm ANTT xã hội ở cơ sở.
ðể phát huy vai trò của người dân hiện nay, Nghị quyết ðại hội XI của
ðảng nêu rõ: "Nâng cao trình ñộ giác ngộ của giai cấp nông dân, tạo ñiều kiện
ñể nông dân tham gia ñóng góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Hỗ trợ, khuyến khích nông dân học nghề,
chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, tiếp nhận và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ,
tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nông dân chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả bền
vững công cuộc xóa ñói, giảm nghèo, làm giàu hợp pháp". Quan ñiểm ñó của
ðảng, thực sự là những giải pháp quan trọng ñể khơi dậy và phát huy vai trò chủ thể
của người dân trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới ở nước ta.
Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới
Nâng cao vai trò của người dân là nâng cao thể chế quản lý, tự quản của
cộng ñồng người dân như xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước, nội
quy,… Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ và tổ chức tôn
giáo tại ñịa phương; thực hiện ñoàn kết trong toàn dân, xây dựng các mối quan
hệ tình làng nghĩa xóm. Phát huy tinh thần thương yêu, ñùm bọc, giúp ñỡ nhau
trong phát triển kinh tế, phòng chống và ñấu tranh chống lại các tệ nạn xã hội;
ðào tạo việc làm và thực hiện các dự án phát triển, cũng như việc vận hành và
bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ; Quản lý, sử dụng
nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; Hình thành các tổ nhóm tiết
kiệm, tín dụng nông thôn.
hỗ trợ từ trên xuống hay từ bên ngoài cộng ñồng dân cư và cấp thực hiện là các
cộng ñồng dân cư (làng, bản, thôn, xóm) mà người dân tại ñó là tác nhân chính
của quá trình xây dựng NTM. Vai trò của cấp hỗ trợ là xây dựng khung pháp lý,
hoạch ñịnh chính sách hỗ trợ cho xây dựng NTM, hỗ trợ về phương pháp và
chuyển giao khoa học kỹ thuật tiên tiến, cung cấp thông tin phù hợp, kịp thời, ñể hỗ
trợ người dân nông thôn, khơi dậy và phát huy nội lực của người dân ñể họ có ñủ tự
tin, năng lực tận dụng cơ hội phát triển, sử dụng nguồn hỗ trợ tài chính cho các hoạt
Cấp hỗ trợ
- Các bộ, ngành
- ðịa phương: Tỉnh, huyện
- Các tổ chức kinh tế, chính trị,
xã hội trong và ngoài nước
Cấp xã
Vai trò cầu nối
Cấp thực hiện
- Cấp thôn, xóm, làng, bản, ấp
(người dân ñóng vai trò chính
trong xây dựng nông thôn mới)
CƠ QUAN
TƯ VẤN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
ñộng phát triển một cách có hiệu quả. Cấp xã ñóng vai trò cầu nối và là ñiểm giao
thoa của các hỗ trợ từ trên xuống và phản ánh các nhu cầu về phát triển từ cộng
ñồng dân cư lên cấp hỗ trợ. Vai trò của cán bộ phát triển là tư vấn: tư vấn mục
ội)
1. ðộng lực của người dân trong
cộng ñồng nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
16
tộc. Với vai trò ñó, nông dân là người trực tiếp than gia, ñồng thời là ñối tượng
trực tiếp thụ hưởng thành quả. Phát huy vai trò của người dân là “một quá trình
ñộng”, các yếu tố quyết ñịnh quá trình ñó không thể tách rời sự quản lý của Nhà
nước.
Mức ñộ tham gia
“Sự tham gia của quần chúng” là yếu tố chủ yếu trong chiến lược phát triển
cộng ñồng, ñó là phương tiện hữu hiệu ñể huy ñộng nguồn tài nguyên ñịa phương,
tổ chức, và tận dụng năng lực, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt ñộng phát
triển; là khởi nguồn của mọi nhu cầu và mọi hoạt ñộng phát triển nhằm ñáp ứng các
nhu cầu; quan trọng hơn cả là sự tham gia của quần chúng ñể thực hiện và ñảm bảo
tính bến vững của các hoạt ñộng phát triển.
Kinh nghiệm gần ñây cho thấy “Mức ñộ và cường ñộ tham gia của người
dân có mối liên hệ với sự thành công của những hoạt ñộng phát triển”. Mức ñộ
tham gia của người dân khác nhau tùy theo tính chất của dự án phát triển và tùy
thuộc vào nhiều yếu tố như: mô hình phát triển, phong cách quản lý, mức ñộ
nâng cao quyền lực, bối cảnh văn hóa xã hội của cộng ñồng,… Khả năng vận
ñộng người dân tham gia và năng lực ñể tham gia của nhóm ñối tượng cũng là
một yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ñộng phát triển.
Các hình thức tham gia
Người dân tham gia vào các chương trình, dự án phát triển có nghĩa là họ