Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa phục vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại một số xã điểm trên địa bàn tỉnh thái bình - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








NGUYỄN ðỨC MINH

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ðIỀN, ðỔI THỬA PHỤC VỤ
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ
XÃ ðIỂM TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.

Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn ðức Minh

Nguyễn ðức Minh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1.Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp 4
2.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4
2.1.2. ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới 5

3.2.1. ðiều tra, ñánh giá khái quát ñiều kiện tự nhiên, ñiều kịên kinh tế - xã hội
của tỉnh Thái Bình 37
3.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình 37
3.2.3. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sau công tác DððT 37
3.2.4. ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp sau công tác DððT 37
3.3. Phương pháp nghiên cứu 37
3.3.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin 377
3.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin, số liệu 38
3.3.4. Phương pháp xác ñịnh hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất 38
3.3.5. Phương pháp chuyên gia 41
3.3.6. Phương pháp ñiều tra nông hộ 41
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình 42
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 42
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 45
4.1.3. ðiều kiện kinh tế - xã hội 49
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp tỉnh Thái Bình 58
4.2.1. ðất trồng lúa 59
4.2.2. ðất trồng cây lâu năm 60
4.2.3. ðất rừng phòng hộ 60
4.2.4. ðất rừng sản xuất 60
4.2.5. ðất nuôi trồng thủy sản: 60
4.3. Kết quả thực hiện DððT các xã nghiên cứu 61
4.3.1. Kết quả thực hiện DððT 61

Bảng 4.3. Thực trạng ruộng ñất trước và sau DððT tại xã Nguyên Xá, huyện
Vũ Thư 61

Bảng 4.4. Tổng hợp diện tích giao thông, thủy lợi nội ñồng xã Nguyên Xá,
huyện Vũ Thư 63

Bảng 4.5. Thực trạng ruộng ñất trước và sau DððT tại xã An Ninh, huyện Tiền
Hải 65

Bảng 4.6. Tổng hợp diện tích giao thông, thủy lợi nội ñồng xã An Ninh huyện
Tiền Hải 67

Bảng 4.7. Thực trạng ruộng ñất trước và sau DððT tại xã Quỳnh Minh, huyện
Quỳnh Phụ 68

Bảng 4.8. Tổng hợp diện tích giao thông, thủy lợi nội ñồng xã Quỳnh Minh,
huyện Quỳnh Phụ 70

Bảng 4.9. Ý kiến của nông hộ ñược phỏng vấn ñối với việc DððT 72

Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất chủ yếu trên ñịa bàn
xã An Ninh, huyện Tiền Hải 78

Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất chủ yếu trên ñịa bàn
xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Phụ 79

Bảng 4.13. Số trang trại sản xuất nông nghiệp sau DððT ở xã Quỳnh Minh,
huyện Quỳnh Phụ 79

Bảng 4.14. Số trang trại sản xuất nông nghiệp sau DððT ở xã Nguyên Xá,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Hình 3.1. ðồng ñất của các xã nghiên cứu 36

Hình 4.1. Bản ñồ vị trí hành chính tỉnh Thái Bình 43

Hình 4.2. ðồng ruộng sau khi thực hiện dồn ñiền, ñổi thửa ở xã Nguyên Xá,
huyện Vũ Thư 64

Hình 4.3. ðồng ruộng sau khi thực hiện dồn ñiền, ñổi thửa ở xã An Ninh, huyện
Tiền Hải 66

Hình 4.4. ðồng ruộng sau khi thực hiện dồn ñiền, ñổi thửa ở xã Quỳnh Minh,
huyện Quỳnh Phụ 70

Hình 4.5. Trang trại chăn nuôi lợn ở xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Phụ 81

Hình 4.6. Trang trại chăn nuôi ở xã An Ninh, huyện Tiền Hải 81

Hình 4.7. Trang trại lúa - cá - vịt ở xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư 82

Hình 4.8. So sánh mức thu nhập bình quân các hộ trước và sau DððT tại xã
Nguyên Xá, huyện Vũ Thư 92

NTM Nông thôn mới
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNHH Thu nhập hàng hóa
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên, nguồn lực quan trọng thúc ñẩy quá trình
phát triển KT - XH. Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai không chỉ là ñối tượng
lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược.
Thời gian qua trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp, nông thôn,
ðảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy
nền nông nghiệp phát triển, ñiển hình là Luật ðất ñai năm 1993; theo ñó ñất ñai
ñược giao ñến tận tay người nông dân. Với chính sách mới về quyền sử dụng ñất
ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân thực sự
trở thành người chủ mảnh ñất của mình, ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt
bậc của nền nông nghiệp sau ngày thống nhất ñất nước, ñưa Việt Nam từ một
nước phải nhập khẩu lương thực trở thành một nước xuất khẩu ñứng thứ 2 trên
thế giới, các mặt hàng nông sản xuất khẩu ngày càng nhiều, thu nhập của người
dân ngày càng ổn ñịnh.
Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng ñất cho nông dân là không thể phủ

số xã ñiểm trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình" với mong muốn làm rõ hơn cơ sở khoa
học và ý nghĩa thực tiễn của việc DððT, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu CNH, HðH nông nghiệp, nông
thôn; phấn ñấu ñưa Thái Bình thành tỉnh NTM vào năm 2020.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của công tác
DððT phục vụ quy hoạch xây dựng NTM tại một số xã ñiểm của tỉnh Thái
Bình và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp sau công tác DððT trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
1.2.2. Yêu cầu
+ Nghiên cứu ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội
tác ñộng ñến quá trình sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

+ Làm rõ quá trình thực hiện và kết quả ñạt ñược của công tác DððT ñất
nông nghiệp phục vụ quy hoạch xây dựng NTM; hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp sau khi thực hiện công tác DððT tại một số xã ñiểm trên ñịa bàn tỉnh
Thái Bình;
+ ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp sau công tác DððT trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1.Ý nghĩa khoa học
Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình DððT phục vụ
sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn và quy hoạch xây dựng NTM
trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

hoại vì sử dụng không ñúng mức. [38]
ðến nay, toàn thế giới còn 1/10 dân số thiếu ăn và bị nạn ñói ñe doạ.
Hàng năm, mức sản xuất so với nhu cầu sử dụng lương thực trên thế giới vẫn
còn thiếu hụt từ 150 ñến 200 triệu tấn, trong ñó vẫn có 6 ñến 7 triệu ha ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và thoái hoá (W.B.World development
Report, 1992). [37]
2.1.2. ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Diện tích ñất vùng nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với
diện tích ñất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha. ðiều kiện khí hậu - ñất ñai
ñặc biệt với hoàn cảnh kinh tế, xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những
nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng vật nuôi. Khí hậu là yếu tố hạn
chế quyết ñịnh ñến sự phát triển của hệ thống cây trồng. Vùng khí hậu nhiệt
ñới ẩm, mưa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. ðất
ñai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn ñới thì không tốt bằng vì ít
chất bùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hóa. Khí hậu và ñất nhiệt ñới
phần lớn thích hợp cho cây trồng lâu năm như cà phê, chè, cacao và các loại
cây ăn quả nhiệt ñới. ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất
hữu cơ rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây
lương thực.
Hiện nay, ở các vùng nhiệt ñới, việc canh tác sử dụng ñất nông nghiệp
theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên nhân gây tình trạng
thoái hóa ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất; ñiều ñặt ra vấn ñề là phát triển
nông nghiệp phải ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nền nông nghiệp
hiệu quả và bền vững.
2.2. Những vấn ñề về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường. [12]
2.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
+ Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

+ Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
luận hệ thống.
+ Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên
mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền cho vay vốn
ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ
thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt
ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết quả ñạt ñược
là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và
tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu ñạt
ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa phân bổ mới có ñiều

hướng khác nhau. Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc
tính, tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các
hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những
ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường.
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả
hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh giá
thông qua mức ñộ hoá học hoá trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt,
cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt
ñược mục tiêu ñặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất
tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất
ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
2.3. Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số nước
trên thế giới
Tích tụ và tập trung ruộng ñất là một yêu cầu ñặt ra trong quá trình CNH,
HðH nông nghiệp, nông thôn của các nước. Tập trung ruộng ñất của các trang
trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ñiều kiện ñể áp dụng
KHKT tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất sinh học, năng suất lao
ñộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hóa, giảm chi phí sản xuất và giá
thành nông sản. Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình CNH, HðH nông
nghiệp hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước trên thế giới. Tuy

Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng ñất thấp, quy mô trang trại nhỏ
nên việc tích tụ ruộng ñất không dễ dàng như các nước Âu, Mỹ. Ngay ở Nhật
Bản là một nước có trình ñộ công nghiệp hóa cao trong lĩnh vực nông nghiệp
cũng có tình trạng như vậy.
Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ñất năm 1950, chủ trương hạn chế việc
bán ruộng ñất ñã gây trở ngại cho việc tích tụ ruộng ñất. Về sau ñã thay ñổi chủ
trương này nhưng việc tích tụ ruộng ñất cũng chậm chạp. Tuy nhiên, hạn chế
việc chia nhỏ quy mô ruộng ñất của các hộ nông dân. Một hộ có nhiều con, theo
tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm
ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con khác phải ñi làm nghề khác, không chia
ruộng cho tất cả các con.
Bảng 2.2. Tình hình tích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á
Quy mô trang trại (ha)
Tên nước
Năm 1950 Năm 1970 Năm 1990
Nhật Bản 0,80 1,10 1,40
ðài Loan 1,12 0,83 1,21
Hàn Quốc 0,86 0,94 1,20
Thái Lan 3,50 3,56 4,52
Nguồn:[7]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
Ở ðài Loan, sau năm 1949 dân số tăng ñột ngột do sự di dân từ lục ñịa ra.
Lúc ñầu chính quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ñất theo
nguyên tắc phân phối ñồng ñều cho nông dân. Ruộng ñất ñược trưng thu, tịch
thu, mua lại của các ñịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ñiều
kiện ra ñời các trang trại gia ñình. Năm 1953, ở ðài Loan ñã có ñến 679.000
trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại; ñến năm 1991 số trang trại
ñã lên ñến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại. Tuy nhiên,

thất nghiệp, do ñó tích tụ ruộng ñất phải ñi ñôi với giải quyết việc làm cho
những người ñã cho thuê hoặc bán ruộng ñất cho người khác. Việc làm ở ñây
bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như làm thuê cho các
trang trại (kể cả làm thuê cho chính người mình cho thuê ruộng ñất). Tuy nhiên
chủ yếu vẫn là tạo việc làm ngoài nông nghiệp ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn.
2.4. Tổng quan về DððT
2.4.1. Vấn ñề manh mún ruộng ñất
Ở Việt Nam, khái niệm manh mún ruộng ñất xuất hiện từ khi phân chia
ruộng ñất cho hộ nông dân theo Nghị ñịnh số 64/Nð-CP ngày 27/9/1993 của
Chính phủ về giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục
ñích sản xuất nông nghiệp.
Khái niệm manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh sau ñây:
Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường
là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở
nhiều xứ ñồng;
Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất,
số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu
tố sản xuất khác.
Cả hai kiểu manh mún trên ñều dẫn ñến tình trạng là hiệu quả sản xuất
thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ KHKT, nhất là vấn ñề
cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp, dẫn ñến việc sử dụng ñất kém
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
hiệu quả, làm cản trở bước tiến của quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông
thôn. Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này.
Manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế
giới và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển. Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng
này rất ña dạng, có thể là do ñặc ñiểm phân bố ñịa lý, sức ép dân số, nhưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status