Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Thường Tín - Hà Nội - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang hòa vào xu thề hội
nhập của nền kinh tế thế giới với nhiều cam go và thử thách, một nền kinh tế năng
động và mang nhiều tính cạnh tranh, để bắt kịp nhịp độ phát triển chung ấy. Việt
Nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực và vật lực để có một nền
tảng vững chắc cho phát triển kinh tế, Một trong những vấn đề mà Việt Nam cần
phải chú trọng đầu t và phát triển đó là vốn.
Vốn có vai trò rất quan trọng, nó là thứ không thể thiếu của nền kinh tế thế
giới, của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp và thậm chí đối với từng cá nhân. Đỗi với
mỗi doanh nghiệp, vốn là điều kiện không thể thiếu ngay cả trớc khi nghĩ đến việc
thành lập doanh nghiệp và càng cần thiết trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Để doanh nghiệp đợc hình thành và có thể tiến hành sản xuất kinh doanh đợc
thì bắt buộc doanh nghiệp phải có vốn để hoạt động. Từ việc hình thành và sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đi đến một định hớng, đó là : sự tồn tại lâu dài, sự phát
triển bền vững trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt. Muốn làm đợc điều này, đòi
hỏi doanh nghiệp phải có khả năng sử dụng vốn của mình sao cho đạt hiệu quả cao
nhất. Từ đó, không những doanh nghiệp có thể tồn tại đợc, có chỗ đứng của mình
trên thơng trờng mà còn có thể sử dụng phần lợi nhuận từ việc sử dụng có hiệu quả
vốn mang lại để tiến hành đầu t, tái sản xuất mở rộng qui mô, đa doanh nghiệp
ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
Công ty cổ phần Thơng Mại Thòng Tín là một doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng ở các lĩnh vực nh: Các mặt hàng công nghệ phẩm, văn hoá phẩm,
thực phẩm công nghệ, nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, vật liệu điện máy,
vật t nông nghiệp, xăng dầu, ga và vật liệu chất đốt khác. .. Trong những năm qua
Công ty có nhiều cố gằng trong việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Tuy
nhiên, hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty còn cha cao. Việc nắm rõ hiệu quả sử dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1

2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty Cổ phần Thơng mại Th-
ờng Tín nh: tình hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năng thanh
toán và hiệu quả sử dụng vốn.
- Số liệu phân tích đợc thu thập trong 3 năm: 2006, 2007 và 2008.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng I
NHữNG VấN Đề Lý LUậN CƠ BảN
Về Sử DụNG HIệU QUả VốN KINH DOANH
1.1- Một số vấn đề về hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thơng mại, hoạt động, phát triển và giải thể doanh
nghiệp.
Vốn kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại là thể hiện bằng tiền của toàn bộ
tài sản doanh nghiệp dùng trong kinh doanh. Bao gồm:
Tài sản bằng hiện vật nh: nhà cửa, kho tàng, cửa hàng quầy bán, hàng hoá
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,...
Thơng hiệu bằng bản quyền sở hữu công nghiệp,...
Tất cả tài sản này đều đợc quy ra tiền Việt Nam .
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Có thể đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanh. Các giác
độ phổ biến thờng đợc xem xét là:
a) Đứng trên giác độ pháp luật: Vốn ở doanh nghiệp thơng mại đợc quy định
thành:
- Vốn pháp định : Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật
để thành lập doanh nghiệp. Tuỳ theo từng ngành nghề, từng loại hình sở hữu doanh

- Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh thơng mại doanh nghiệp thơng mại
ngoài số vốn tự có và coi nh tự có (vốn chủ sở hữu) còn phải sử dụng một khoản
vốn đi vay khá lớn của các ngân hàng thơng mại. Ngoài ra, còn có các khoản vốn
chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, các khách hàng và bạn hàng, cũng
nh các tổ chức tài chính - tín dụng khác.
c) Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh thơng mại, vốn kinh doanh vận động khác nhau.
Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh, ngời ta chia vốn kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại thành hai loại: Vốn lu động và vốn cố định.
- Vốn lu động : là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.
Vốn lu động dùng trong kinh doanh thơng mại tham gia hoàn toàn vào quá trình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu
chuyển của hàng hoá.
- Vốn cố định : là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh nghiệp
thơng mại dùng trong kinh doanh. Tài sản cố định dùng trong kinh doanh thơng
mại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh, nhng về mặt giá trị thì chỉ có thể
thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh, nghĩa là về mặt thời gian phải trên một
năm trở lên.
Ngoài ba cách phân loại phổ biến trên, ngời ta còn phân loại vốn kinh doanh ở
doanh nghiệp thơng mại theo thời gian sử dụng vốn và theo quyền sở hữu đối với
vốn kinh doanh.
Theo thời gian sử dụng vốn kinh doanh thì toàn bộ vốn kinh doanh đợc chia
thành vốn kinh doanh thuộc nguồn tài trợ dài hạn và trung hạn (thờng ghép với
nhau) và vốn kinh doanh thuộc nguồn tài trợ ngắn hạn. Vốn kinh doanh thuộc
nguồn tài trợ dài hạn (và trung hạn) có thời gian trên một năm. Vốn kinh doanh
thuộc nguồn tài trợ ngắn hạn thời gian hoàn trả trong vòng một năm và lãi suất th-
ờng thấp hơn tài trợ dài hạn.

khoản phải trả... Cơ cấu của chúng phụ thuộc rất lớn vào phơng thức thanh toán, ph-
ơng thức mua bán hàng hoá và phơng thức vay trả đối với các tổ chức tín dụng...
Vốn lu động thờng biến động nhanh (thể hiện ở số vòng quay). Nhu cầu về vốn lu
động thờng tăng giảm thất thờng, tình trạng căng thẳng thiếu vốn khi mua hàng
nhiều, đặc biệt khi mua hàng thời vụ, sau đó lại có vốn khi bán hàng. Để điều hoà
vốn, các doanh nghiệp thơng mại thờng phải quan hệ với ngân hàng thơng mại, các
tổ chức tín dụng - tài chính để vay mợn, thanh toán và gửi tiền.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại chỉ kinh doanh thơng mại đơn thuần thì
vốn lu động vận động qua hai giai đoạn : T - H (mua) và H - T (bán).
Đối với các doanh nghiệp thơng mại có hoạt động sản xuất thì vốn lu động ở
các đơn vị sản xuất phụ thuộc trải qua ba giai đoạn:
SLĐ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
T H .... SX .... H - T

TLSX
Giai đoạn 1: Tiền biến thành sức lao động và t liệu sản xuất để chuẩn bị tiến hành
sản xuất.
Giai đoạn 2: Kết hợp sức lao động với t liệu sản xuất thành sản phẩm hàng hoá (sản
xuất )
Giai đoạn 3: Biến sản phẩm hàng hoá thành tiền (tiêu thụ sản phẩm )
b) Đặc điểm của vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Tài sản cố định phải
đạt đợc cả hai tiêu chuẩn. Một là: thời gian sử dụng phải từ một năm trở lên, Hai là:
phải đạt đợc về mặt giá trị đến một mức độ nhất định (Ví dụ: Hiện nay quy định là
tài sản cố định thì giá trị của nó từ 10.000.000 đồng trở lên).
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài. Tài
sản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm thêm các máy

thành lập, hoạt động, phát triển và phá sản doanh nghiệp.
Muốn thành lập doanh nghiệp thơng mại cần phải có vốn pháp định, vốn điều
lệ hoặc vốn để đăng ký kinh doanh.
Muốn tiến hành của hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thơng mại cần phải
có vốn kinh doanh để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ nh mua, bán, dự trữ hàng
hoá, vận chuyển, xếp dỡ,..v.v
Muốn phát triển kinh doanh, mở rộng thị trờng và khách hàng, doanh nghiệp
thơng mại cần phải có nguồn hàng đủ lớn, phải mở rộng mạng lới thu mua, bán
hàng cũng nh có đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân viên thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ kinh doanh.
Nếu trong một thời hạn đủ dài, doanh thu không bù đắp nổi chi phí, doanh
nghiệp không có đủ doanh thu để trả lơng cho ngời lao động, không có tiền để trả
lãi tiền vay ngân hàng và trả các khoản nợ quá hạn, tức là vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp thơng mại không có khả năng thanh toán nợ. Doanh nghiệp thơng mại mất
khả năng tín dụng tức là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.
Vì vậy, vốn kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối u các
nguồn lực của doanh nghiệp thơng mại trong hoạt động kinh doanh. Vai trò quan
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trọng của vốn kinh doanh đã đợc các cổ nhân tổng kết " Buôn tài không bằng dài
vốn".
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại lớn hay nhỏ còn là một trong
những điều kiện quan trọng để xếp doanh nghiệp thơng mại vào loại doanh nghiệp
thơng mại quy mô lớn, quy mô trung bình (vừa) hay ít cũng còn là một trong các
điều kiện để doanh nghiệp thơng mại phân phối và sử dụng các nguồn tiềm năng
hiện có và tơng lai về sức lao động nguồn hàng hoá, các nguồn lực khác của kinh
doanh để mở rộng và phát triển thị trờng, tăng khối lợng hàng hoá lu thông, là điều
kiện phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế kinh tế thị trờng, vốn kinh doanh còn thờng đợc xem xét về

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là yếu tố về giá trị. Nó chỉ phát
huy đợc tác dụng khi bảo tồn đợc vốn vả tăng lên đợc vốn sau mỗi chu kỳ kinh
doanh. Nếu vốn không đợc bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn
đã bị thiệt hại. Đó là hiện tợng mất vốn. Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất
khả năng thanh toán sẽ đa doanh nghiệp đến bờ vực phá sản; tức là vốn kinh doanh
đã bị sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1. Phơng pháp chung
Phơng pháp duy vật biện chứng : Trong tự nhiên cũng nh xã hội các sự vật,
hiện tợng luôn vận động, chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó và ràng buộc lẫn
nhau, tác động qua lại trong quá trình tồn tại và phát triển. Do đó, khi xem xét đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn ta phải xét trên nhiều khía cạnh có liên quan, các vấn đề
này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, cho nên ta phải xét một cách tổng thể, có hệ thống để đánh giá một cách
khách quan.
1.2.1.2. Phơng pháp nghiên cứu cụ thể
Trong phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn nói riêng để đạt đợc mục đích của phân tích, có thể sử dụng các
phơng pháp khác nhau, mỗi phơng pháp đều có thế mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi
phải có trình độ vận dụng một cách thành thạo mới có thể đạt đợc mục đích đặt ra.
Các phơng pháp đó là :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Phơng pháp thu thập số liệu : Sử dụng nguồn tài liệu sẵn có : Thông qua hệ thống
các báo cáo kế toán tài chính, nh : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh,...
* Phơng pháp tổng hợp thống kê
Trên cơ sở số liệu thu thập đợc chúng tôi tiến hành tổng hợp thống kê. Tuỳ

1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí.
Công thức này phản ánh lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí. Theo cách tinh này thì mới phản ánh đợc một lợng của hiệu quả, cha phân tích
chính xác chất lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, với cách tính
th vậy thì không thể phát hiện đợc doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí lao
động. Vì vậy để đánh giá cơ sở khoa học của hiệu quả kinh doanh của Doanh
nghiệp thơng mại càn xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm chỉ tiêu tổng quát và
chỉ tiêu cụ thể để tính toán các mặt riêng biệt của nó. Các chỉ tiêu trong hệ thống đó
phải có mối liên hệ phù hợp và thống nhất với công thức đánh giá chung của chúng.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
C
K
E
=
1
(1)
Trong đó:
E
1
: Là hiệu quả kinh doanh
K: Là kết quả đầu ra
C: Là kết quả đầu vào.
Công thức (1) phản ánh mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo bao nhiêu đơn vị
đầu ra và đợc dùng để xác định ảnh hởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi
phí thờng xuyên đến kết quả kinh tế.
1.2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
* Các chỉ tiêu tổng hợp:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố
định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.

của vốn lu động tính theo ngày.
* Số lần luân chuyển vốn lu động (L): nói lên số lần (vòng quay) của vốn lu động
trong một thời kỳ nhất định (thờng là 1 năm)
L = M/V
bq
M : Tổng mức luân chuyển vốn lu động ( Doanh thu thuần)
V
bq
: Vốn lu động bình quân.
* Số ngày luân chuyển vốn lu động (K).
Nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lu động hay số
ngày luân chuyển bình quân trong 1 lần luân chuyển.
K = N/L hay K = (V
bq
x N)/M.
K : Kỳ luân chuyển vốn lu động.
N : Số ngày trong kỳ (360 ngày trong 1 năm)
* Một số chỉ tiêu khác.
- Mức tiết kiệm vốn lu động: Phản ánh số vốn lu động có thể tiết kiệm đợc
do tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động ở kỳ này so với kỳ trớc.
* Hiệu suất một đồng vốn lu động:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lu động làm ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần.
Công thức tính:
Hiệu suất 1 đồng VLĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ

chính trị cũng là điều kiện khá thuận lợi trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh
của Công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b) Khách hàng, ngời cung ứng, các tổ chức trung gian, công chúng trực tiếp.
Khách hàng là nhân tố cực kỳ quan trọng, có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
Qua tìm hiểu đợc biết : mạng lới tiêu thụ của Công ty rất rộng, trải khắp các
xã trong toàn huyện. Tuy nhiên, khoảng cách đặt các đại lý không đồng đều ít
nhiều ảnh hởng đến việc khai thác thị trờng, thu hút khách hàng.
Ngời cung cấp là các tổ chức, các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ
cho doanh nghiệp thơng mại đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ hàng hoá phục vụ
khách hàng và làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các tổ chức trung gian là các cá nhân, các tổ chức giúp cho doanh nghiệp
tuyên truyền, quảng cáo giới thiệu và hàng hoá, sản phẩm hoặc trực tiếp giúp doanh
nghiệp phân phối hàng hoá đến ngời tiêu dùng. Nh vậy cũng ảnh hởng đến quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp bao gồm tất cả
các yếu tố và hệ thống bên trong doanh nghiệp, môi trờng này có thể kiểm soát đợc.
Các nhân tố nội tại bao gồm:
a) Tình hình tài chính của đơn vị kinh doanh.
Yếu tố này gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi tài
chính có liên quan, mọi kế hoạch chiến lợc của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có
khả năng tài chính mạnh là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể độc lập tự
chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh cũng là điều
kiện tin tởng để làm các đối tác hợp tác với doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt,
doanh nghiệp mới có điều kiện cải tiến kỹ thuật, đầu t đổi mới công nghệ để nắm

Đây là yếu tố ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ trình độ quản lý tốt là điều kiện để
nâng cao hơn kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đội
ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ chuyên môn cao, có đội ngũ công nhân tay nghề
vững, khả năng giao tiếp tốt là điều kiện để nâng cao năng suất lao động, chất lợng
sản phẩm hàng hoá, tình hình chiếm lĩnh thị trờng đợc tăng lên, nó cũng làm giảm
bớt những chi phí không cần thiết. Ngoài ra, đây cũng là điều kiện để doanh nghiệp
cải tiến kỹ rhuật đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại, tạo ra khả năng cạnh tranh
tốt cho doanh nghiệp.
d) Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đó là vấn đề cố định mà doanh nghiệp đầu t ban đầu để xây dựng cơ sở cho
doanh nghiệp, cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại tiên tiến là điều
kiện để tạo ra những sản phẩm chất lợng tốt, năng suất lao động cao, giảm bớt đợc
chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngợc lại một doanh nghiệp có cơ
sở vật chất, trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng công việc, từ
đó tác động đến mục tiêu của doanh nghiệp.
e) Chiến lợc kinh doanh và kế hoạch kinh doanh.
Một công ty có chiến lợc kinh doanh, kế hoạch kinh doanh phù hợp sẽ tận
dụng đợc thời cơ, đem lại hiệu quả tài khoản cao, nó cũng là nhân tố đảm bảo sự
thành công của doanh nghiệp. Bởi chiến lợc kinh doanh và kế hoạch kinh doanh có
vai trò rất lớn đối với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ nhất, giúp các doanh nghiệp thơng mại nắm bắt đợc cơ hội thị trờng và
tạo đợc thế mạnh cạnh tranh trên thơng trờng bằng cách vận dụng các nguồn lực có
hạn của doanh nghiệp với hiệu quả cao để đạt mục tiêu đề ra.
Thứ hai, nó giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích hớng đi của doanh
nghiệp và các nhà quản trị xem xét nghiên cứu. xem quyết định nên đi theo hớng
nào.

tất cả các giao dịch trong kinh doanh thơng mại. Việc lựa chọn phơng thức thanh
toán phù hợp và áp dụng hợp lý đối với từng khách hàng là vấn đề rất quan trọng,
nó có thể ảnh hởng lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm. Từ đó làm ảnh hởng đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt nó gây ấn tợng tốt hoặc xấu của khách
hàng đối với doanh nghiệp. Hơn nữa việc lựa chọn phơng thức thanh toán hợp lý
còn đảm bảo an toàn trong kinh doanh nhằm hạn chế những rủi ro trong thanh toán
và buôn bán cho các nhà doanh nghiệp. Trong điều kiện hiện nay, ngời ta đa ra
nhiều hình thức thanh toán nh trả tiền mặt, séc, trả tiền trớc khi giao hàng, trả tiền
chậm từng phần, trả sau, đặt cọc,.. Do vậy, doanh nghiệp nào thực hiện phơng thức
thanh toán đơn giản gọn nhẹ, thuận lợi và phù hợp với khả năng của khách hàng là
doanh nghiệp đó có cơ hội kéo đợc đông đảo khách hàng về với mình từ đó bán đợc
nhiều sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng II
THựC TRạNG QUảN Lý Và HIệU QUả Sử DụNG VốN TạI CÔNG TY Cổ
PHầN THƯƠNG MạI THƯờNG TíN
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Thơng mại Thờng Tín
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Thơng mại Thơng Tín - Thành phố Hà Nội là một DNNN đ-
ợc chuyển đổi theo hớng cổ phần hoá trong quá trình thực hiện chủ trơng: "Cổ phần
hoá các DNNN" để huy động thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy DNNN kinh
doanh có hiệu quả. Tiền thân của Công ty cổ phần Thơng mại Thờng Tín - là một
đơn vị quốc doanh hoạt động dới sự chỉ đạo của cơ quan Nhà nớc, đợc thành lập
tháng 6 năm 1979.
Đến năm 2006, thực hiện chủ trơng đổi mới các DNNN theo Nghị định
64/CP (2002), căn cứ vaò quyết định số 2346/QĐ - UB ngày 7 tháng 11 năm 2006
Website: Email : Tel : 0918.775.368
20

21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hai là, thực hiện phân phối theo lao động đảm bảo công ăn việc làm đời sống
cho cán bộ công nhân viên; Ngoài ra phải đảm quyền lợi và lợi ích cho ngời lao
động theo quy định của Bộ Lao động - Thơng binh - Xã hội, phải luôn luôn tôn
trọng luật tổ chức công đoàn theo Luật Công đoàn.
Ba là, phải đảm bảo hàng hoá theo tiêu chuẩn quy định và tích cực chống
hàng hoá kém chất lợng tung ra trên thị trờng làm ảnh hởng đến ngời tiêu dùng và
lòng tin của khàch hàng.
Bốn là, phải tuân thủ các chính sách quản lý kinh tế mà Nhà nớc ban hành,
thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng có liên quan, phải tuân thủ các quy định
của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng và trật tự an toàn xã hội.
Năm là, tiến hành ghi chép sổ sách kế toán theo quy định và chịu sự kiểm tra
kiểm soát của cơ quan tài chính. Tức là công ty phải tổ chức công tác kế toán khoa
học hợp lý vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh, vừa phù hợp với trình độ và yêu
cầu quản lý của Công ty.
Sáu là, phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trờng, đảm
bảo an ninh và an toàn trật tự xã hội.
Bảy là, doanh nghiệp phải luôn luôn thực hiện tốt khâu kiểm tra chất lợng
sản phẩm để tránh tình trạng nhập bừa, mua ẩu. Vì hiện nay sản phẩm tung ra thị tr-
ờng phải đảm bảo chất lợng sản phẩm theo đúng quy định tiêu chuẩn của khách
hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, gây nên những tổn thất khôn lờng cho
doanh nghiệp.
2.1.3. Tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty
Khi tiến hành cổ phần hoá, Công ty đã bầu ra Hội đồng Quản trị gồm 3
thành viên, và Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, tiến hành bầu ra Ban Giám đốc
điều hành hoạt động của Công ty. Hiện nay, bộ máy quản lý chính thức của Công
ty chỉ có 3 thành viên trong đó: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty, 1 Uỷ viên
HĐQT kiêm phó Giám đốc và kiêm kế toán trởng của Công ty, 1 Uỷ viên HĐQT
kiêm trởng phòng Tổ chức - Hành chính và nghiệp vụ kinh doanh.

Phòng kế toán tài
vụ
Hai cửa hàng Bách hoá bao
gồm hệ thống 26 quầy hàng
Ban giám đốc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng cố định. Hiện nay, Công ty có tất cả 26 quầy hàng cố định trong đó có 2 quầy
hàng bán vật t, 1 quầy xăng dầu liên doanh với công ty xăng dầu K133 và 1 quầy
hàng ăn uống giải khát. Các quầy hàng hàng đều thực hiện theo hình thức khoán
doanh thu hàng tháng. Riêng có quầy hàng dịch vụ phục vụ ăn uống giải khát và
quầy Xăng dầu do liên doanh với công ty K133 là đợc theo dõi, hạch toán riêng.
Tại Công ty việc khoán doanh thu cho các quầy hàng sẽ có hai hình thức là khoán
quản và khoán gọn.
Khoán quản là hình thức công ty khoán doanh thu cho các quầy hàng nhng
vẫn quản lý về lợng hàng hoá quầy hàng xuất nhập trong tháng. Khoán gọn là
himh thức khoán doanh thu cho các quầy hàng, các quầy này có thể lấy hàng của
Công ty hoặc mua ở ngoài về bán và Công ty chỉ theo dõi doanh thu khoán tại các
quầy hàng này. Đến cuối tháng, căn cứ vào số tiền các quầy hàng nộp lên, sau khi
đã trừ đi hết các khoản chi phí mà quầy hàng phải nộp theo quy định. Công ty sẽ
tiến hành trả lơng cho các mậu dịch viên bán hàng bằng số tiền còn lại.
2.2. Đặc điểm kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thơng mại Thờng Tín Hà Nội
2.2.1. Tình hình cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh của Công ty
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào để có thể tiến hành tốt hoạt động kinh
doanh của mình thì cơ sở vật chất chính là điều kiện tiền đề, là cơ sở cho hoạt động
đó đợc diễn ra. Các doanh nghiệp Thơng mại (DNTM) cũng không nằm ngoài quy
luật đó. Nhng với đặc trng nghề nghiệp của mình thì cơ sở vật chất tại các DNTM
không đòi hỏi phải đầu t quá lớn. Cơ sở vật chất chủ yếu của các DNTM là để phục
vụ cho công tác chuyên chở hàng hoá và phục vụ bán hàng. Vì vậy, cửa hàng để
bán và trng bày hàng hoá, kho chứa hàng và các thiết bị dụng cụ bày hàng.....là

quân qua 3 năm 2006 - 2008, vốn của công ty tăng gần 16%. Có đợc kết quả này là
do Công ty đã thực hiện xong quá trình cổ phần hoá vào năm 2006. Sau khi cổ phần
hoá, tình hình kinh doanh của Công ty khá thuận lợi, hằng năm đều trích từ lợi
nhuận để bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh.
Xét về cơ cấu các loại vốn đợc phân loại theo đặc điểm luân chuyển chúng ta
thấy : vốn cố định của công ty năm 2006 là 502.741 nghìn đồng, chiếm 41,5% tổng
số vốn của Công ty, còn lại là vốn lu động, số lợng là 707.828,4 nghìn đồng, chiếm
58,5%. Đối với một Công ty Thơng mại thì tỷ lệ nói trên là tơng đối hợp lý. Qua 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25

Trích đoạn Nền kinh tế thị trờng khiến các doanh nghiêp phải đặt khách hàng vào vị trí trung tâm cho mọi hoạt động của kinh doanh Do vậy, phục vụ các nhu cầu của Hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng. Quản lý định mức hao hụt hàng hoá. Tổ chức lao động hợp lý đó là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu suất lao động và hiệu quả kinh doanh của công ty.Trên cơ sở đó làm giảm quỹ tiền lơng Ngân hàng Nhà nớc cần có chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng nông sản, cho vay với lãi suất u đãi.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status