Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Thường Tín - Hà Nội - Pdf 12

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang hòa vào xu thề hội
nhập của nền kinh tế thế giới với nhiều cam go và thử thách, một nền kinh tế năng
động và mang nhiều tính cạnh tranh, để bắt kịp nhịp độ phát triển chung ấy. Việt
Nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực và vật lực để có một nền
tảng vững chắc cho phát triển kinh tế, Một trong những vấn đề mà Việt Nam cần
phải chú trọng đầu t và phát triển đó là vốn.
Vốn có vai trò rất quan trọng, nó là thứ không thể thiếu của nền kinh tế thế
giới, của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp và thậm chí đối với từng cá nhân. Đỗi với
mỗi doanh nghiệp, vốn là điều kiện không thể thiếu ngay cả trớc khi nghĩ đến việc
thành lập doanh nghiệp và càng cần thiết trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Để doanh nghiệp đợc hình thành và có thể tiến hành sản xuất kinh doanh đợc
thì bắt buộc doanh nghiệp phải có vốn để hoạt động. Từ việc hình thành và sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đi đến một định hớng, đó là : sự tồn tại lâu dài, sự phát
triển bền vững trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt. Muốn làm đợc điều này, đòi
hỏi doanh nghiệp phải có khả năng sử dụng vốn của mình sao cho đạt hiệu quả cao
nhất. Từ đó, không những doanh nghiệp có thể tồn tại đợc, có chỗ đứng của mình
trên thơng trờng mà còn có thể sử dụng phần lợi nhuận từ việc sử dụng có hiệu quả
vốn mang lại để tiến hành đầu t, tái sản xuất mở rộng qui mô, đa doanh nghiệp
ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
Công ty cổ phần Thơng Mại Thòng Tín là một doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng ở các lĩnh vực nh: Các mặt hàng công nghệ phẩm, văn hoá phẩm,
thực phẩm công nghệ, nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, vật liệu điện máy,
vật t nông nghiệp, xăng dầu, ga và vật liệu chất đốt khác. .. Trong những năm qua
Công ty có nhiều cố gằng trong việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Tuy
nhiên, hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty còn cha cao. Việc nắm rõ hiệu quả sử dụng
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty Cổ phần Thơng mại Th-
ờng Tín nh: tình hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năng thanh
toán và hiệu quả sử dụng vốn.
- Số liệu phân tích đợc thu thập trong 3 năm: 2006, 2007 và 2008.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ch ơng I
NHữNG VấN Đề Lý LUậN CƠ BảN
Về Sử DụNG HIệU QUả VốN KINH DOANH
1.1- Một số vấn đề về hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong các doanh nghiệp thơng mại, hoạt động, phát triển và giải thể doanh
nghiệp.
Vốn kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại là thể hiện bằng tiền của toàn bộ
tài sản doanh nghiệp dùng trong kinh doanh. Bao gồm:
Tài sản bằng hiện vật nh: nhà cửa, kho tàng, cửa hàng quầy bán, hàng hoá
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,...
Thơng hiệu bằng bản quyền sở hữu công nghiệp,...
Tất cả tài sản này đều đợc quy ra tiền Việt Nam .
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Có thể đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanh. Các giác
độ phổ biến thờng đợc xem xét là:
a) Đứng trên giác độ pháp luật: Vốn ở doanh nghiệp thơng mại đợc quy định
thành:
- Vốn pháp định : Là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật
để thành lập doanh nghiệp. Tuỳ theo từng ngành nghề, từng loại hình sở hữu doanh
nghiệp và từng thời kỳ, Nhà nớc có quy định mức vốn pháp định hoặc doanh nghiệp
phải đăng ký mức vốn cần phải có khi thành lập doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ : Là số vốn do tất cả các thành viên góp và đợc ghi vào điều lệ

nh các tổ chức tài chính - tín dụng khác.
c) Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh thơng mại, vốn kinh doanh vận động khác nhau.
Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh, ngời ta chia vốn kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại thành hai loại: Vốn lu động và vốn cố định.
- Vốn lu động : là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.
Vốn lu động dùng trong kinh doanh thơng mại tham gia hoàn toàn vào quá trình
kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu
chuyển của hàng hoá.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Vốn cố định : là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh nghiệp
thơng mại dùng trong kinh doanh. Tài sản cố định dùng trong kinh doanh thơng
mại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh, nhng về mặt giá trị thì chỉ có thể
thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh, nghĩa là về mặt thời gian phải trên một
năm trở lên.
Ngoài ba cách phân loại phổ biến trên, ngời ta còn phân loại vốn kinh doanh ở
doanh nghiệp thơng mại theo thời gian sử dụng vốn và theo quyền sở hữu đối với
vốn kinh doanh.
Theo thời gian sử dụng vốn kinh doanh thì toàn bộ vốn kinh doanh đợc chia
thành vốn kinh doanh thuộc nguồn tài trợ dài hạn và trung hạn (thờng ghép với
nhau) và vốn kinh doanh thuộc nguồn tài trợ ngắn hạn. Vốn kinh doanh thuộc
nguồn tài trợ dài hạn (và trung hạn) có thời gian trên một năm. Vốn kinh doanh
thuộc nguồn tài trợ ngắn hạn thời gian hoàn trả trong vòng một năm và lãi suất th-
ờng thấp hơn tài trợ dài hạn.
Theo quyền sở hữu đối với vốn kinh doanh thì toàn bộ vốn kinh doanh ở
doanh nghiệp thơng mại đợc chia thành vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp và vốn
vay (nợ vay).
Vốn của chủ sở hữu là phần vốn do Nhà nớc giao cho doanh nghiệp thơng mại
nhà nớc; vốn cổ phần, vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,

tổ chức tín dụng - tài chính để vay mợn, thanh toán và gửi tiền.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại chỉ kinh doanh thơng mại đơn thuần thì
vốn lu động vận động qua hai giai đoạn : T - H (mua) và H - T (bán).
Đối với các doanh nghiệp thơng mại có hoạt động sản xuất thì vốn lu động ở
các đơn vị sản xuất phụ thuộc trải qua ba giai đoạn:
SLĐ
T H .... SX .... H - T

TLSX
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giai đoạn 1: Tiền biến thành sức lao động và t liệu sản xuất để chuẩn bị tiến hành
sản xuất.
Giai đoạn 2: Kết hợp sức lao động với t liệu sản xuất thành sản phẩm hàng hoá (sản
xuất )
Giai đoạn 3: Biến sản phẩm hàng hoá thành tiền (tiêu thụ sản phẩm )
b) Đặc điểm của vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Tài sản cố định phải
đạt đợc cả hai tiêu chuẩn. Một là: thời gian sử dụng phải từ một năm trở lên, Hai là:
phải đạt đợc về mặt giá trị đến một mức độ nhất định (Ví dụ: Hiện nay quy định là
tài sản cố định thì giá trị của nó từ 10.000.000 đồng trở lên).
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài. Tài
sản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm thêm các máy
móc thiết bị.. Về giá trị, tài sản cố định hao mòn dần. Hao mòn có hai loại: Hao
mòn hữu hình (hao mòn kinh tế ) và hao mòn vô hình. Hao mòn vô hình chủ yếu
do tiến bộ khoa học - công nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết
định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trơng tài sản cố định
và các điều kiện khác có ảnh hởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định nh:
+ Hình thức và chất lợng của tài sản cố định;
+ Chế độ quản lý, sử dụng tài sản cố định;

hàng cũng nh có đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân viên thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ kinh doanh.
Nếu trong một thời hạn đủ dài, doanh thu không bù đắp nổi chi phí, doanh
nghiệp không có đủ doanh thu để trả lơng cho ngời lao động, không có tiền để trả
lãi tiền vay ngân hàng và trả các khoản nợ quá hạn, tức là vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp thơng mại không có khả năng thanh toán nợ. Doanh nghiệp thơng mại mất
khả năng tín dụng tức là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.
Vì vậy, vốn kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối u các
nguồn lực của doanh nghiệp thơng mại trong hoạt động kinh doanh. Vai trò quan
trọng của vốn kinh doanh đã đợc các cổ nhân tổng kết " Buôn tài không bằng dài
vốn".
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại lớn hay nhỏ còn là một trong
những điều kiện quan trọng để xếp doanh nghiệp thơng mại vào loại doanh nghiệp
thơng mại quy mô lớn, quy mô trung bình (vừa) hay ít cũng còn là một trong các
điều kiện để doanh nghiệp thơng mại phân phối và sử dụng các nguồn tiềm năng
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hiện có và tơng lai về sức lao động nguồn hàng hoá, các nguồn lực khác của kinh
doanh để mở rộng và phát triển thị trờng, tăng khối lợng hàng hoá lu thông, là điều
kiện phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế kinh tế thị trờng, vốn kinh doanh còn thờng đợc xem xét về
quyền sở hữu đối với vốn. Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc là vốn của nhà nớc
giao cho doanh nghiệp kinh doanh. Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá
nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Vốn đầu t của chủ doanh nghiệp t nhân do chủ doanh
nghiệp tự khai. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoặc công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty góp vốn do các thành viên hoặc do
một tổ chức làm chủ sở hữu. Công ty cổ phần là công ty có vốn do các cổ đông
đóng góp. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có thể là tổ

hiện tợng luôn vận động, chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó và ràng buộc lẫn
nhau, tác động qua lại trong quá trình tồn tại và phát triển. Do đó, khi xem xét đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn ta phải xét trên nhiều khía cạnh có liên quan, các vấn đề
này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, cho nên ta phải xét một cách tổng thể, có hệ thống để đánh giá một cách
khách quan.
1.2.1.2. Phơng pháp nghiên cứu cụ thể
Trong phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn nói riêng để đạt đợc mục đích của phân tích, có thể sử dụng các
phơng pháp khác nhau, mỗi phơng pháp đều có thế mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi
phải có trình độ vận dụng một cách thành thạo mới có thể đạt đợc mục đích đặt ra.
Các phơng pháp đó là :
* Phơng pháp thu thập số liệu : Sử dụng nguồn tài liệu sẵn có : Thông qua hệ thống
các báo cáo kế toán tài chính, nh : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh,...
* Phơng pháp tổng hợp thống kê
Trên cơ sở số liệu thu thập đợc chúng tôi tiến hành tổng hợp thống kê. Tuỳ
theo mục tiêu phân tích để chúng tôi tổng hợp nguồn tài liệu theo mỗi cách phân tổ.
Có thể có các phơng pháp phân tổ để tổng hợp số liệu nh :
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Phân tổ theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu : các chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt
động kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành. Từng bộ phận biểu hiện chi tiết
về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết các chỉ tiêu
cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt đợc.
- Phân tổ chi tiết theo các bộ phận theo thời gian : kết quả kinh doanh bao giờ cũng
là kết quả của một quá trình. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độ thực hiện
quá trình đó tơng ứng trong từng đơn vị thời gian thờng không đồng đều. Ví dụ :
trong sản xuất, sản lợng sản phẩm thực hiện từng tháng, từng quí trong năm không
đều nhau. Tơng tự trong thơng mại, doanh số mua bán từng thời gian trong năm

K
E =1
(1)
Trong đó:
E
1
: Là hiệu quả kinh doanh
K: Là kết quả đầu ra
C: Là kết quả đầu vào.
Công thức (1) phản ánh mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo bao nhiêu đơn vị
đầu ra và đợc dùng để xác định ảnh hởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi
phí thờng xuyên đến kết quả kinh tế.
1.2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
* Các chỉ tiêu tổng hợp:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố
định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Số d vốn cố định bình quân

- Hệ số hàm lợng vốn cố định:
Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ. Nó phản ánh để
tạo một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn cố định.
- Hiệu suất sử dụng TSC Đ.
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định
=
Doanh thu thuần trong kỳ

bq
x N)/M.
K : Kỳ luân chuyển vốn lu động.
N : Số ngày trong kỳ (360 ngày trong 1 năm)
* Một số chỉ tiêu khác.
- Mức tiết kiệm vốn lu động: Phản ánh số vốn lu động có thể tiết kiệm đợc
do tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động ở kỳ này so với kỳ trớc.
* Hiệu suất một đồng vốn lu động:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lu động làm ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần.
Công thức tính:
Hiệu suất 1 đồng VLĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
* Mức đảm nhiệm vốn lu động (hay hàm lợng vốn lu động)
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lu động cần có để đạt đợc 1 đồng doanh thu
thuần.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Công thức tính:
Mức đảm nhiệm của
VLĐ
=
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
- Mức doanh lợi vốn lu động:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận (trớc thuế hoặc sau thuế).
Công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận

Các tổ chức trung gian là các cá nhân, các tổ chức giúp cho doanh nghiệp
tuyên truyền, quảng cáo giới thiệu và hàng hoá, sản phẩm hoặc trực tiếp giúp doanh
nghiệp phân phối hàng hoá đến ngời tiêu dùng. Nh vậy cũng ảnh hởng đến quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp bao gồm tất cả
các yếu tố và hệ thống bên trong doanh nghiệp, môi trờng này có thể kiểm soát đợc.
Các nhân tố nội tại bao gồm:
a) Tình hình tài chính của đơn vị kinh doanh.
Yếu tố này gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi tài
chính có liên quan, mọi kế hoạch chiến lợc của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có
khả năng tài chính mạnh là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể độc lập tự
chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh cũng là điều
kiện tin tởng để làm các đối tác hợp tác với doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt,
doanh nghiệp mới có điều kiện cải tiến kỹ thuật, đầu t đổi mới công nghệ để nắm
bắt đợc những thời cơ kinh doanh thuận lợi.
Ngợc lại một doanh nghiệp có tình hình tài chính khó khăn phải đi vay
nhiều, doanh nghiệp sản xuất bị chi phối mạnh trong kinh doanh, không có điều
kiện nâng cao công nghệ, kỹ thuật sản xuất không cải tiến đợc, nâng cao chất lợng
sản phẩm thì không có khả năng thu hút đợc khách hàng, không bán đợc hàng hoá
sẽ không có lợi nhuận thua lỗ, ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh.
b) Yếu tố sản phẩm
Đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi vì ngời mua bao
giờ cũng quan tâm trớc hết đến chất lợng sản phẩm, tính năng tác dụng của sản
phẩm mà họ đã mua và muốn mua. Thông thờng một sản phẩm có sức cạnh tranh
thì chất lợng phải cao. Do vậy, các doanh nghiệp cố gắng tăng tính u việt sản phẩm
của mình.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Theo quan điểm cổ điển, sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý, hoá học,..

17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
e) Chiến lợc kinh doanh và kế hoạch kinh doanh.
Một công ty có chiến lợc kinh doanh, kế hoạch kinh doanh phù hợp sẽ tận
dụng đợc thời cơ, đem lại hiệu quả tài khoản cao, nó cũng là nhân tố đảm bảo sự
thành công của doanh nghiệp. Bởi chiến lợc kinh doanh và kế hoạch kinh doanh có
vai trò rất lớn đối với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ nhất, giúp các doanh nghiệp thơng mại nắm bắt đợc cơ hội thị trờng và
tạo đợc thế mạnh cạnh tranh trên thơng trờng bằng cách vận dụng các nguồn lực có
hạn của doanh nghiệp với hiệu quả cao để đạt mục tiêu đề ra.
Thứ hai, nó giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích hớng đi của doanh
nghiệp và các nhà quản trị xem xét nghiên cứu. xem quyết định nên đi theo hớng
nào.
Thứ ba, giúp các doanh nghiệp tận dụng tốt các cơ hội và giảm bớt các nguy
cơ có liên quan đến điều kiện môi trờng kinh doanh.
Thứ t, giúp các doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn để đối phó và làm chủ các
diễn biến của thị trờng.
Ví nh với chiến lợc sản phẩm, chiến lợc để chiếm lình thị trờng, chiến lợc về
chính sách, giá cả phù hợp trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể sẽ tạo điều kiện
cho doanh nghiệp đẩy mạnh nhanh tốt độ tiêu thụ sản phẩm nh vậy tăng nhanh
vòng quay của vốn, mở rộng đợc thị trờng, thị phần, nâng cao uy tín sản phẩm của
doanh nghiệp tạo dựng lòng tin của khách hàng về sản phẩm. Từ đó tăng nhanh
doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
f) Mạng lới kinh doanh, chính sách quảng cáo thông tin tiếp thị và giới thiệu sản
phẩm.
Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại bao gồm một hệ thống các
chi nhánh, các Trung tâm, xí nghiệp, cửa hàng, kho trạm, các đại lý mua bán đợc
bố trí ở những địa điểm thuận tiện do hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ của
doanh nghiệp nói chung và của từng Bộ phận trong doanh nghiệp nói riêng.
Một doanh nghiệp có mạng lới kinh doanh phù hợp với yêu cầu khách quan

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Thơng mại Thơng Tín - Thành phố Hà Nội là một DNNN đ-
ợc chuyển đổi theo hớng cổ phần hoá trong quá trình thực hiện chủ trơng: "Cổ phần
hoá các DNNN" để huy động thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy DNNN kinh
doanh có hiệu quả. Tiền thân của Công ty cổ phần Thơng mại Thờng Tín - là một
đơn vị quốc doanh hoạt động dới sự chỉ đạo của cơ quan Nhà nớc, đợc thành lập
tháng 6 năm 1979.
Đến năm 2006, thực hiện chủ trơng đổi mới các DNNN theo Nghị định
64/CP (2002), căn cứ vaò quyết định số 2346/QĐ - UB ngày 7 tháng 11 năm 2006
của UBND tình Hà Tây (cũ) về việc tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc,
Công ty dã tiến hành cổ phần hoá và thành lập Công ty cổ phần vớii tên gọi mới là :
Công ty cổ phần Thơng mại Thờng Tín.
Trụ sở chính: Thị trấn Thờng Tín - Huyện Thờng Tín - Thành phố Hà Nội.
SĐT: 0433.853.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1. Chức năng
Công ty cổ phần Thơng Mại Thòng Tín là một doanh nghiệp kinh doanh rất
nhiều chủng loại mặt hàng ở các lĩnh vực nh: Các mặt hàng công nghệ phẩm, văn
hoá phẩm, thực phẩm công nghệ, nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, vật liệu
điện máy, vật t nông nghiệp, xăng dầu, ga và vật liệu chất đốt khác. ..Ngoài ra công
ty còn tham gia kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp các loại dịch vụ nh: Dịch vụ ăn
uống, nhà nghỉ, du lịch, trò chơi giải trí và các loại hình dịch vụ khác. Bên cành đó,
Công ty còn đăng ký kinh doanh gia công hàng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá
trực tiếp. Tóm lại, chức năng chủ yếu của Công ty là kinh doanh các loại hàng hoá
phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và cung cấp dịch vụ.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Bất cứ một doanh nghiệp nào dù quy mô ra sao, hoạt động trong lĩnh vực nào
nếu muốn thực hiện đợc mục tiêu chung thì phải thực hiện đợc rất nhiều nhiệm vụ

hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, gây nên những tổn thất khôn lờng cho
doanh nghiệp.
2.1.3. Tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty
Khi tiến hành cổ phần hoá, Công ty đã bầu ra Hội đồng Quản trị gồm 3
thành viên, và Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, tiến hành bầu ra Ban Giám đốc
điều hành hoạt động của Công ty. Hiện nay, bộ máy quản lý chính thức của Công
ty chỉ có 3 thành viên trong đó: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty, 1 Uỷ viên
HĐQT kiêm phó Giám đốc và kiêm kế toán trởng của Công ty, 1 Uỷ viên HĐQT
kiêm trởng phòng Tổ chức - Hành chính và nghiệp vụ kinh doanh.
Với chức năng nhiệm vụ và yêu cầu của công tác quản lý mà bộ máy quản lý
của Công ty cổ phần thơng mại Thờng Tín đợc tổ chức theo mô hình tập trung.
Việc tổ chức nh vậy vừa phù hợp với ngành nghề kinh doanh, vừa tinh giảm đợc bộ
máy cán bộ quản lý đồng thời giúp Ban lãnh đạo luôn nắm bắt đợc tình hình kinh
doanh thực tế của Công ty.
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau :
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Ngời điều hành trực tiếp và chịu trách
nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty là Giám đốc, Giám đốc
do HĐQT bầu ra và sẽ chịu trách nhiệm quản lý cũng nh trách nhiệm trớc cơ quan
pháp luật của Nhà nớc về mọi hoạt động của Công ty.
Phó giám đốc và các phòng ban chức năng trong Công ty có nhiệm vụ tham
mu, giúp giám đốc và cùng tham gia quản lý mọi hoạt động trong Công ty theo sự
chỉ đạo, điều hành của Giám đốc.
+ Phòng Tổ chức - Hành chính và Nghiệp vụ kinh doanh: có nhiệm vụ quản
lý về hành công tác hành chính và các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động kinh
doanh của Công ty.
+ Phòng Kế toán - Tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ kế toán tài vụ của
Công ty, tổ chức quản lý tài sản, hàng hoá của Công ty.

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào để có thể tiến hành tốt hoạt động kinh
doanh của mình thì cơ sở vật chất chính là điều kiện tiền đề, là cơ sở cho hoạt động
đó đợc diễn ra. Các doanh nghiệp Thơng mại (DNTM) cũng không nằm ngoài quy
luật đó. Nhng với đặc trng nghề nghiệp của mình thì cơ sở vật chất tại các DNTM
không đòi hỏi phải đầu t quá lớn. Cơ sở vật chất chủ yếu của các DNTM là để phục
vụ cho công tác chuyên chở hàng hoá và phục vụ bán hàng. Vì vậy, cửa hàng để
bán và trng bày hàng hoá, kho chứa hàng và các thiết bị dụng cụ bày hàng.....là
những cơ sở vật chất tuy có giá trị không lớn lắm nhng lại cực kỳ quan trọng và cần
thiết đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty có thể diễn ra đợc. Công ty
cổ phần Thơng mại Thờng Tín là một đơn vị kinh tế chuyên kinh doanh các loại
mặt hàng phục vụ cho đời sống và tiêu dùng là chủ yếu. Với đặc điểm này cho nên :
cửa hàng bách hoá, kho chứa hàng, thiết bị phục vụ bán hàng,... là cơ sở vật chất
chính của Công ty.
Tình hình cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh hàng hoá của Công ty còn
nghèo nàn, lạc hậu. Toàn bộ hệ thống cửa hàng đều là nhà cấp 4 và đợc xây dựng
chủ yếu từ những thập kỷ 50, 60, 70 khi Công ty còn là doanh nghiệp Quốc doanh
thuộc sở hữu của Nhà nớc. Trong một vài năm gần đây Công ty có đầu t cải tạo,
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nâng cấp đáp ứng một phần cho hoạt động kinh doanh nh: xây dựng mới một cửa
hàng Bách hoá ngay tại Công ty thuộc, thị trấn Thờng Tín; sửa chữa, nâng cấp một
số cửa hàng quá cũ và xuống cấp; trang bị mới một số công cụ, dụng cụ phục vụ
cho hoạt động bán hàng.
2.2.2. Tình hình tổ chức và sử dụng vốn của công ty
Vốn là điều kiện đầu tiên để hình thành một doanh nghiệp và đảm bảo cho
mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đợc tiến hành thuận lợi. Với các
doanh nghiệp thơng mại vốn là cơ sở quan trọng để duy trì hoạt động kinh doanh
nhất là trong khâu lu thông. Với tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh
doanh thì công ty phải thờng xuyên có kế hoạch quản lý và sử dụng nguồn vốn để
đạt đợc hiệu quả cao nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status