BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
LÊ TRƯỜNG PHONG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG
QUỸ VỐN VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
LÊ TRƯỜNG PHONG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG
QUỸ VỐN VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ ban Nông thôn – Trung ương Đoàn, Thành
đoàn Hà Nội, Ngân hàng chính sách Thành phố và các phòng, ban của Ủy ban nhân
dân huyện Sóc Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập hoàn thiện khóa luận
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ của huyện Đoàn Sóc Sơn và các tổ, hộ
nông dân đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, người thân đã động viện tạo
thuận lợi cho tôi hoàn thiện khóa luận này.
Tác giả
Lê Trường Phong
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..............................................................................................v
Danh mục các bảng và sơ đồ ..................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHO GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN .......................................5
1.1. Cơ sở lý luận về quỹ tài chính cho vay giải quyết việc làm cho thanh niên ........5
1.1.1. Những lý luâ ̣n cơ bản về tín du ̣ng nông thôn ....................................................5
3.3.3. Tình hình sử dụng vốn vay từ quỹ QGVL của các đối tượng điều tra ...........66
3.3.4. Kết quả sử dụng vốn vay của quỹ GQVL của các đối tượng điều tra. ...........69
3.3.5. Đánh giá của người vay vốn về hoạt động của quỹ GQVL ............................72
3.4. Những thành công và tồn tại trong quản lý sử dụng quỹ GQVL cho thanh niên
của huyện Sóc Sơn. ...................................................................................................78
3.4.1. Những thành công ...........................................................................................78
3.4.2. Những tồn tại, vướng mắc. ..............................................................................79
3.4.3. Nguyên nhân của tồn tại. .................................................................................80
3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng quỹ GQVL cho thanh niên
trên địa bàn huyện Sóc Sơn. ......................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
NHCSXXH
UBND
Nguyên nghĩa
Ngân hàng chính sách xã hội
Ủy ban nhân dân
HTX
Hợp tác xã
ĐVT
TM-DV
Công nhân viên chức – Lao động
Lao động
Thanh niên công sản
Thương mại – Dịch vụ
HGĐ
Hộ gia đình
CSSX
Cơ sở sản xuất
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Tên bảng
STT
Trang
2.1
Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Sóc Sơn (2013)
35
46
3.1
Tình hình huy động nguồn vốn của quỹ GQVL huyện Sóc Sơn
50
3.2
Tiǹ h hình cho vay từ quỹ GQVL của huyện Sóc Sơn
52
3.3
Tình hình cho vay từ quỹ GQVL chia theo mục đich sử dụng
54
3.4
Tình hình thu hồi các khoản vay của quỹ GQVL huyện Sóc Sơn
56
3.5
Kế t quả GQVL của quỹ ta ̣i huyê ̣n Sóc Sơn
3.11 Nguồn thông tin về quỹ GQVL
72
3.12 Lý do vay vốn
74
3.13 Nhận xét về điều kiện vay vốn
76
3.14 Khó khăn tiếp cận nguồn vốn
77
Tên sơ đồ
1.1
Sự vận động của vốn vay
6
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua nền kinh tế Thủ đô phát triển tấc độ khá, tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 10%; Cơ cấu kinh tế Hà Nội có sự thay
điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm, Thành đoàn Hà Nội cũng đã
tham mưu cho Thành ủy, HĐND và UBND thành phố Hà Nội Đề án số
57ĐA/TNHN ngày 14/8/2009 về “xây dựng quỹ vốn vay giải quyết việc làm cho
thanh niên trên địa bàn thành phố” nhằm xây dựng nguồn vốn danh riêng cho
thanh niên, tạo điều kiện cho đoàn viên, thanh niên tiếp cận nhiều hơn nguồn vốn
giải quyết việc làm.
Đã thực hiện nhiều giải pháp và tập trung nhiều nguồn lực tài chính để hỗ trợ
hộ nghèo, giải quyết các vấn đề về việc làm, nước sạch vệ sinh môi trường nông
thôn. Các chương trình tín dụng giải ngân qua NHCSXH đã và đang được Thành
phố coi như một công cụ, một giải pháp quan trọng để thực hiện tốt mục tiêu, chiến
lược quốc gia về giảm nghèo, tạo việc làm và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội
trên địa bàn Thủ đô…
Điều quan trọng là mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân dân vào sự
lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Nói chung chương trình đã thúc đẩy được sự tăng
trưởng khá mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông thôn ở địa phương. Tuy nhiên, trong quá
trình triển khai thực hiện Chương trình phát triển nguồn vốn vay giải quyết việc làm
vẫn còn gặp nhiều khó khăn và bất cập, trong đó phải kể đến một số điểm đáng chú
ý như: Nguồn vốn cho vay còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu của hộ nghèo và
các đối tượng chính sách trên địa bàn nhất là nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm
đối với những hộ mới thoát nghèo để chống tái nghèo góp phần giảm nghèo bền
vững
Mức kinh phí cho vay giải quyết việc làm hiện nay còn thấp và tiêu chuẩn
quá cao không còn phù hợp với tình hình hiện nay
Việc đánh giá xác định hộ nghèo ở địa phương còn nhiều bất cập số hộ
nghèo thực tế còn lớn hơn so với hộ nghèo trong danh sách được phê duyệt dẫn đến
khó khăn trong việc bình xét cho vay tại địa phương...... Công tác giải quyết việc
làm nhằm xóa đói, giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng của Thành
3
4
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình triển khai và kết quả thực
hiện nguồn vốn vay Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm trên địa bàn nghiên cứu.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề có liên quan đề quản lý, sử du ̣ng
nguồ n vố n vay từ quỹ quố c gia giải quyế t viê ̣c làm cho thanh niên nông thôn do
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ngân hàng chính
sách xã hội trực tiế p quản lý, vâ ̣n hành, bao gồ m:
- Thực tra ̣ng tình hình quản lý sử du ̣ng nguồ n vố n từ quỹ quố c gia như: quản
lý quá trình cho vay, quản lý quá trình sử du ̣ng, quản lý quá triǹ h thu hồ i vốn vay...
- Sự tham gia của HGD và các CSSX thanh niên trong công tác quản lý, sử
nguồ n vố n vay từ quỹ
- Hiê ̣u quả bước đầ u của chương trình trong viê ̣c giải quyế t viê ̣c làm cho thanh
của HGD và các CSXS thanh niên nông thôn trên điạ bàn huyê ̣n Sóc Sơn.
Phạm vi về thời gian:
- Các số liê ̣u thứ cấ p đươ ̣c thu thâ ̣p, nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm
2011 đế n 2013.
- Các số liê ̣u sở cấ p đươ ̣c thu thâ ̣p trong khoảng thời gian từ thàng 6 đế n thành
12/2013.
Phạm vi về không gian
Đề tài triể n khai nghiên cứu tại huyện Sóc Sơn Thành phố Hà Nội.
1.4. Nội dung nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cho giải quyế t viê ̣c làm cho HGD và
các CSSX thanh niên nông thôn.
- Thực trạng hoạt động và hiệu quả quản lý sử du ̣ng nguồn vốn vay từ Quỹ
1.1.1.2. Khái niê ̣m về tín dụng
Vay là nhận tiền hay hiện vật của người khác để sử dụng với điều kiện sẽ trả
lại bằng cái cùng loại ít nhất có số lượng hoặc giá trị tương đương.
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
sang người sử dụng sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn
lượng giá trị ban đầu, người sở hữu vốn nhượng quyền sử dụng vốn cho người khác,
người vay có nghĩa vụ trả cho chủ sở hữu vốn tiền lãi và tiền vốn gốc khi đáo hạn.
6
Như vậy vay và cho vay là hoạt động mà chủ thể có vốn chuyển quyền sử dụng
cho chủ thể khác trong một thời gian và không gian nhất định nhằm mục tiêu nhất định
nào đó trong đó có mục tiêu sinh lợi. Chủ thể có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.
Nếu gọi người nắm giữ vốn và thực hiện hoạt động cho vay là chủ thể cho
vay, những người thiếu vốn và thực hiện hoạt động đi vay là chủ thể đi vay, khi đó
quan hệ giữa hai chủ thể này được thực hiện qua sơ đồ 2.1
Vốn vay
Chủ thể cho vay
Chủ thể đi vay
Vốn vay:
gốc và lãi
Sơ đồ 1.1: Sự vận động của vốn vay
Khi vốn lưu chuyển từ chủ thể cho vay tới chủ thể đi vay: thì chủ thể cho
vay thực hiện hoạt động cho vay, chủ thể đi vay thực hiện hoạt động đi vay. Khi
vốn lưu chuyển theo dòng ngược lại chủ thể đi vay thực hiện hoạt động hoàn trả,
chủ thể cho vay thực hiện hoạt động thu hồi.
Muốn phát triển cần phải có nguồn lực trong đó có vốn. Nhưng nguồn cung cấp vốn
này từ đâu? Người thiếu nguồn lực sẽ có nó bằng nhiều cách: khai thác, mua, chiếm
đoạt, vạy mượn…
Giải pháp đi vay thường được lựa chọn cho việc đáp ứng những thiếu thốn,
nhưng họ chỉ được một số quyền nhất định và họ phải trả giá cho việc có được
quyền đó, đó là quyền được sử dụng vốn, vốn được đề cập trong đề tài này là vốn
được biểu hiện dưới dạng tiền, vốn tài chính.
Vay vốn bản chất của nó là chuyển quyền sử dụng có thời hạn xác định từ
chủ thể sở hữu sang chủ thể khác trong phạm vi nhất định. Khi chuyển quyền này
thường người ta mua bán, trả giá cho cái quyền đó và nó thể hiện dưới dạng lãi, nếu
gắn với một thời gian nhất định (tháng, năm) nó chính là lãi suất. Chủ thể có quyền
sở hữu vốn khi chuyển quyền sở hữu vốn cho người khác thường kèm theo các điều
kiện nhất định nhằm bảo toàn quyền sở hữu của mình và chắc chắn thu lại đúng
hạn. Điều kiện đảm bảo có thể hữu hình: nhà cửa, đất, động sản…hoặc cũng có thể
vô hình: địa vị pháp lý, uy tín…
Người vay mang tiền vay vào sử dụng với mong muốn tạo ra một giá trị tăng
thêm, giá trị này cao hơn tiền lãi. Người cho vay mong muốn tiền vốn của mình vẫn
8
giữ được nguyên vẹn giá trị đồng thời lớn lên khi nó thực hiện xong một chu trình
vận động. Chủ thể có vốn cho vay cho người khác vay vốn khi họ có lãi cao hơn so
với việc sử dụng nó vào sản xuất kinh doanh, hoặc họ là một trung gian đi vay để
cho vay, lợi nhuận kiếm được do sự chênh lệch giữa giá mua (lãi suất đi vay) và giá
bán (lãi suất cho vay).
Chủ thể vay vốn đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu sinh lợi.
Mục đích sử dụng vốn vay đa dạng có thể cho hình thành tài sản cố định, tài sản lưu
động, đầu tư tài chính… Khi lợi ích do vốn vay mang lại nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn
vay, thì chủ thể đi vay dừng việc vay thêm vốn. Trong trường hợp vay thêm họ không
nghiệp đấu tranh giải phóng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bước vào thời kỳ phát triển mới, trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, chúng ta tin tưởng
rằng, thanh niên Việt Nam, sẽ viết tiếp bản hùng ca của các thế hệ cha anh, xung
kích, sáng tạo, tình nguyện trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay giải quyết
việc làm, để tổ chức sản xuất tạo công ăn việc làm thúc đẩy qúa trình cơ cấu lại kinh
tế nông nghiệp, nông thôn, khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống góp
phần thực hiện thành công mục tiêu giảm hộ nghèo, giải quyết việc làm cho đoàn
viên, thanh niên và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.
Việt Nam một nước đang phát triển và nước có 70% dân số làm nông nghiệp,
nông thôn chính vì vậy sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn là rất quan
trọng, đặc biệt là đội ngũ trẻ Thanh niên sinh viên quan tâm nhiều tới các vấn đề
liên quan trực tiếp tới cuộc sống thường ngày như tình hình tăng giá các mặt hàng
thiết yếu, vấn đề tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật, vấn đề nghề nghiệp, thiếu việc
làm. Qua kết quả kháo sát năm 2012 cho thấy, sự quan tâm của thanh niên tập trung
chủ yếu các vấn đề như:
- Chưa có việc làm, nghề nghiệp 82,3%
- Vấn đề học tập của thanh niên 65,6%
- Vấn đề ô nhiễm môi trường 62,0%
- Điều kiện sống và làm việc 59,5%
- Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm 59,3%
- Vấn đề giải trí (thể thao, du lịch…) 55,9%
- Tệ nạn xã hội 55,4%
10
- Tình yêu hôn nhân, gia đình 50,7%
- Tình hình vi phạm pháp luật 47,3%
- Sự ổn định xã hội 44,5%
việc làm, nhu cầu, nguyện vọng… của thanh niên. Đặc biệt nước ta có Khoảng 76,5
% dân số sống ở nông thôn và khoảng 70% lao động làm việc trong khu vực nông
nghiệp, kinh tế nông nghiệp nông thôn chiếm vị trí hết sức quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế nước ta. Nông nghiệp và nông thôn luôn là vấn đề thời sự
được các ngành, các cấp quan tâm.
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm là Quỹ hỗ trợ được thành lập và hoạt động
để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, hoạt động theo chỉ đạo
nghiệp vụ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch
và Đầu tư gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành ủy, HĐND và
UBND Thành phố Hà Nội với mục đích tăng cường nguồn lực tài chính, trợ giúp
trực tiếp, tạo và tái tạo việc làm cho người lao động. Hoạt động tín dụng của Quỹ
không nhằm mục đích thu lợi nhuận, thực hiện đầy đủ các chế độ, quy định quản lý
tài chính chặt chẽ của Nhà nước.
+ Mu ̣c tiêu của quỹ
Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đã được thành lập tháng 8/1992 theo tinh
thần Nghị quyết Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) số 120/HĐBT ngày
11/4/1992 về chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm. Đến năm
2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Thủ
tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác.
UBND Thành phố đã có quyết định 104/2006/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 về
việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với phần nguồn vốn cho vay của Quỹ
giải quyết việc làm thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội
thành phố.
Nguồn vốn của Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm Thành phố Hà Nội được
hình thành chủ yếu từ nguồn kinh phí cấp của Trung ương và từ trích ngân sách
hàng năm của Thành phố. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn và ngày
càng tăng lên. Tính đến 31/12/2011 tổng nguồn vốn là 800 tỷ đồng trong đó:
- Nguồn Trung ương cấp: 157 tỷ đồng.
- Nguồn từ Ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội:
567,8 tỷ đồng.
ngành Lao động TBXH và Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp đảm nhiệm việc
kiểm tra, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền cho vay nhằm thực hiện có hiệu quả
nhất mục tiêu tạo việc làm mới, trợ giúp người thất nghiệp, người thiếu việc làm tự
13
tạo việc làm, người sử dụng lao động có điều kiện tạo thêm nhiều việc làm mới, tạo
thêm nhiều sản phẩm cho xã hội và tăng thu nhập cho người lao động.
Các đối tượng được vay vốn của Quỹ bao gồm: các hộ gia đình, thành viên
của các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng có nhu cầu vay vốn tự tạo việc làm; các
cơ sở sản xuất kinh doanh (tổ hợp sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp thành lập và
hoạt động theo Luật doanh nghiệp); các hộ kinh doanh cá thể, chủ trang trại ở hà
nội; Trung tâm Giáo dục – Lao động.
Vốn vay Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm được quy định sử dụng vào các
nội dung: bổ sung vốn mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, đánh bắt
thủy, hải sản để mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh; bổ sung vốn mua
vật liệu, cây, con giống; bổ sung vốn để chi phí cho việc chăm sóc cây trồng, vật
nuôi đến khi thu hoạch.
Vốn từ Quỹ chỉ được cho vay khi đối tượng cần vay vốn có dự án đảm bảo
thu hút thêm lao động được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vốn vay phải được đảm
bảo bằng hình thức thế chấp hoặc tín chấp của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Mức vốn cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, hồ sơ vay vốn, quy trình cho
vay vốn từ Quỹ cũng được quy định cụ thể, chặt chẽ nhằm đảm bảo cho việc sử
dụng Quỹ có hiệu quả: đúng mục đích, đúng đối tượng, bảm toàn được vốn. Mức
vay tối đa hiện nay đối với dự án hộ gia đình là 20 triệu đồng/hộ và đối với dự án
của cơ sở sản xuất kinh doanh mức vay tối đa là 500 triệu đồng dự án.
1.1.3.2. Cơ chế quản lý quỹ cho vay GQVL
- Cấp Thành phố có Ban chỉ đạo điều hành vay vốn Quỹ Quốc gia giải quyết
việc làm Thành phố Hà Nội gồm: 1 đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngọc - Phó Chủ tịch
quận, huyện, thường xuyên nắm bắt và đề xuất kịp thời với UBND Thành phố và
Liên Bộ những giải pháp cụ thể nhằm xử lý các vướng mắc tồn tại trong quá trình
điều hành sát thực tế với đặc điểm của Hà Nội. Ban chỉ đạo điều hành vay vốn Quỹ
Quốc gia giải quyết việc làm Thành phố đã đề xuất với UBND Thành phố bổ sung
nguồn vốn mới từ ngân sách địa phương để cùng với nguồn bổ sung của Trung
ương, nguồn vốn thu hồi giao kế hoạch vốn vay trong các năm cho các quận, huyện
và thị xã.
1.1.3.3. Các quy đi ̣nh về hoạt động cho vay vố n vay của quỹ
+ Đố i tươ ̣ng đươ ̣c vay vố n
a. Cơ sở sản xuât:
- Hộ kinh doanh cá thể;
15
- Tổ hợp sản xuất,
- Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Chủ trang trại;
- Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất
kinh doanh).
b. Hộ gia đình.
+ Điề u kiêṇ vay vố n
a. Đối với các cơ sở SXKD
- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
- Dự án phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc cơ quan
thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận;
- Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm
- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ
phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Mưưc cho vay
- Mức vốn vay căn cứ vào:
+ Nhu cầu vay vốn
+ Vốn tự có của cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình.
+ Khả năng hoàn trả của cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình.
- Đối với các cơ sở SXKD: mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự
án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động được thu hút mới;
- Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia
đình.
- Đối với dự án nhó hộ, mức cho vay tôi đa phụ thuộc vào số hộ tham gia dự
án nhưng mức cho vay mỗi hộ tôi đa không quá 20 triệu đồng.
- Đối với nguồn vốn do Tổng LĐLĐVN quản lý: Mức cho vay cao nhất đối
với hộ gia đình cũng không vượt quã 20 triều đồng và thấp nhất không dưới 5 triệu
đồng.
+ Lãi suấ t cho vay
- Từ ngày 01/01/2006, lãi xuất cho vay là 0,65%/tháng. Riêng lãi xuất cho
vay cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật thực hiện theo QĐ 51/QĐ-TTg
17
ngày 24/4/2008 về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở SXKD danh riêng
cho người lao động là người tàn tật.
- Lãi xuất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi xuất khi cho vay (áp dụng cho
dự án vay kể từ 01/01/2006)
+ Thời ha ̣n cho vay
Đến 12 tháng
- Dịch vụ, kinh sản, đại gia súc lấy thịt;
doanh nhỏ.
cây
cụ nuôi trồng, đánh bắt ngày.
- Sản xuất tiểu thủ công thuỷ, hải sản;
nghiệp, chế biến (nông, - Chăm sóc cải tạo vườn cây
lâm, thổ, hải sản).
ăn trái, cây công nghiệp.
+ Phương thúc cho vay
a. Đối với hộ gia đình:
- Các dự án vay vốn thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do
các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý: Áp dụng phương thức cho
vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông
dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) trên cơ sở thiết
lập các Tổ tiết kiệm và vay vốn
- Các dự án thuộc nguồn vốn do Tổng LĐLĐVN, Liên minh hợp tác xã Việt
Nam, Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý: NHCSXH thực hiện cho