THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ
KHOA QTKD & TTTV
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
NGHÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
LỚP:CDDQTKD2-K5
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2009
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2 VÀ KẾT QUẢ DÁNH GIÁ
THỰC HIỆN

TT HỌ TÊN NGÀY SINH XẾP LOẠI
1 NGUYỄN THỊ NGỌC HOA 04/10/1990
2 TẠ THỊ MAI HƯƠNG 24/11/1990
3 LÊ THỊ HUYÊN 03/06/1990
4 CAO ANH LAI 28/09/1990
5 TỐNG THỊ THU LOAN 17/04/1990
6 NGÔ THỊ MƠ 06/10/1990
7 NGUYỄN THỊ YẾN 30/12/1990
LỜI NÓI ĐẦU
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong
quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt trong nền kinh
tế thị trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khí cạnh tranh quan trọng
của công ty. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng các nguồn
vốn là tiền đề để doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát

PHẦN I:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Ba Đình :
Điện lực Ba Đình là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực TP.Hà Nội, trước
đây gọi là chi nhánh Điện lực Ba Đình được tách ra từ đội quản lý điện Hà Nội năm
1999.
Điện lực Ba Đình được thành lập theo quyết định số 09/ĐVN/HĐQT-TCCP-
LĐ ngày 13/01/1999 của chủ tịch Hội Đồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt
Nam.
Hoạt động theo đăng ký kinh doanh số 312897 ngày 27/11/2000, đăng ký
kinh doanh đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc Công ty Điện lực TP.Hà
Nội.
Điện lực Ba Đình có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng,
được sử dụng con dấu riêng để giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế theo phân cấp và
uỷ quyền của GĐ Công ty Điện lực TP.Hà Nội.
Trụ sở đóng tại: số 06-phố Hàng Bún-quận Ba Đình-Hà Nội.
Điện thoại : (04) 8239311
Fax: (04) 8294916
Từ khi thành lập, ý thức được vai trò quan trọng của mình Điện lực Ba Đình
đã nỗ lực hết sức trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp điện của mình.
Công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: bảo tồn và phát triển nguồn vốn
do Công ty Điện lực Hà Nội giao; cung cấp điện thường xuyên và an toàn cho các
cơ quan nhà nước, các cơ quan của tổ chức quốc tế, các cuộc hội nghị được tổ chức
trên địa bàn quận, đầu tư cơ sở hạ tầng mở rộng sản xuất, thực hiện đầy đủ trách
nhiệm đối với ngân sách nhà nước, tạo công ăn viêc làm cho cán bộ công nhân viên
trong công ty…
Được tách ra từ đội quản lý điện Hà Nội từ năm 1999, trong 7 năm hoạt động
công ty đã xây dựng cơ sở vật chất tại công ty và hệ thống lưới điện, các
trạm biến áp trên địa bàn quận Ba Đình khá đầy đủ và an toàn. Trong lĩnh
vực kinh doanh Điện lực Ba Đình đã phát triển và có chõ đứng trên thị
trường. Những năm tới để nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty đã và đang

công ty mới đi đo lượng điện và tính tiền mà khách hàng phải nộp, do đó mà nhiều
khách hàng thành toán chậm, khiến các khoản phải thu của công ty có thể tăng lên,
gây ứ đọng vốn. Ở Việt Nam điện lực là mặt hàng được nhà nước bảo hộ và quyết
định giá cả, do đó những chính sách của nhà nước có ảnh hưởng không nhỏ đến
việc kinh doanh của các công ty điện.
1.3 Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình
Tất cả các phòng ban, đội tổ chức năng trong điện lực đều có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, cùng chịu sự lãnh đạo của Công ty Điện lực Hà Nội. Lãnh đạo
Điện lực sẽ điều phối mối quan hệ này sao cho đồng bộ, nhịp nhàng dễ thực hiện
các mục tiêu của các cấp lãnh đạo.
Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình được thiết kế theo mô hình trực
thuộc chức năng .
- Giám đốc được Công ty Điện lực Việt Nam bổ nhiệm, điều hành Điện lực
Ba Đình theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
Điện lực trước Công ty Điện lực Hà Nội, trước pháp luật và trước toàn thể cán bộ
công nhân viên chức của Điện lực. Giám đốc có quyền quản lý lực lượng lao động
trong toàn công ty, ra quyết địng đề bạt, bãi miễn điều chuyển công tác đối với cán
bộ công nhân viên chức trong điện lực.
- Phó Giám đốc kinh doanh do Giám đốc Công ty Điện lực Hà Nội bổ nhiệm
chỉ đạo mọi công việc về công tác kinh doanh bán điện.
- Phó Giám đốc kỹ thuật do giám đốc Công ty Điện lực Hà Nội bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề kỹ thuật vận hành và một số dịch vụ
khác có liên quan, phục vụ cho kinh doanh bán điện.
PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA
ĐÌNH
2.1Tình hình vốn của Điện lực Ba đình :
Dựa vào báo cáo tài chính các năm 2007,2008,2009 của Điện lực Ba đình ta
lập bảng phân tích cơ cấu tài sản như sau:
BẢNG PHÂN CƠ CẤU TÀI SẢN
Bảng số 1 Đơn vị: Tỷ đồng

yếu tố rất quan trọng quyết định lớn tới năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
Tuy đã được đầu tư khá nhiều, nhưng trang thiết bị của công ty vẫn cần nâng cấp
hơn nữa để bảo đảm an toàn, tổn thất điện năng và nâng cao năng suất lao động của
công nhân viên trong công ty. Công ty cần tích cực trong việc tìm ra các giải pháp,
tìm nguồn huy động vốn để đầu tư cho TSCĐ.
Mặt khác, ta thấy TSLĐ và ĐTNH của công ty năm 2009 cũng tăng so với
năm 2007 trong đó đáng kể nhất là sự tăng lên của các khoản phải thu và tồn kho.
Việc đầu tư này làm thay đổi kết cấu tài sản. Điều này chứng tỏ vốn tồn đọng trong
khâu dự trữ khá nhiều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tài sản cố địng tăng và tài sản lưu động cũng tăng, tuy nhiên lại tăng
do các khoản phải thu và tồn kho tăng lên. Cơ cấu tài sản như vậy là chưa hợp lý,
công ty cần cố các biện pháp để khắc phục, giải quyết việc ứng đọng vốn trong các
khoản phải thu và tồn kho đồng thời đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm bảo đảm an
toàn và giảm tổn thất điện năng trong quá trình cung cấp điện cũng như nâng cao
năng suất lao động cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Để đánh giá tính thích hợp trong việc quản lý sử dụng vốn thì ngoài cơ cấu tài
sản của doanh nghiệp ta sẽ xem xét nguồn vốn của doanh nghiệp trong những năm
gần đây:
BẢNG NGUỒN VỐN CỦA ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH
Bảng số 2 Đơn vị: Tỷ đồng
NÔỊ DUNG
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A. Nợ phải trả 236.752 80 94.57 25.88 114.13 24.57
1. Nợ ngắn hạn 216.456 73.14 90.921 24.877 102.44 22.05
2. Nợ dài hạn 15.615 5.28 3.452 0.95 9.56 2.05
3.Nợ khác 4.681 1.58 0.197 0.053 2.13 0.47
B. NVCSH 59.188 20 270.98 74.12 350.45 75.43
1. Nguồn vốn
quỹ

Bảng số 3
CHỈ TIÊU 2007 2008 2009
Khả năng thanh toán hiện
hành (TSLĐ/Nợ ngắn hạn)
0.372 1.307 1.470
Khả năng thanh toán nhanh
(TSLĐ – Dự Trữ/nợ ngắn
hạn)
0.340 1.238 1.382
Hệ số nợ
(Nợ/Tổng tài sản)
0.7999 0.24 0.245
- Khả năng thanh toán hiện hành
các năm đều khá cao đây là điều khá tôt đối với công ty, tuy nhiên nó đang có
dấu hiệu giảm. Điều này số nợ phải trả của công ty ngày càng tăng. Công ty cần có
những biện pháp khắc phục.
- Hệ số nợ của công ty có xu hướng giảm tức là trong những năm gần đây
công ty vẫn vay nợ nhưng ngày càng giảm
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Điện lực Ba Đình
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có một
lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Tuy nhiên, có vốn nhưng vấn đề
quản lý sử dụng sao cho hiệu quả mới là nhân tố quyết định tăng trưởng và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích hiệu quả quản lý sử dụng vốn là
việc làm rất cần thiết nhằm thể hiện chất lượng công tác quản lý sử dụng vốn đồng
thời đánh giá hiệu quả của nó để có các biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả
quản lý sử dụng vốn của công ty.
Hiệu quả quản lý sử dụng vốn hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất
kinh doanh mà hiệu quả sản xuất kinh doanh lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình độ quản lý điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế chính trị-xã hội-văn hoá,
phong tục tập quán, tính mùa vụ…nên hiệu quả quản lý sử dụng vốn cũng không

1.387 1.145 0.903 0.12 0.08 0.01 0.013
5. Tỷ suất
LN/DT = (2):
(1)
0.011 0.014 0.018 0.158 14.436 1.669 124.785
6. Tỷ suất
LN/Vốn = (2):
(3)
0.0152
0.015
8
0.016 0.018 1.209 0.020 1.639
* Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn tham gia vào hoạt động
kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Năm 2007: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 1.387
đồng doanh thu.
Năm 2008: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 1.145
đồng doanh thu giảm 0.242 đồng.Ta thấy doanh thu tăng lên nhưng hiệu suất sử
dụng tổng vốn vẫn giảm, điều này là do tổng vốn của công ty tăng lên và tốc độ
tăng nhanh hơn doanh thu.
Năm 2009:1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được
0.903đồng doanh thu giảm 0.242 đồng. Cũng tương tự như 2008, năm 2009doanh
thu cũng tăng nhưng tốc độ tăng của vốn kinh doanh lớn hơn nên làm cho hiệu suất
sử dụng của tổng vốn vẫn bị giảm. Hơn nữa trong năm này tỷ suất trên tổng vốn lại
giảm rất nhanh cho thấy việc tăng vốn kinh doanh của công ty là chưa hiệu quả.
Như vậy hàng năm vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh tăng, doanh thu cũng
tăng nhưng với tốc độ chậm hơn, do đó doanh thu được tạo ra bởi một đồng vốn
giảm theo các năm. Như vậy, công ty đã huy động được các nguồn vốn để mở rộng
sản xuất kinh doanh tuy nhiên do hiệu suất của tổng vốn giảm hàng năm nên việc
sử dụng vốn của công ty chưa có hiệu quả còn có giải pháp kịp thời.

Năm Chênh lệch
2007 2008 2009
2008/2007 2009/2008
+/- % +/- %
1. Doanh thu
410.55
418.6
5
419.86 8.1 1.97 1.21 0.28
2. Lợi nhuận
4.5 5.78 7.8 1.28 28.44 2.02 34.94
3. VCĐ bình 209 144.45 305.8 -64.55 -30.88 161.4 111.73

Trích đoạn Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status