giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông thôn ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
 NGUYỄN ĐÌNH HÙNG GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
NHA TRANG - NĂM 2012

i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sỹ "Giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông

Trong quá trình thực hiện đề tài, với nguồn kiến thức có hạn, thời gian
nghiên cứu không dài vì vậy đề tài nghiên cứu vẫn còn có những điều hạn
chế. Tác giả kính mong các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và quý
độc giả góp ý để tác giả hoàn thiện đề tài như mong muốn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Nghi Lộc, ngày 15 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Đình Hùng
iii
MUÏC LUÏC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MUÏC LUÏC iii
DANH MUÏC BAÛNG viii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG
9
1. Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm 9
1.1 Việc làm 9
1.2. Thiếu việc làm 10
1.3. Thất nghiệp 11
1.4. Tạo việc làm 12
1.5. Việc làm mới 13
2. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động 14
2.1. Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội và là yếu
tố tạo ra lợi ích kinh tế – xã hội 14

2.4. Giao thông: 43
2.5. Điện, nước: 43
2.6. Hệ thống bưu chính viễn thông: 44
2.7. Hệ thống tài chính – ngân hàng: 44
2.8. Khoa học – công nghệ: 44
2.9. Dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm: 44
2.10. Dịch vụ thương mại: 45
II. Thực trạng việc làm của người lao động nông thôn huyện Nghi Lộc 47
1. Tình trạng việc làm của lực lượng lao động nông thôn tỉnh Nghệ An hiện nay47
2. Quy mô lao động nông thôn huyện Nghi Lộc 47
3. Chất lượng nguồn lao động nông thôn huyện Nghi Lộc 50
v
3.1. Về mặt thể lực 50
3.2. Về mặt trí lực 50
3.3. Thực trạng công tác đào tạo nghề 53
3.4. Thực trạng sử dụng nguồn lao động 54
3.4.1. Theo ngành kinh tế 54
3.4.2. Theo thành phần kinh tế 55
3.4.3. Theo khu vực 56
4. Thực trạng việc làm của hộ gia đình 64
4.1. Thực trạng lao động của hộ 64
4.2. Lĩnh vực lao động của hộ 66
4.3. Thu nhập của lao động 67
4.4. Cơ hội việc làm cho lao động nông thôn huyện Nghi Lộc 67
5. Một số chương trình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Nghi
Lộc 68
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN NGHI LỘC 78
I. Định hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn huyện Nghi

việc làm quốc gia 96
3.1. Tạo việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn Nghi Lộc qua quỹ quốc
gia giải quyết việc làm 96
3.2. Giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn qua các trung tâm dịch
vụ việc làm
98
3.3. Tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn qua xuất khẩu lao động 100
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động 102
4.1. Chấn chỉnh, kiện toàn hệ thống cơ sở dạy nghề ở Nghi Lộc 102
4.2. Thực hiện xã hội hóa dạy nghề ở Nghi Lộc 104
4.3. Đẩy mạnh công tác dạy nghề cho người lao động ở nông thôn 105
4.4. Mở rộng các hình thức liên kết đào tạo nghề cho người lao động ở nông thôn 108
4.5. Phát triển các hình thức hợp tác với các địa phương trên cả nước và quốc tế về
giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
110
4.6. Tăng cường quan hệ ký kết hợp đồng cung ứng lao động 110
vii
4.7 Tăng cường hợp tác phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao
động 110
5. Các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế và nâng cao chất
lượng nguồn lao động ở nông thôn 112
KIẾN NGHỊ 114
1. Đối với tỉnh: 114
2. Đối với địa phương: 114
KẾT LUẬN CHUNG 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 122

GDP : Tổng sản phẩm Quốc nội
HTX : Hợp tác xã
KH, CN : Khoa học, công nghệ
CNKT : Công nhân kỹ thuật
NLN : Nông lâm nghiệp
KV : Khu vực
XDCB : Xây dựng cơ bản
TTCN – TMDV : Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại dịch vụ
VAC : Vườn ao chuồng
UBND : Ủy ban nhân dân
ILO : Tổ chức lao động Quốc tế
CNH : Công nghiệp hóa

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm và giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội có tính
toàn cầu, là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Ngày nay, quan
niệm về phát triển được hiểu đầy đủ là: Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến
bộ, công bằng xã hội; phải xoá đói, giảm nghèo, giảm thiểu thất nghiệp…
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm
cho nhân dân lao động thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi người có công ăn
việc làm, được ấm no và được sống một đời hạnh phúc”. Tư tưởng của người
luôn là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho người lao động.
Phần lớn dân số Việt Nam hiện nay vẫn tập trung ở khu vực nông thôn
(hơn 60 triệu dân). Sau gần 20 năm, tỷ lệ dân số sống ở khu vực nông thôn
của Việt Nam vẫn chiếm hơn 70%. Điều này cũng đồng nghĩa với việc, Việt
Nam đã không đạt được các mục tiêu dân số đề ra cho giai đoạn 2001-2010.

xuất, dịch vụ có khả năng sử dụng nhiều lao động. Chăm lo cải thiện điều
kiện làm việc, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và
bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Khôi phục và phát triển các làng
nghề… sớm xây dựng và thực hiện chính sách trợ cấp cho người lao động
thất nghiệp” [Tr140,150]. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của
Đảng tiếp tục khẳng định: “Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông
dân và cho lao động nông thôn, nhất là các vùng nhà nước thu hồi đất để xây
dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ sở phi nông nghiệp. Đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn, giảm nhanh tỉ trọng lao động làm
nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ. Tạo điều
kiện cho lao động nông thôn có việc làm…”[Tr195]
Huyện Nghi Lộc là một huyện phần lớn là sản xuất nông nghiệp, trình
độ sản xuất nông nghiệp còn thấp, tình hình kinh tế - xã hội chưa thực sự phát
triển, vấn đề lao động nông thôn dư thừa đang còn là những bất cập cần được
giúp đỡ và giải quyết. Xã hội ngày càng phát triển mạnh nhưng ở Nghi Lộc
3
vẫn chưa có giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề việc làm nông thôn.
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải
pháp tạo việc làm cho người lao động nông thôn huyện Nghi Lộc”. làm đề
tài luận văn thạc sĩ. với mong muốn tìm ra những hướng đi thích hợp giải quyết
vấn đề việc làm cho địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về việc làm
của người lao động nông thôn huyện Nghi Lộc, để từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn, góp phần cùng huyện
Nghi Lộc thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề lao
động – việc làm.

pháp luận của mình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật,
hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biện
chứng với các sự vật, hiện tượng khác.
4.1.1. Chọn địa điểm nghiên cứu
- Chọn vùng nghiên cứu: Phân ra 3 vùng; vùng thấp, vùng giữa, vùng cao.
- Chọn xã nghiên cứu: Huyện Nghi Lộc có 30 xã, thị trấn đề tài chọn
những xã mang tính đặc trưng nhất của vùng.
- Chọn hộ nghiên cứu: Chọn 5% - 10% số hộ trong xã và mang tính
đặc trưng nhất của xã.
4.1.2. Chọn mẫu điều tra
Áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên: Chọn địa điểm, chọn hộ, chọn ngành
tiến hành lựa chọn từ các đơn vị điều tra trong vùng được chọn, mỗi đơn vị đại
diện lấy ra 50 hộ, tổng số hộ điều tra là 150 hộ. Trong đó tỷ lệ dân tộc, tôn
giáo, tỷ lệ lao động có việc làm, không có việc làm trong các ngành nông
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Chọn hộ điều tra đại
diện cho cả huyện theo tỷ lệ hộ giàu, trung bình, hộ nghèo và hộ thuần nông.
Hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề, hộ ngành nghề kiêm dịch vụ buôn
bán, hộ nông nghiệp kiêm dịch vụ buôn bán.
5
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1.Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra thông tin thứ cấp (phương pháp thu thập số liệu
gián tiếp)
Thu thập và tính toán từ những số liệu của các cơ quan thống kê Trung
ương, Tỉnh, Huyện Nghi Lộc; các báo cáo chuyên ngành và những báo cáo
khoa học đã được công bố, các tài liệu do các cơ quan tỉnh Nghệ An cung cấp
(Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Cục thống kê), của huyện và các xã;
những số liệu này chủ yếu được thu thập ở Chi cục Thống kê, Phòng Nông
nghiệp, phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên - Môi

* Phương pháp so sánh: Dùng phương pháp so sánh để xem xét một số
chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh theo thời gian, theo ngành nghề, theo
độ tuổi lao động, theo cơ cấu kinh tế để xác định xu hướng mức biến động
của chỉ tiêu phân tích, phân tích tài liệu được khoa học, khách quan.
* Phương pháp dự báo thống kê: đề tài có sử dụng phương pháp thống
kê dùng để thu thập điều tra những tài liệu mang tính đại diện cao, phản ánh
chân thực thiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu tính toán,
nghiên cứu các chỉ tiêu được đúng đắn. Các phương pháp phân tổ, số tuyệt
đối, số tương đối, số bình quân trong thống kê được vận dụng như là những
phương pháp chủ yếu để nghiên cứu học tập.
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Đã có nhiều nghiên cứu về nguồn nhân lực và phương pháp quản lý và
sử dụng nguồn nhân lực, đặc biệt là nghiên cứu về những vấn đề liên quan
đến việc làm của người lao động như:
 Ngoài nước:
Tác phẩm “People Flows in Globalization” của Richard B. Freeman
(2006): nghiên cứu những yếu tố của toàn cầu hóa tạo điều kiện cho dòng
người nhập cư từ các nước đang phát triển sang các nước phát triển có xu
7
hướng tăng lên. Mục đích của dòng người nhập cư này chủ yếu nhằm cải
thiện đời sống kinh tế, tiếp nhận kiến thức hiện đại, cơ hội học tập
 Trong nước :
Chính sách đổi mới kinh tế – xã hội cho phép chuyển hướng quản lý từ
cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế phi tập trung, định hướng thị trường.
Tuy nhiên vấn đề phát triển đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm cho người lao
động thường chỉ mang màu sắc quản lý hành chính. Nhà nước đưa ra chính
sách, quy chế xác định nhiệm vụ và các tổ chức chỉ thuần tuý thực thi thụ
động. Với sự thay đổi cơ chế quản lý, bài toán về phát triển đào tạo nghề và
giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vẫn còn là một thách thức cần có
lời giải một cách thoả đáng.

hội, xóa đói giảm nghèo đến năm 2015 có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu và phản ánh khá toàn diện về việc làm, tạo việc
làm cho người lao động nông thôn và tình hình phát triển sản xuất nông thôn
để tạo việc làm ở huyện Nghi Lộc. Các giải pháp đưa ra có ý nghĩa thiết thực
đối với tạo việc làm cho người lao động nông thôn cũng như đóng góp cho sự
phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Nghi Lộc và các địa phương có
điều kiện tương tự.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm cho người lao động.
Chương 2: Thực trạng việc làm của người lao động nông thôn huyện
Nghi Lộc giai đoạn 2009 - 2011.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tạo việc làm cho người lao
động nông thôn huyện Nghi Lộc.
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm
1.1 Việc làm
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Như vậy, con
người vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Song,
con người chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi hoạt động tạo ra nguồn
thu nhập của họ không bị cấm và được thừa nhận là việc làm.

độ (độ dài thời gian lao động ở Việt Nam hiện nay là 8 giờ/ngày).
+ Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lượng cao. Đối
với tầm vĩ mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao
động, tức là tiết kiệm được chi phí lao động, tăng năng suất lao động, bảo
đảm chất lượng của các sản phẩm làm ra và tạo ra nhiều chỗ làm việc để sử
dụng hết nguồn nhân lực.
1.2. Thiếu việc làm
Khi nguồn lao động được huy động, sử dụng không hiệu quả thì tình
trạng thiếu việc làm sẽ xảy ra, dẫn đến thu nhập người lao động thấp, giảm
mức sống con người. Đồng thời đó cũng là nguyên nhân dẫn đến những tệ
nạn xã hội, thậm chí tạo ra các xung đột rối loạn về mặt an ninh chính trị…
Chính vì vậy, vấn đề tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống, xoá đói giảm
nghèo trở lên có ý nghĩa to lớn, được quan tâm trong các mô hình phát triển
hiện nay ở mọi quốc gia, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất
nghiệp. Đó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài
ý muốn của người lao động. Họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thời
gian theo quy định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp, không đủ
sống khiến họ muốn tìm thêm việc làm bổ sung. Như vậy, thiếu việc làm
11
được hiểu là trạng thái việc làm không tạo điều kiện cho người tiến hành nó
sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương
tối thiểu.
Thiếu việc làm được thể hiện dưới hai dạng: Thiếu việc làm vô hình và
thiếu việc làm hữu hình.
- Thiếu việc làm vô hình là trạng thái những người có đủ việc làm, làm
đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập
thấp. Có thể nói, nguyên nhân của tình trạng này do dân số không ngừng tăng
trong khi diện tích đất canh tác có nguy cơ thu hẹp làm dư thừa lao động. Số
người lao động trên một đơn vị diện tích tăng có nghĩa là thời gian sử dụng để

với nguyện vọng.
+ Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi người
lao động chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến
nhưng vẫn không tìm được việc làm.
- Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất
nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình.
+ Thất nghiệp hữu hình xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm
kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường.
+ Thất nghiệp vô hình hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện
chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển.
Họ là những người có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị
không chính thức nhưng việc làm đó có năng suất thấp, những người này
đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất.
1.4. Tạo việc làm
Có thể hiểu tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào
làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất,
tạo ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình
người lao động làm việc. Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhập
cho riêng họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy, tạo
13
việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố
khách quan của xã hội.
Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đồng thời giữa ba yếu tố:
- Nhu cầu thị trường
- Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ:
+ Người lao động (sức lực và trí lực)
+ Công cụ sản xuất
+ Đối tượng lao động
- Môi trường xã hội: xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.

năng lao động mới và những chỗ làm việc mới được tạo thêm, song không
đòi hỏi sự thay đổi về kỹ năng của người lao động.
Việc làm mới được tạo ra bằng nhiều cách: Tăng chi tiêu của Chính
phủ cho các chương trình phát triển kinh tế – xã hội (tăng cầu lao
động), giảm thuế để khuyến khích phát triển sản xuất từ đó tạo ra những việc
làm mới. Đối với người lao động, để tham gia được những việc làm mới phải
không ngừng đào tạo nâng cao trình độ lao động của mình.
2. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động
Việc làm, thất nghiệp là một trong những vấn đề xã hội có tính chất
toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia. Bởi vậy, đấu tranh chống
thất nghiệp và đảm bảo việc làm (có thu nhập) cho người lao động là thách
thức lớn của nhân loại nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng. Để tạo việc
làm và tự tạo việc làm không chỉ Đảng và Nhà nước mà bản thân người lao
động phải thấy được sự cần thiết của tạo việc làm.
2.1. Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển kinh tế – xã
hội và là yếu tố tạo ra lợi ích kinh tế – xã hội
Để thấy rõ vai trò của con người, Mác-Lênin đã nêu rõ: “Con người
là lực lượng sản xuất cơ bản nhất của xã hội. Con người với sức lao động,
chất lượng, khả năng, năng lực, với sự tham gia tích cực vào quá trình lao
động, là yếu tố quyết định tốc độ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ
thuật và xã hội”. Ngày nay, để tồn tại và phát triển bản thân mỗi người không
15
ngừng nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn, những kỹ năng cần thiết
không thể thiếu được của người lao động.
Xuất phát từ vai trò to lớn của con người trong lực lượng sản xuất cũng
như trong công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy “ Chăm sóc,
bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu
của cách mạng”.
Chủ nghĩa Mác-Lênin coi: Trong tính hiện thực, con người là tổng hòa
các mối quan hệ xã hội, nghĩa là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status