Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
LLLĐ : Lực lượng lao động.
XKLĐ: Xuất khẩu lao động.
KTQT: Kinh tế quốc tế.
CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
TTLĐ: Thị trường lao động.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hội nhập KTQT trong xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra những điều kiện nhất định
cho Việt Nam phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của phân công và hiệp tác lao
động quốc tế làm cho hoạt động XKLĐ của Việt Nam ngày càng khởi sắc. XKLĐ cho
phép Việt Nam phát huy được lợi thế của mình về nhân lực, XKLĐ đem lại cho Việt
Nam rất nhiều lợi ích: giảm thất nghiệp, tăng thu ngân sách, tăng thu nhập cho người
lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các
nước. Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động XKLĐ nên em đã
chọn đề tài: “XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình
hội nhập KTQT” để làm đề án môn học.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu đề tài này nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế để luận
giải nhũng nhân tố ảnh hưởng đến XKLĐ, vai trò của XKLĐ trong công tác tạo việc
làm, đánh giá tình hình thực hiện XKLĐ, những tồn tại , nguyên nhân và giải pháp để
nâng cao hiệu quả hoạt động XKLĐ trong điều kiện hội nhập KTQT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động XKLĐ của Việt Nam trong điều kiện hội
nhập, cụ thể ở đây là hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động XKLĐ – đưa lao động đi làm việc ở một số
nước giai đoạn 2000 – 2007 của Việt Nam.
Theo ILO – Tổ chức lao động quốc tế “ việc làm là hoạt động lao động được trả
công bằng tiền và hiện vật”.
• Thất nghiệp.
Theo đúng nghĩa của từ thì thất nghiệp là mất việc làm hay sự tách rời sức lao
động ra khỏi tư liệu sản xuất.
Theo ILO - tổ chức lao động quốc tế, thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số
người trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm ở
mức lương thịnh hành.
2. Tạo việc làm.
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng
và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội để kết hợp sức lao động và
tư liệu sản xuất.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vấn đề tạo việc làm luôn được các nước quan tâm, đặc biệt đối với Việt Nam-
nước có tốc độ gia tăng dân số, nguồn lao động khá cao trong khi tốc độ phát triển
kinh tế còn chưa cao do hạn chế về vốn, tư liệu sản xuất còn dưới mức của nhu cầu
kết hợp với sức lao động. Do vậy mà công tác tạo việc làm là rất cần thiết để góp
phần làm giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp; đáp ứng các nhu cầu, nghĩa vụ và quyền lợi
cho người đang trong độ tuổi lao động; thu nhập của người lao động tăng lên, chất
lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao...
Các hướng chủ yếu trong công tác tạo việc làm của nước ta hiện nay:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng hợp lý.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của TTLĐ.
- Phát huy lợi thế so sánh của đất nước tiến hành XKLĐ giải quyết việc làm
tăng thu nhập cho người lao động và tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
- Hoàn thiện và phát triển TTLĐ non trẻ trong nước.
- Động viên người lao động tự tạo việc làm trong các ngành nghề kinh tế.
3. Kinh tế quốc tế và hội nhập KTQT.
3.1. Khái niệm.
định của môi trường kinh tế - tài chính – tiền tệ của khu vực và toàn cầu gây khó khăn
cho Việt Nam trong việc lựa chọn mô hình và chính sách phát triển kinh tế.
Trước những thuận lợi và khó khăn này đòi hỏi có những giải pháp cần thiết để
Việt Nam phát huy những lợi thế của mình trong tiến trình hội nhập KTQT.
4. Xuất khẩu lao động.
Trước khi đi tìm hiểu về XKLĐ ta cần nắm được một số khái niệm cơ bản sau:
Nhập cư chủ yếu đề cập đến người lao động ( có nghề hoặc không có nghề ) từ
nước ngoài đến một nước nào đó để làm việc.
Xuất cư chủ yếu đề cập tới người lao động ra đi từ một nước nào đó tới nước
mà họ lao động (có thể là từ quê hương hoặc từ một nước quá cảnh).
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hợp tác quốc tế về lao động là thuật ngữ được sử dụng trong một số nước
XHCN trong phạm vi khối SEV trước đây. Thuật ngữ này không nêu được bản chất
của xuất khẩu lao động dưới hình thức không ngang giá sức lao động – một loại hàng
hóa đặc biệt.
(7, tr 11)
Xuất khẩu lao động ( XKLĐ) là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến, có tính
chất thông dụng để chỉ hoạt động chuyển dịch lao động từ quốc gia này sang quốc gia
khác. Nó gồm cả xuất khẩu lao động tại chỗ. Tham gia vào quá trình này gồm hai
bên: bên nhập khẩu lao động và bên XKLĐ.
Nghị định số 152/ 1999/ NĐ – CP ngày 20/ 9/ 1999 của Chính phủ nêu rõ: “
XKLĐ và chuyên gia là hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn lực, giải
quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động tăng
nguồn thu ngoại tề cho đất nước,…cùng với giải pháp giải quyết việc làm trong nước
là chính,XKLĐ và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây
dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa…”
(7, tr 11,12)
.
thành hàng hóa mang tính quốc tế mà các quốc gia đem đổi lấy ngoại tệ dưới nhiều
hình thức khác nhau.
Như vậy đến nay việc di chuyển lao động giữa các nước không còn là hoạt
động đơn lẻ, tự phát của bản thân người lao động mà đã được thực hiện một cách có
tổ chức dưới hình thức tổ chức XKLĐ của nhà nước hay tổ chức tư nhân hoạt động về
XKLĐ.
Ngày nay, khi kinh tế ngày càng phát triển cùng với quá trình hội nhập khu vực
hóa, toàn cầu hóa diễn ra sâu rộng thì phân công và hiệp tác lao động cũng không
ngừng phát triển. Đặc biệt là đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập KTQT là điều
kiện thuận lợi để Việt Nam tiến hành XKLĐ sang các nước, giải quyết việc làm cho
người lao động đồng thời tăng nguồn thu ngoại tệ cho nhà nước, nâng cao chất lượng
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần vào công cuộc phát triển đất
nước với mục tiêu: dân giàu – nước mạnh – xã hội công bằng văn minh.
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA XKLĐ – GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT.
XKLĐ là hoạt động liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và quốc gia khác nhau
do vậy nó cũng mang những nét đặc trưng riêng:
- XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập
KTQT.
- XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập
KTQT là hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội.
- XKLĐ là sự kết hợp hài hòa giữa sự quản lý vĩ mô của nhà và sự tự chịu trách
nhiệm của tổ chức XKLĐ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động diễn ra trong một môi
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
- Phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ XKLĐ.
- XKLĐ – giải pháp tạo việc làm cho người lao động là một hoạt động đầy biến
động.
cư và tài nguyên không đồng đều giữa các quốc gia dẫn đến một số quốc gia thiếu
nguồn lực để phát triển sản xuất. Để khắc phục tình trạng trên thị trường quốc tế về
các yếu tố của sản xuất ngày càng phát triển trong đó có thị trường sức lao động
Với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới, quan hệ cung – cầu về lao
động đã vượt ra ngoài biên giới một quốc gia trong đó bên cung sẽ là xuất khẩu còn
bên cầu sẽ là nhập khẩu.
1. Nguyên nhân của XKLĐ trên thế giới.
Do tác động của các cách mạng khoa học trên thế giới, lực lượng sản xuất ngày
càng phát triển với tốc độ nhanh chóng, sản xuất được mở rộng.
Hai là, tài nguyên thiên nhiên ngày càng được khai thác với khối lượng lớn để
bắt nhịp cùng sự phát triển với tốc độ chóng mặt của nền kinh tế.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ba là, do sự chênh lệch về thu nhập và mức sống của người dân giữa các nước.
Bốn là, sự gia tăng dân số, nguồn lao động không đồng đều giữa các quốc gia.
Năm là tác động của xu thế kinh tế lớn của nền kinh tế thế giới – toàn cầu hóa
nền kinh tế thế giới cùng tiến trình hội nhập nền KTQT.
Sáu là nguồn thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách, nâng cao tay nghề lao động, giải
quyết tình trạng thất nghiệp đang tăng nhanh mà hoạt động XKLĐ mang lại.
3. Điều kiện tiến hành xuất khẩu lao động.
XKLĐ không chỉ là hoạt động kinh tế của một quốc gia mà có rất nhiều bên
liên quan. Những bên tham gia hoạt động XKLĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau trên cơ
sở kết hợp hài hòa lợi ích giữa các bên. Để đạt được điều đó và để hoạt động XKLĐ
đạt được hiệu quả cao cần có những điều kiện nhất định:
Thứ nhất, người lao động phải được tự do sở hữu năng lực lao động của mình
và không có tư liệu sản xuất hoặc không có đủ tư liệu sản xuất để sức lao động được
trở thành hàng hóa.
Thứ hai, phải phá vỡ được những rào cản của quan hệ xã hội không còn phù
hợp như: quan hệ phong kiến, những hủ tục lạc hậu, ….
Thứ ba, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cùng với xu thế toàn