Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 64

Lời mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề tài
Xuất khẩu hàng hoá là cụm từ đợc nhắc đến nhiều trong tiến trình hội
nhập kinh tế Việt Nam vào quỹ đạo của kinh tế thế giới. Xuất khẩu đạt đợc sự
vợt trội cả về tốc độ tăng (trên 19%), cả về tỷ lệ so với GDP (52,6%), cả về cơ
cấu mặt hàng, về thị trờng, về giá Nhất là đối với mặt hàng dệt may, việc mở
rộng thị trờng mới và ổn định thị trờng truyền thống đã tạo đà phát triển cho
hàng dệt may tăng trởng về số lợng, đa dạng mẫu mã, kiểu dáng, giải quyết
công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động. Đa kim ngạch xuất khẩu
của hàng dệt may tăng trởng không ngừng trong những năm qua và tạo đà cho
sự phát triển vợt bậc trong những năm tới Nhng làm sao cho ngành dệt may
phát triển bền vững, cạnh tranh đợc với những mặt hàng cùng loại ở trong nớc
và quốc tế cả về giá, chất lợng, mẫu mã ? Làm sao giữ cho đ ợc vị trí mũi
nhọn trong cơ cấu xuất khẩu của nớc nhà?. Điều đó đòi hỏi ngành dệt may Việt
Nam phải có những bớc đi phù hợp, những chiến lợc, những giải pháp cụ thể.
Một trong những giải pháp đó là Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đợc đề cập trong Đề án
thơng mại quốc tế này.
2- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đề án có đối tợng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu hàng hoá, mà cụ
thể là đi sâu phân tích thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam từ đó
có những giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
3- Phơng pháp nghiên cứu
Đề án sử dụng phơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê để
nghiên cứu.
4- Kết cấu nội dung
Đề án gồm 3 phần chính đợc thể hiện thành 3 chơng:
1
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá trong hội nhập kinh
tế quốc tế.
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

thống kết hợp với việc tăng cờng mở rộng thị trờng mới là yếu tố quan trọng để
tăng nguồn thu, nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế và hiệu suất tích luỹ nội lực.
3
* Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Nguồn vốn để nhập khẩu đợc hình thành từ các nguồn: Đầu t nớc ngoài,
vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động xuất khẩu lao động, dịch vụ ngoại tệ Các
nguồn vốn này rất quan trọng nhng bằng cách này hay cách khác cũng phải
thanh toán. Do đó, nguồn ngoại tệ thu về từ việc xuất khẩu hàng hoá là nguồn
vốn chủ yếu để nhập khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của
nhập khẩu. Xuất khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tích luỹ vốn
cho nền kinh tế quốc dân.
* Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
sản xuất phát triển.
Đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành
nghề mới ra đời gây phản ứng dây chuyền giúp các ngành khác phát triển theo.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, tạo khả năng cung cấp
đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc, nâng cao chất lợng
và làm tăng giá trị hàng hoá. Muốn có chỗ đứng ở thị trờng nớc ngoài đòi hỏi
các doanh nghiệp trong nớc phải có sự đầu t về khoa học kỹ thuật, công nghệ
mới để có những sản phẩm độc đáo, đa dạng, chất lợng tốt, không những cạnh
tranh về giá mà còn về chất của sản phẩm. Những sản phẩm thô dần đợc cải
thiện và thay thế. Những sản phẩm có giá trị xuất khẩu lớn luôn đợc các doanh
nghiệp xuất khẩu quan tâm. Các mặt hàng xuất khẩu truyền thống vẫn đợc giữ
vững nh gạo, điều, cà phê nh ng cũng dần đợc chế biến, từ đó làm cho ngành
công nghiệp chế biến phát triển. Bên cạnh việc xuất khẩu các mặt hàng nông
sản thì thời gian gần đây nhiều doanh nghiệp đã đi tiên phong trong việc tìm thị
trờng mới cho những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao có khả năng thu
ngoại tệ lớn. Từ đó đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành
nghề.

lợi thế khác biệt của ngành để làm sao giá trị xuất khẩu của mặt hàng này
không ngừng tăng cao, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trờng thế giới, khẳng
định thơng hiệu dệt may của Việt Nam.
5
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất
khẩu.
1. Các yếu tố pháp lý
Nhà nớc tạo ra hành lang pháp lý bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế
tham gia xuất khẩu. Bộ Thơng mại là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà
nớc thống nhất đối với hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các vụ chuyên môn.
Bộ Thơng mại có trách nhiệm nghiên cứu chiến lợc Thơng mại quốc tế, nghiên
cứu thị trờng trong và ngoài nớc, đề xuất chính sách với từng thị trờng nớc
ngoài, cùng các bộ, ngành hữu quan tạo môi trờng kinh doanh và định hớng mặt
hàng xuất khẩu, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành các văn bản nhằm
hoàn chỉnh hệ thống chính sách luật pháp thơng mại quốc tế. Đồng thời Bộ có
trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các chính sách luật pháp trong hoạt động
xuất nhập khẩu. Đối với một số mặt hàng quan trọng hoặc có kim ngạch lớn, Bộ
Thơng mại quy định mức giá hoặc phơng pháp định giá tối thiểu đối với hàng
xuất khẩu, giá tối đa đối với hàng nhập khẩu sau khi đã thống nhất ý kiến với
Bộ Kế hoạch và Đầu t, và các bộ, ngành có liên quan. Việc quản lý xuất nhập
khẩu đợc thựch iện bằng cơ chế giấy phép xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu và
bằng các quy chế quản lý ngoại tệ.
2. Các yếu tố kinh tế
Trong một nền kinh tế mà sản xuất nhỏ còn là phổ biến, để tăng nhanh
nguồn hàng xuất khẩu, chúng ta không thể trông chờ vào việckhai thác tài
nguyên thiên nhiên, cũng không chỉ dựa và việc thu mua những sản phẩm thừa
nhng rất bấp bênh của nền sản xuất nhỏ, phân tán mà phải xây dựng nhiều các
cơ sở sản xuất mới để tạo ra nguồn hàng xuất khẩu dồi dào, tập trung, có chất l-
ợng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Do đó, đầu t vốn là biện pháp cần đợc u tiên để
gia tăng xuất khẩu. Nhng đầu t phải đi liền với coi trọng và nâng cao hiệu quả

xuất khẩu những mặt hàng có khả năng sản xuất trong nớc đã vợt qúa nhu cầu
tiêu dùng.
7
Bản chất của chiến lợc công nghiệp hoá theo hớng xuất khẩu mà Chính
phủ Singapore áp dụng là căn cứ vào nhu cầu thị trờng thế giới và lợi thế so
sánh của từng nớc để điều chỉnh cơ cấu công nghiệp một cách hợp lý và hiệu
quả. Từ chỗ xuất khẩu các mặt hàng sơ cấp là chủ yếu, bao gồm các nguyên
liệu thô, Singapore đã chuyển sang xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nhẹ
cần nhiều lao động nh hàng dệt may, giày dép, chế biến nông sản Dần dần,
Siângpore là một trong những nớc trong khu vực đi đầu trong xuất khẩu sản
phẩm kỹ thuật cao nh bán dẫn, điện tử cao cấp, công nghệ thông tin
Để thực hiện thành công chiến lợc hớng ra xuất khẩu, Chính phủ
Singapore đã có chế độ trợ cấp đối với các nhà sản xuất xuất khẩu nh: Nhà nớc
xoá bỏ các hàng rào phi thuế quan, áp dụng chính sách kinh tế vĩ mô. Đồng thời
kinh tế t nhân đợc khuyến khích phát triển, giảm bớt tỷ trọng của khu vực kinh
tế nhà nớc nằhm nâng cao hiệu quả và giảm bớt gánh nặng chi tiêu ngân sách.
Nhờ có những chính sách linh hoạt và những u đãi cho xuất khẩu nên Singapore
đã đạt đợc nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế nh: tăng trởng kinh tế nhanh
và ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch linh hoạt, giá trị xuất khẩu trong GDP
không ngừng tăng lên và đa Singapore là một trong những nớc xuất khẩu lớn
trên thế giới.
* Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc đợc biết đến là một đất nớc đông dân, đất đai rộng lớn và là
một thị trờng lớn của thế giới. Trớc những năm 60, hàng hoá của Trung Quốc
cũng chỉ đợc sản xuất để phục vụ cho tiêu dùng trong nớc là chính, nên ngoại
thơng hầu nh không đợc chú trọng và phát triển đúng mức. Sau khi có chính
sách cải cách mở cửa, Trung Quốc đã dành cho hoạt động xuất khẩu những
chính sách u đãi hợp lý, quy hoạch các vùng sản xuất tập trung và giao quyền tự
chủ cao cho các địa phơng, đầu t cơ sở hạ tầng cho những vùng sản xuất hàng
xuất khẩu nhất là các vùng giáp biên để hàng hoá của Trung Quốc dễ dàng

9
Đến nay, hàng Việt Nam đã vợt qua đợc sự khủng hoảng thị trờng vào
đầu những năm 90 do Liên Xô và các nớc Đông Âu tan rã, về cơ bản thực hiện
đợc chủ trơng đa dạng hoá thị trờng và đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại,
tích cực thâm nhập, tạo chỗ đứng ở các thị trờng mới. Tính đến năm 2002, thị
trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng tới gần 100 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Có thể kể một số thị trờng tiêu biểu nh:
* Thị tr ờng Trung Đông : Irắc là thị trờng chính trong khu vực này,
chiếm 95,2% kim ngạch xuất khẩu. Sự tăng trởng xuất khẩu vợt bậc vào Irắc
năm 2002 chính là nguyên nhân dẫn đến tỷ trọng khu vực thị trờng Trung Đông
vợt EU và ASEAN. Tuy vậy, tính chất thị trờng không ổn định, kim ngạch xuất
khẩu tăng giảm thất thờng. Đặc biệt chiến tranh Irắc trong thời gian qua đã làm
giảm đáng kể thị phần của hàng hoá Việt Nam. Các mặt hàng xuất khẩu chủ
yếu sang thị trờng này là nông sản, đồ điện
* Thị tr ờng ASEAN : Đây là thị trờng có quan hệ gần gũi và lâu năm, có
vị trí địa lý gần với Việt nam, do đó hàng hoá xuất khẩu sang thị trờng này có
nhiều thuận lợi nh chi phí vận chuyển thấp, ít bị rủi ro... Việt Nam đã chính
thức gia nhập khối Asean vào ngày 24/07/1995 và tham gia hiệp định thuế quan
u đãi có hiệu lực chung (CEPT), mặt khác, đây là một thị trờng phi thuế quan
rộng lớn sẽ mang lại nhiều cơ hội cạnh tranh cho hàng hoá của Việt Nam.
Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản giảm
sút, ASEAN đã trở thành thị trờng xuất khẩu lớn và đầy tiềm năng. Năm 2002,
thị trờng này đứng ở vị trí thứ hai, chiếm 11,9% tổng kim ngạch xuất khẩu, với
các mặt hàng nông sản, điện - điện tử, khoáng sản, dệt may, dợc liệu
* Thị tr ờng EU : Thị trờng các nớc thuộc liên minh Châu Âu vẫn đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Từ năm 2001 trở về
trớc, EU là một trong hai thị trờng xuất khẩu lớn của nớc ta. Tuy nhiên, với sự
gia tăng tỷ trọng nhanh chóng của thị trờng Trung Đông, năm 2002, EU rơi
xuống vị trí thứ ba, chiếm 11,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, với các mặt hàng
xuất khẩu chủ yếu là dệt may, giày dép, điện - điện tử, nông - lâm - thuỷ sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status