Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 10
LỜI MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG
ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 14
1.1.Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa 14
1.1.1.Khái niệm xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất khẩu
hàng hóa 14
1.1.2.Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 15
1.1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp 16
1.1.2.2.Gia công quốc tế 17
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa 20
1.1.3.1.Nhóm nhân tố bên trong quốc gia 20
1.1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài quốc gia 22
1.2.Tổng quan chung về ngành Dệt may Việt Nam 24
1.2.1.Vai trò của ngành dệt may trong nền kinh tế Việt Nam 24
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
Việt Nam 25
1.3. Tầm quan trọng của việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt
may của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế 28
1.3.1. Vị trí của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không 28
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2. Thách thức và cơ hội đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
của Công ty trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 30
suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn tới Ths.Đỗ Thị Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành bài luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng Không đặc biệt
là anh Bùi Thái Nguyên - trưởng phòng Marketing và các
anh chị trong phòng Marketing, Phòng Kinh doanh Xuất
nhập khẩu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Phạm Minh Phúc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.2.2. Những mặt hạn chế 65
2.2.2.3. Nguyên nhân những mặt hạn chế 67
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 70
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ Phần Cung
ứng Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2010 - 2015 70
3.1.1. Phương hướng phát triển 70
3.1.2. Mục tiêu phát triển 71
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công
ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không 72
3.2.1. Giải pháp từ phía Công ty 72
3.2.1.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả gia công xuất khẩu hàng dệt
may 72
3.2.1.2.Giải pháp nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã, đa dạng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2.3.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực 88
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại
học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy cho em trong
suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn tới Ths.Đỗ Thị Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành bài luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng Không đặc biệt
là anh Bùi Thái Nguyên - trưởng phòng Marketing và các
anh chị trong phòng Marketing, Phòng Kinh doanh Xuất
nhập khẩu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Phạm Minh Phúc
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp của em
được thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và tận
tụy của Ths.Đỗ Thị Hương và sự tìm tòi, tổng hợp
qua các tài liệu của bản thân em.Nội dung bài viết
không hề có sự sao chép từ bất kỳ một chuyên đề hay
luận văn nào, những trích dẫn đều được đưa vào
trong ngoặc kép và chú thích rõ nguồn gốc. Nếu có
những sai phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm
2008
Sinh viên
Phạm Minh Phúc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST
T
Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
1 ASEAN
Association of
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
2 COD - Nhu cầu oxy hóa học
3 ERP
Enterprise resources
Planning
Hệ thống quản lý tích hợp
nguồn lực
4 EU European Union Liên minh Châu Âu
5 HACCP
Hazard Analysis and
Critical Control Points
Tiêu chuẩn đặt ra các
nguyên tắc của hệ thống
Hình 2.2: Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam qua các năm 42
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang một số
thị trường 43
Hình 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
năm 2002- 2007 45
Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 2003 - 2007 54
Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của công ty giai đoạn
2003 – 2007 55
Bảng 2.7: Mặt hàng dệt may xuất khẩu của Công ty giai đoạn
2003 – 2007 56
Hình 2.5: Quy trình gia công xuất khẩu hàng dệt may của công ty 57
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Công ty theo thị
trường giai đoạn 2003 – 2007 59
Hình 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
năm 2005 - 2007 60
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn
2001 – 4/2008 .......................................... Error: Reference source not found
Hình 2.2: Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam qua các năm
.................................................................. Error: Reference source not found
Hình 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
năm 2002- 2007 ...................................... Error: Reference source not found
Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của công ty giai đoạn
2003 – 2007 ............................................. Error: Reference source not found
Hình 2.5: Quy trình gia công xuất khẩu hàng dệt may của công ty . Error:
Reference source not found
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, xúc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
tiến thương mại, nâng cao chất lượng sản phẩm… để có thể đứng vững và
phát triển trên thị trường.
Nhận thức được những khó khăn và thách thức đối với ngành dệt may
nói chung và hoạt động xuất khẩu dệt may tại các doanh nghiệp nói riêng em
đã mạnh dạn chọn đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công
ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế ” làm đề tài luận văn.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Phân tích tình hình xuất khẩu của mặt hàng dệt may Việt Nam sang thị
trường lớn: Mỹ, Nhật Bản, EU trong những năm gần đây.
Phân tích tình hình xuất khẩu của mặt hàng dệt may Việt Nam của Công
ty Cổ phẩn Cung ứng dịch vụ hàng không trong những năm gần đây.
Những thành công và hạn chế, thuận lợi và khó khăn trong hoạt động
xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ hàng không
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ đó đề xuất phương hướng và những giải pháp giúp công ty đẩy mạnh
được hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam hiện nay và hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần
Cung ứng Dịch vụ Hàng không
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
trong giai đoạn 2001 – 2007 và thực trạng xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty
Cổ phần Cung ứng dich vụ hàng không trong giai đoạn 2003 – 2007.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
Phương pháp nghiên cứu:
đại hóa đất nước.
Xuất khẩu là chính việc thương nhân đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ nước
xuất khẩu hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ nước xuất
khẩu được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Nó là
một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Vai trò của xuất khẩu được thể hiện qua một số điểm sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, các quốc gia đều cần phải có một nguồn
vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
động phát triển nền kinh tế. Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn: xuất
khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch
vụ có thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động... Trong đó, xuất khẩu là hoạt động
chủ yếu, mang tính chủ động cho các quốc gia để tạo nguồn vốn cho hoạt
động nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển.
Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp
cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn
định và kinh tế phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung
cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua
cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến
sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi
phí và tăng năng suất.
- Xuất khẩu góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống người dân. Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập
quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa là một nhân tố kích
- Giúp cho người bán không bị chia sẻ lợi nhuận.
- Giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
Nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nên những doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, vốn ít thì nên xuất khẩu ủy thác có lợi hơn.
- Kinh doanh theo hình thức xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi có những cán bộ
nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu giỏi: Giỏi về giao dịch đàm phán, am
hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán
quốc tế thông thạo, có như vậy mới bảo đảm kinh doanh theo hình thức xuất
khẩu trực tiếp có hiệu quả. Đây vừa là yêu cầu để đảm bảo hoạt động kinh
doanh theo hình thức xuất khẩu trực tiếp, vừa thể hiện điểm yếu của đa số các
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khi tiếp cận với thị trường thế giới.
Cách thức tiến hành xuất khẩu trực tiếp:
- Nghiên cứu thị trường và thương nhân.
- Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giá
xuất khẩu. Chỉ thực hiện kinh doanh: Khi tỷ giá xuất khẩu nhỏ hơn tỷ giá hối
đoái.
-Tổ chức giao địch đàm phán hoặc thông qua gởi các thư giao dịch
thương mại hỏi hàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng… hoặc hai bên mua bán
trực tiếp gặp mặt nhau đàm phán giao dịch.
- Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu.
-Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.
1.1.2.2.Gia công quốc tế
Khái niệm
Gia công quốc tế là hình thức sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó người
đặt hàng gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu
hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước. Người nhận gia công
trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
Việt Nam đưa ngay ra thị trường thế giới, mang lại kim ngạch ngoại tệ cho
đất nước.
Nhược điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu:
- Tính bị động cao: Vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia
công phụ thuộc vào bên đặt gia công: phụ thuộc về thị trường, giá bán sản
phẩm, giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm ...cho
nên với những doanh nghiệp sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm tốt với hình
thức gia công doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển mạnh ra thị trường thế
giới.
- Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để
bán máy móc cho bên nhận gia công, sau một thời gian không có thị trường
đặt gia công nữa, máy móc sẽ trong tình trạng không hoạt động gây lãng phí.
- Nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc
hậu về công nghệ sang cho bên nhận gia công dẫn tới công nhân làm việc
nặng nhọc, gây ô nhiễm môi trường cho bên nhận gia công.
- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợi
dụng quota phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi.
- Có những trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công
để đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào nước
nhận gia công.
- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không
tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào nước nhận gia công, gây khó
khăn cho sản xuất kinh doanh nội địa.
- Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng
gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả: hiệu quả kinh
doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa
những ưu thế riêng có của mình so với những quốc gia khác cùng tham gia
hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
- Điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Đây là những nhân tố đóng vai trò hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu hàng
hóa. Cơ sở vật chất như đường xá, cảng biển, sân bay, kho bãi… khi được xây
dựng và phát triển sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu, lưu thông hàng hóa được
diễn ra một cách thuận lợi. Trong bối cảnh cạnh tranh diễn ra một cách gay
gắt thì sự hỗ trợ cho nhà nước thông qua hệ thống cơ sở vật chất là yếu tố làm
gia tăng năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Cơ sở vật chất phục vụ
xuất khẩu khi đáp ứng được nhu cầu sẽ là yếu tố làm giảm chi phí sản xuất
của doanh nghiệp. Mặt khác, cơ sở hạ tầng phát triển sẽ thúc đẩy việc thu hút
nguồn vốn tập trung đầu tư mở rộng sản xuất đặc biệt là việc thu hút các
nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào các khu vực có tiềm năng phát triển xuất
khẩu.
Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp là yếu tố thể hiện quy mô doanh
nghiệp. Doanh nghiệp khi có một nguồn tài chính đủ lớn sẽ tạo điều kiện cho
hoạt động sản xuất được mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư trang thiết bị
máy móc nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư cho công tác xúc tiến thương
mại và mở rộng thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, tài chính của doanh
nghiệp còn là yếu tố khẳng định vị thế của doanh nghiệp trong nền kinh tế và
sự tin cậy đối với bạn hàng trong và ngoài nước.
- Trình độ nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
Trình độ nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định tới sự thành bại trong
kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ và năng lực của các nhà quản lý sẽ
giúp cho việc hoạch định các chiến lược và phương hướng phát triển sản xuất
xuất khẩu của doanh nghiệp được đúng đắn, khả năng nắm bắt thông tin một
- Nhu cầu thị trường về sản phẩm
Nhu cầu thị trường về sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới quyết
định nhập khẩu hàng hóa của quốc gia. Nhu cầu của các quốc gia dựa trên cơ
sở văn hóa xã hội, truyền thống của quốc gia đó. Do đó, nhu cầu hàng hóa ảnh
hưởng tới hiệu quả của hoạt động xuất khẩu. Nhu cầu về hàng hóa càng lớn
thì hoạt động xuất khẩu diễn ra càng thuận lợi, hiệu quả hoạt động xuất khẩu
hàng hóa càng cao.
Nhu cầu này diễn ra không một cách tự nhiên mà chịu sự áp đặt của
những chính sách về nhập khẩu hay khả năng bảo hộ mậu dịch của từng quốc
gia. Nếu quốc gia nhập khẩu có sự bảo hộ mạnh cho nền sản xuất trong nước
thì việc xuất khẩu những sản phẩm đó sẽ gặp nhiều khó khăn, hàng hóa xuất
khẩu gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của hàng hóa trong nước trong khi đó
những mặt hàng này luôn được những ngườu tiêu dùng trong nước bảo vệ.
- Các yếu tố về tình hình kinh tế, chính trị của nước nhập khẩu
Tình hình phát triển kinh tế là thước đo khả năng nhập khẩu hàng hóa,
khả năng thanh toán của quốc gia đó. Nền kinh tế càng phát triển, đời sống
người dân ngày càng cao thì nhu cầu nhập khẩu hàng hóa ngày càng lớn, khả
năng thanh toán ổn định. Nền kinh tế suy thoái, tình hình chính trị không ổn
định thì nhu cầu nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm, khả năng thanh toán mất ổn
định, các mối liên kết kinh tế bị phá bỏ, khả năng rủi ro lớn ảnh hưởng tới
hoạt động xuất khẩu hàng hóa, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó,
mọi sự biến động của nền kinh tế, chính trị, xã hội sẽ là yếu tố tác động trực
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
tiếp đến quyết định xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, đến chiến lược
phát triển ngành hàng.
1.2.Tổng quan chung về ngành Dệt may Việt Nam
1.2.1.Vai trò của ngành dệt may trong nền kinh tế Việt Nam
Ngành dệt may Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, trở thành một ngành kinh tế chủ chốt. Ngành dệt may vừa góp phần tăng
Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may là thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh
tế quốc tế giữa Việt Nam với các quốc gia trên thế giới. Việt Nam hiện nay
được xếp vào top 10 nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất
thế giới, thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam không ngừng được
mở rộng đã tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia vào các liên kết kinh tế quốc
tế, mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia, nâng cao vị thế
của Việt Nam trên thị trường thế giới. Sự phát triển của các mối quan hệ kinh
tế quốc tế sẽ góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế Việt Nam tham gia và thâm
nhập sâu hơn vào hoạt động thương mại quốc tế trên thế giới.
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam
- Chất lượng nguồn lao động
Đặc điểm của ngành dệt may là sử dụng một lượng lao động lớn cho
hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Nguồn cung lao động đóng vai trò quan
trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng dệt may hiện nay. Lao động
Việt Nam trong ngành dệt may đa phần là có chất lượng thấp, tay nghề làm
việc không cao do đó ảnh hưởng tới năng suất lao động và chất lượng sản
phẩm. Mặc dù lợi thế của Việt Nam trong xuất khẩu hàng dệt may là sử dụng
được một nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ song với xu thế hiện
Website: Email : Tel : 0918.775.368