Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 58

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 10
LỜI MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG
ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 14
1.1.Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa 14
1.1.1.Khái niệm xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất khẩu
hàng hóa 14
1.1.2.Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 15
1.1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp 16
1.1.2.2.Gia công quốc tế 17
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa 20
1.1.3.1.Nhóm nhân tố bên trong quốc gia 20
1.1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài quốc gia 22
1.2.Tổng quan chung về ngành Dệt may Việt Nam 24
1.2.1.Vai trò của ngành dệt may trong nền kinh tế Việt Nam 24
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
Việt Nam 25
1.3. Tầm quan trọng của việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt
may của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế 28
1.3.1. Vị trí của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không 28
1
1.3.2. Thách thức và cơ hội đối với hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
của Công ty trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 30
1.3.2.1.Thách thức 30
1.3.2.2. Cơ hội 31

CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 70
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ Phần Cung
ứng Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2010 - 2015 70
3.1.1. Phương hướng phát triển 70
3.1.2. Mục tiêu phát triển 71
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công
ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không 72
3.2.1. Giải pháp từ phía Công ty 72
3.2.1.1. Nâng cao hiệu quả gia công xuất khẩu hàng dệt may 72
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản
phẩm 73
3.2.1.3. Chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường 76
3.2.1.4. Đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động và năng lực
quản lý 79
3.2.1.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm 80
3.2.2. Giải pháp từ phía Hiệp hội Dệt may Việt Nam 82
3.2.3.Giải pháp từ phía nhà nước 83
3.2.3.1. Đầu tư phát triển nguyên phụ kiện phục vụ ngành dệt may
83
3
3.2.3.2. Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại
85
3.2.3.3. Chính sách hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực 88
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
4
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST
T
Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
1 ASEAN
Association of
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
2 COD - Nhu cầu oxy hóa học
3 ERP
Enterprise resources
Planning
Hệ thống quản lý tích hợp
nguồn lực
4 EU European Union Liên minh Châu Âu
5 HACCP
Hazard Analysis and
Critical Control Points
Tiêu chuẩn đặt ra các
nguyên tắc của hệ thống
phân tích mối nguy và
điểm kiểm soát tới hạn
6 ISO 2000
International
Organization for
Standardization
Chứng nhận Hệ thống
quản lý chất lượng
7 SA8000 Social Accountability

Hình 2.5: Quy trình gia công xuất khẩu hàng dệt may của công ty 57
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Công ty theo thị
trường giai đoạn 2003 – 2007 59
Hình 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
năm 2005 - 2007 60
8
9
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn
2001 – 4/2008 .....................................................................................................
Hình 2.2: Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam qua các năm .....
Hình 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
năm 2002- 2007 .................................................................................................
Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của công ty giai đoạn
2003 – 2007 ........................................................................................................
Hình 2.5: Quy trình gia công xuất khẩu hàng dệt may của công ty ............
Hình 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
năm 2005 - 2007............................................................................................51
10
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Xuất khẩu hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
của nước ta.Với hàng tỷ USD thu được, xuất khẩu đã góp phần rất lớn trong
công cuộc xây dựng đất nước
Với kim ngạch xuất khẩu hàng năm cao và chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, dệt may là một mặt hàng chủ lực,
đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu hàng xuất khẩu. Trong những năm qua,
ngành dệt may đã lớn mạnh rất nhanh, các sảm phẩm dệt may đã không
ngừng được cải thiện, nâng cao về chất lượng, mẫu mã, thị trường ngày càng
được mở rộng vào các thị trường lớn như: Mỹ, EU, Nhật Bản….. Bên cạnh

xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ hàng không
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ đó đề xuất phương hướng và những giải pháp giúp công ty đẩy mạnh
được hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam hiện nay và hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần
Cung ứng Dịch vụ Hàng không
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
trong giai đoạn 2001 – 2007 và thực trạng xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty
Cổ phần Cung ứng dich vụ hàng không trong giai đoạn 2003 – 2007.
Phương pháp nghiên cứu:
12
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa Duy vật lịch sử. Các phương pháp cụ thể được sử dụng
là: Phương pháp tổng hợp, phân tích, quy nạp, khái quát hóa…
Kết cấu của luận văn:
Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu hàng
dệt may của Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng không
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không giai đoạn 2003 -2007
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng
không
13
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG
ỨNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
1.1.Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp
cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn
định và kinh tế phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung
cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua
cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến
sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi
phí và tăng năng suất.
- Xuất khẩu góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống người dân. Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập
quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa là một nhân tố kích
thích nền kinh tế tăng trưởng. Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc
làm trong nền kinh tế, nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu
đồng thời nó là tăng lượng đầu tư cho ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Đây là nhân tố để kích thích nền kinh tế phát triển.
Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, nhiều nước thường
chú trọng tới chiến lược “đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực”
1.1.2.Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Xuất khẩu có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau phụ thuộc
vào số lượng và loại hình các trung gian thương mại, thông thường xuất khẩu
15
theo các hình thức chủ yếu như xuất khẩu trực tiếp, gián tiếp, gửi bán, buôn
bán đối lưu, gia công quốc tế…
Trong mỗi một ngành nghề khác nhau sẽ chỉ có một vài hình thức xuất
khẩu chủ yếu được thực hiện. Đơn cử như ngành dệt may Việt Nam hiện nay
chủ yếu là gia công quốc tế, một phần nhỏ và đang tiến hành chuyển đổi sang
hình thức xuất khẩu trực tiếp. Vì vậy trong bài viết xin đề cập đến 2 hình thức
xuất khẩu chính hiện nay đó là xuất khẩu trực tiếp và gia công xuất khẩu.
1.1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp
 Khái niệm

trực tiếp gặp mặt nhau đàm phán giao dịch.
- Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu.
-Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.
1.1.2.2.Gia công quốc tế
 Khái niệm
Gia công quốc tế là hình thức sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó người
đặt hàng gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu
hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước. Người nhận gia công
trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
17
Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia
công để nhận tiền công.
 Phân loại gia công quốc tế
Trong thực tế có ba loại hình thức gia công đó là:
- Hình thức nhận gia công nguyên liệu giao thành phẩm: Bên đặt gia
công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau
thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công. Trong
trường hợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn
thuộc về bên đặt gia công.
- Hình thức mua đứt bán đoạn: Dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn
với nước ngoài. Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công
và sau thời gian sản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm. Trong trường hợp
này quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận
gia công.
- Hình thức kết hợp: trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên
vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu.
Quan hệ giữa người đặt gia công và người thực hiện gia công đặt trên cơ
sở hợp đồng gia công.
 Ưu điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu:
- Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán

khăn cho sản xuất kinh doanh nội địa.
- Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng
gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả: hiệu quả kinh
doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút.
19
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng và sự tác động chi phối của nhiều
các yếu tố khác nhau. Trong đó, có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động xuất khẩu hàng hóa thành hai nhóm yếu tố: nhóm yếu tố bên trong quốc
gia và nhóm yếu tố bên ngoài quốc gia.
1.1.3.1.Nhóm nhân tố bên trong quốc gia
 Các nhân tố thuộc về phía nhà nước
- Những quy định về pháp luật và chính sách kinh tế của nhà nước
Chính sách kinh tế và pháp luật về xuất khẩu của mỗi quốc gia là nhân tố
tác động chủ yếu đến chiến lược thúc đẩy xuất khẩu của quốc gia đó, là điều
kiện để hoạt động xuất khẩu được diễn ra phù hợp với thông lệ quốc tế. Các
biện pháp, chính sách của nhà nước áp dụng đều tác động trực tiếp hay gián
tiếp đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp. Nó vừa mang tính
chất định hướng vừa mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu. Các
chính sách kinh tế nhà nước thường được các quốc gia áp dụng đó là: chính
sách thúc đẩy xuất khẩu (chính sách thuế quan, trợ cấp…), chính sách tỷ giá
hối đoái, chính sách mở rộng thị trường. Tùy thuộc vào điều kiện, lợi thế và
ngành hàng xuất khẩu của từng quốc gia mà các chính sách được lựa chọn và
thực hiện sao cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển.
- Tình hình sản xuất trong nước hướng về xuất khẩu
Đây là nhân tố quyết định tới khả năng cung ứng các sản phẩm xuất
khẩu của quốc gia đối với thị trường thế giới. Điều này được biểu hiện ở khối
lượng, chất lượng, quy cách sản phẩm, mẫu mã hàng hóa được sản xuất ra
phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của thị trường quốc tế.
Đối với các quốc gia tham gia hoạt động thương mại quốc tế, lợi thế

Trình độ nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định tới sự thành bại trong
kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ và năng lực của các nhà quản lý sẽ
giúp cho việc hoạch định các chiến lược và phương hướng phát triển sản xuất
xuất khẩu của doanh nghiệp được đúng đắn, khả năng nắm bắt thông tin một
cách chính xác nhanh chóng, tìm kiếm và tận dụng được những cơ hội kinh
doanh hiệu quả trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trình độ, kinh
nghiệm của đội ngũ lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xuất
khẩu sẽ là yếu tố quyết định tới hiệu quả sản xuất, mức độ đáp ứng yêu cầu
thị trường và đặc biệt là quyết định tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài quốc gia
- Những quy định pháp luật và chính sách quản lý nhập khẩu của quốc
gia nhập khẩu
Quy định pháp luật và chính sách quản lý nhập khẩu là nhân tố ảnh
hưởng trực tiếp tới khả năng thâm nhập thị trường của hàng hóa xuất khẩu.
Những chính sách quản lý nhập khẩu thường được các quốc gia áp dụng đó là
chính sách thuế quan, hạn ngạch, tỷ giá hối đoái…. Những chính sách này có
thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa
sang các thị trường đó.
Tùy thuộc vào mức độ mở cửa nền kinh tế của mỗi quốc gia, sự bảo hộ
đối với nền kinh tế trong nước và sự hợp tác phát triển của các quốc gia trong
các khối liên kết kinh tế mà các quốc gia giành cho nhau những ưu đãi về
nhập khẩu hàng hóa dựa trên mức thuế quan áp dụng, mức hạn ngạch cho
phép…. Đây chính là những yếu tố tạo ra sức cạnh tranh cho hàng hóa của
các quốc gia xuất khẩu trên thị trường các nước nhập khẩu. Nếu mức thuế
quan được áp dụng thấp, hạn ngạch được xóa bỏ thì sự thâm nhập thị trường
của hàng hóa xuất khẩu vào các quốc gia nhập khẩu được tiến hành một cách
thuận lợi, khả năng cạnh tranh của hàng hóa cao, tạo lập được một cơ chế
22
cạnh tranh lành mạnh. Còn nếu như mức thuế quan nhập khẩu được áp dụng
cao tương đối so với các quốc gia và mức hạn ngạch được quy định thì khả

Ngành dệt may Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, trở thành một ngành kinh tế chủ chốt. Ngành dệt may vừa góp phần tăng
tích lũy tư bản cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế vừa
tạo cơ hội cho Việt Nam hòa nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
Không chỉ biết đến là một ngành cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho xã
hội, dệt may Việt Nam còn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đạt 7,78 tỷ USD chiếm 16% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước năm 2007, với tốc độ tăng trưởng trung bình
hàng năm trên 20%. Điều này đã mang về một nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất
nước, đóng góp một nguồn thu cho ngân sách nhà nước góp phần tăng trưởng
kinh tế.
Dệt may được đánh giá là ngành mà Việt Nam có lợi thế so sánh do tận
dụng được nguồn nhân công rẻ và có tay nghề. Hàng năm, ngành thu hút một
nguồn lớn lực lượng lao động trong xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho
gần hai triệu lao động. Việt Nam có một nguồn lao động hết sức dồi dào song
đại đa số chất lượng nguồn lao động lại không cao. Sự phát triển dệt may là
một sự phù hợp tất yếu bởi lao động trong ngành dệt may không đòi hỏi trình
độ tay nghề quá cao, thời gian đào tạo lại ngắn, người lao động dễ dàng nắm
bắt công việc một cách nhanh chóng. Do đó, ngành dệt may thu hút khá đông
lượng lao động tham gia sản xuất đặc biệt là lao động phổ thông. Việc giải
quyết một lượng lớn công ăn việc làm trong ngành dệt may đã góp phần nâng
cao mức sống của người dân và ổn định tình hình chính trị xã hội.
24
Sự phát triển của ngành dệt may còn có quan hệ chặt chẽ tới sự phát triển
của các ngành công nghiệp khác. Việt Nam vốn từ rất lâu đời có kinh nghiệm
từ nghề dệt vải. Dệt may phát triển không chỉ là sự mở rộng của các ngành
nghề truyền thống mà còn kéo theo một loạt các ngành sản xuất nguyên liệu
và sử dụng sản phẩm dệt làm nguyên liệu cùng phát triển. Sự phát triển đó sẽ
nối tiếp nhau tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng. Bên cạnh đó, ngành
dệt may xuất khẩu đem lại một nguồn ngoại tệ lớn để mua máy móc thiết bị,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status