Mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không - Pdf 58

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại
học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy cho em trong
suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Như Bình đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành
bài luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng Không đặc biệt
là cô: Lê Thị Thảo- trưởng phòng Kinh doanh Xuất nhập
khẩu và anh Bùi Thái Nguyên - trưởng phòng Marketing
và các anh chị trong phòng Marketing, Phòng Kinh doanh
Xuất nhập khẩu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng
góp ý kiến để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp của em
được thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và tận tụy
của PGS.TS Nguyễn Như Bình và sự tìm tòi, tổng hợp
qua các tài liệu của bản thân em. Nội dung bài viết
không hề có sự sao chép từ bất kỳ một chuyên đề hay
luận văn nào, những trích dẫn đều được đưa vào trong
ngoặc kép và chú thích rõ nguồn gốc. Nếu có những sai
phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm
2008
Sinh viên

VỤ HÀNG KHÔNG 18
2.1. Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam
18
2.1.1. Tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam hiện nay 18
2.1.2. Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Việt
Nam 22
2.1.2.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau quả Việt Nam 22
2.1.2.2.Thực trạng thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam 23
2.1.2.3. Đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả
của Việt Nam trong những năm qua 30
2.2. Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tại Công ty Cổ phần
Cung ứng dịch vụ Hàng Không 36
2.2.1. Khái quát chung về Công ty 36
2.2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 36
2.2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 38
2.2.2. Tình hình hoạt động xuất khẩu rau quả tại Công ty Cổ phần
Cung ứng dịch vụ Hàng không. 40
2.2.2.1. Chủng loại sản phẩm 40
2.2.2.2. Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Công ty giai đoạn 2003 –
2007 41
2.2.2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả của Công ty giai đoạn
2004 – 2007 43
2.2.2.4.Kết quả thực hiện các chỉ tiêu mở rộng thị trường của Công ty
giai đoạn 2003 - 2007 46
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
2.2.3. Đánh giá chung về hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
rau quả của Công ty 55
2.2.3.1. Những thành công 55
2.2.3.2. Những tồn tại 56
2.2.3.3. Nguyên nhân những tồn tại 57

Food and Agriculture
Organization
Tổ chức nông lương Liên hợp
quốc
GAP
Good Agricultural
Practices
Chu trình nông nghiệp an toàn
HACCP
Hazard Analysis and
Critical Control Points
Tiêu chuẩn đặt ra các nguyên
tắc của hệ thống phân tích mối
nguy và điểm kiểm soát tới hạn
ISO2000
International Organization
for Standardization
Chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lượng
JETRO
Japan External Trade
Organization
Tổ Chức Xúc Tiến Thương Mại
Nhật Bản
MFN Most favoured nation Chế độ ưu đãi tối huệ quốc
SA8000 Social Accountability Hệ thống trách nhiệm xã hội
TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 2.5: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007..............................39
Hình 2.6: Cơ cấu doanh thu của công ty năm 2007..........................................40
Hình 2.7: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của công ty giai đoạn
2003 – 2007........................................................................................................42
Hình 2.8: Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả năm 2007...............................45
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, rau quả trở thành một trong những mặt hàng
xuất khẩu nông sản chủ lực của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu và quy mô
thị trường ngày càng gia tăng. Thị trường xuất khẩu là một điểm lớn của rau
quả Việt Nam. Với những bước đầu xâm nhập thị trường, rau quả Việt Nam
xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường trong khu vực Châu Á có vị trí địa lý
gần với Việt Nam như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, các nước
ASEAN…. Hòa cùng với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, rau quả Việt Nam
cũng không ngừng phát triển, tích cực tìm kiếm những bước đi mới mở rộng
sự có mặt rau quả Việt Nam trên khắp các Châu lục trên thế giới. Với chiến
lược và hướng đi đúng đắn, thị trường rau quả của Việt Nam ngày càng được
mở rộng. Bên cạnh những thị trường truyền thống, hiện nay rau quả Việt Nam
đã vươn xa sang các thị trường Mỹ, EU, Nam Phi, Brazil…
Xu thế hội nhập và toàn cầu hóa trở thành một tất yếu đối với nền kinh tế
của tất cả các quốc gia trên thế giới. Cũng chính vì vậy, sự cạnh tranh trên thị
trường thế giới cũng diễn ra gay gắt và quyết liệt hơn. Sự sụt giảm của kim
ngạch xuất khẩu rau quả và đánh mất thị trường trong một số năm đã chứng
minh được điều đó. Để có được hướng đi đúng đắn, mở rộng được thị phần
rau quả của Việt Nam trên thị trường thế giới đòi hỏi công tác mở rộng thị
trường của nhà nước phải có những bước tiến mới, đáp ứng được nhu cầu
thực tiễn của quá trình mở rộng.
Bên cạnh đó, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
được coi là chìa khóa để mở rộng thị trường của quốc gia đó trên thị trường
thế giới đối với từng ngành hàng và mặt hàng cụ thể. Xuất phát từ tình hình

gián tiếp (xuất khẩu qua trung gian).
1.1.2. Phân loại về thị trường xuất khẩu
Dựa trên những căn cứ khác nhau mà thị trường xuất khẩu được phân
loại thành:
- Nếu căn cứ vào vị trí địa lý, thị trường xuất khẩu được chia thành:
+Thị trường Châu lục: Châu Âu, Châu Á, Châu Phi..
+ Thị trường khu vực: ASEAN, EU, Nam Mỹ…
+ Thị trường trong nước và vùng lãnh thổ: Trung Quốc, Nhật Bản,
Mỹ…
3
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
- Nếu căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thương, thị trường xuất khẩu
được chia thành:
+ Thị trường truyền thống là thị trường mà quốc gia hay doanh
nghiệp đã từng có quan hệ trao đổi, buôn bán trong một thời gian dài. Thông
thường khi kinh doanh tại thị trường truyền thống, quốc gia hay doanh nghiệp
xuất khẩu được hưởng những ưu đãi nhất định về thuế, thủ tục nhập khẩu …
từ phía đối tác và đổi lại quốc gia và doanh nghiệp xuất khẩu cũng có những
ưu đãi về giá, tín dụng… đối với bạn hàng.
+ Thị trường mới là thị trường mà quốc gia hay doanh nghiệp mới
thiết lập quan hệ buôn bán trên thị trường đó. Kinh doanh trên thị trường mới
thường mang tính chất thăm dò và bước đầu thiết lập quan hệ với các đối tác
để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu trong tương lai
+Thị trường tiềm năng là thị trường mà các quốc gia hay doanh
nghiệp chưa chiếm lĩnh được thị trường song thị trường có nhu cầu, tiêu dùng
những sản phẩm mà quốc gia hay doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được.
- Nếu căn cứ vào mức độ quan tâm và tính ưu tiên, thị trường xuất khẩu
được chia thành:
+ Thị trường xuất khẩu chính là thị trường mà quốc gia hay doanh
nghiệp xuất khẩu tập trung các chính sách, biện pháp xúc tiến thương mại

Đứng trên những góc độ kinh tế khác nhau sẽ có những cách tiếp cận
khác nhau về mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đứng trên góc độ là doanh nghiệp thì mở rộng thị trường xuất khẩu là
tổng hợp các cách thức, biện pháp của doanh nghiệp để đưa ngày càng nhiều
khối lượng sản phẩm ra nhiều thị trường ngoài nước để tiêu thụ. Mở rộng thị
trường xuất khẩu của doanh nghiệp không chỉ bao gồm việc mở rộng thêm
những thị trường mới mà còn phải tăng thị phần của sản phẩm trên các thị
5
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
trường hiện có. Cụ thể hơn, mở rộng thị trường xuất khẩu chính là việc thâm
nhập sâu hơn, rộng hơn vào những thị trường sẵn có của doanh nghiệp, đồng
thời tìm kiếm những thị trường mới, tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng
chiếm lĩnh. Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường bằng cách đa dạng hóa
sản phẩm, đưa ra những sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để mở
rộng thị phần tại thị trường hiện có hoặc đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng
được cả nhu cầu tại thị trường hiện tại lẫn thị trường tiềm năng.
Đứng trên góc độ của quốc gia thì mở rộng thị trường xuất khẩu là việc
quốc gia đó đưa được những sản phẩm của mình thâm nhập thị trường quốc
tế, mở rộng được phạm vi địa lý của thị trường và kết quả là tăng được kim
ngạch xuất khẩu từ sản phẩm đó.
Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của một quốc gia là sự kết hợp
giữa hoạt động mở rộng thị trường của tất cả các doanh nghiệp trong quốc gia
đó và các hoạt động hỗ trợ của các cơ quan tổ chức Nhà nước trong quốc gia
đó. Trong đó, hoạt động hỗ trợ của các cơ quan tổ chức Nhà nước đóng vai
trò quan trọng chi phối hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp thông
qua chiến lược và định hướng phát triển của quốc gia, của ngành hàng và
doanh nghiệp. Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ
góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu quốc gia ngày một rộng lớn, phạm vị
mở rộng đối với từng ngành hàng và mặt hàng.
1.2.2. Vai trò của mở rộng thị trường xuất khẩu

hơn một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Hay mở rộng thị trường theo
chiều rộng sẽ làm phạm vị thị trường tiêu thụ sản phẩm thay đổi. Mở rộng thị
trường theo chiều rộng sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng sự có mặt của sản
phẩm sang các thị trường chưa biết đến sản phẩm của doanh nghiệp đồng thời
7
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành tốt công tác nghiên cứu thị trường để đưa
ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường đang nghiên cứu.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu là việc gia tăng số lượng
và giá trị sản phẩm xuất khẩu trên những thị trường hiện tại bằng cách gia
tăng những mặt hàng hiện có hoặc những mặt hàng mới đáp ứng được nhu
cầu của thị trường. Cụ thể, mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu thì
phạm vi thị trường tiêu thụ sản phẩm không thay đổi nhưng thị phần sản
phẩm doanh nghiệp sẽ ngày càng gia tăng dựa trên việc khai thác tốt thị
trường hiện có.
Hiện nay, các doanh nghiệp khi mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm
của mình đều kết hợp cả mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, có
nghĩa là vừa khai thác hiệu quả thị trường hiện có vừa đẩy mạnh xuất khẩu
sang thị trường tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh được.
1.2.4.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường
xuất khẩu
1.2.4.1.Các chỉ tiêu đo lường hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
theo chiều rộng
- Số lượng thị trường xuất khẩu (Tn)
Công thức T
n
= T
n-1
+ (T
m

- Số lượng thị trường mới tăng bình quân
Công thức: t
1
+ t
2
+….+t
n
t =
n
Trong đó: t: tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu bình quân
t
1
, t
2
, …t
n
: số lượng thị trường xuất khẩu thực hàng năm
n: số năm trong giai đoạn
Khi t <0: hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu kém hiệu quả, thị
trường xuất khẩu đang ngày càng bị thu hẹp theo phạm vi địa lý, sản phẩm
không xâm nhập được vào thị trường mới hay số lượng thị trường mới mở
nhỏ hơn số lượng thị trường mất đi.
Khi t = 0: hoạt động mở rộng thị trường không đem lại hiệu quả, doanh
nghiệp chỉ duy trì được hoạt động của mình trên những thị trường hiện có
hoặc số lượng thị trường mới mà doanh nghiệp khai phá được chỉ bằng số
lượng thị trường mà doanh nghiệp để mất đi.
Khi t >0 : hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu có hiệu quả, sản phẩm
đang chiếm lĩnh được các thị trường mới.
1.2.4.2.Các chỉ tiêu đo lường hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
theo chiều sâu

Trong đó:
K: tốc độ tăng quy mô thị trường bình quân
k
1
, k
2
,…k
n
là tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu liên
hoàn
n: số năm
Nếu K= 1 có nghĩa là quy mô thị trường hiện tại của doanh nghiệp không
đổi, doanh nghiệp không thể thâm nhập sâu hơn vào thị trường đã chiếm lĩnh
được mà chỉ duy trì được thị phần của mình, cần mở rộng ra những thị trường
mới.
Nếu K < 1 có nghĩa là quy mô bình quân của doanh nghiệp ngày càng bị
thu hẹp, doanh nghiệp đang mất dần thị phần của mình trên những thị trường
hiện tại, công tác mở rộng thị trường chưa hiệu quả.
10
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Nếu K >1 có nghĩa là quy mô thị trường của doanh nghiệp ngày càng
được mở rộng, sản phẩm ngày càng chiếm lĩnh được thị trường, công tác mở
rộng thị trường có hiệu quả.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường
xuất khẩu
1.2.5.1. Các nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu
 Chủng loại và chất lượng sản phẩm
Tốc độ mở rộng thị trường xuất khẩu nhanh hay chậm phụ thuộc trước
hết vào chủng loại sản phẩm đó. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là mặt hàng
đang có nhu cầu lớn, mức độ tiêu thụ mạnh trên nhiều thị trường thì chắc

doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu sẽ diễn ra thuận lợi hơn, doanh nghiệp
tích cực đẩy mạnh xuất khẩu. Bên cạnh đó, mức độ mở cửa nền kinh tế đóng
vai trò rất lớn trong việc mở rộng thị trường, chính sách kinh tế đối ngoại nhà
nước sẽ chi phối toàn bộ hoạt động xuất khẩu. Nhà nước càng tích cực tham
gia ký kết các hiệp định thương mại đa phương, song phương, tham gia vào
các tổ chức quốc tế và khu vực thì khả năng tìm kiếm thị trường cho sản
phẩm xuất khẩu sẽ ngày càng được mở rộng.
1.2.5.2.Các nhân tố thuộc về nước nhập khẩu
 Nhu cầu thị trường về sản phẩm và mức độ cạnh tranh trên thị
trường nhập khẩu
Nhu cầu về sản phẩm và mức độ cạnh tranh trên thị trường nhập khẩu là
yếu tố để xác định chiến lược mở rộng thị trường. Sản phẩm khi có nhu cầu
nhập khẩu lớn sẽ dễ dàng thâm nhập được vào thị trường hơn là những sản
phẩm chỉ có nhu cầu thấp hoặc không có nhu cầu. Nhu cầu sản phẩm ở đây
không đơn giản chỉ là số lượng, chủng loại sản phẩm mà bao hàm cả chất
lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, bao bì…Do đó, trong công tác mở rộng thị
12
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
trường doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược cụ thể đối với từng nhu cầu của
sản phẩm. Bên cạnh đó, khi tiến hành hoạt động mở rộng thị trường các
doanh nghiệp còn phải đối mặt với sự cạnh tranh lớn tại thị trường nhập khẩu
mà trước hết đó là những doanh nghiệp tại chính nước nhập khẩu. Các đối thủ
cạnh tranh này luôn có ưu thế trong việc khai thác thị trường do nắm vững
nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng. Thêm vào đó, các doanh nghiệp
này đều có những chính sách ưu đãi của Chính phủ và sự ưu đãi của người
tiêu dùng trong nước. Do đó, khi xâm nhập thị trường cần chú ý tới lợi ích
của các doanh nghiệp đó, tránh gây tổn hại lợi ích của họ như trong một số
trường hợp bán phá giá. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
nước ngoài đang trong quá trình xâm nhập thị trường cũng là trở ngại lớn
trong quá trình mở rộng thị trường. Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt thì

hay chế biến sản phẩm nó phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Xây dựng giải pháp sản xuất mặt hàng xuất khẩu phù hợp với điều kiện,
đặc điểm và lợi thế của quốc gia.
- Hoạch định các công cụ trợ giúp phù hợp với cam kết kinh tế quốc tế
cho doanh nghiệp hướng vào xuất khẩu tránh trường hợp doanh nghiệp hướng
vào xuất khẩu lạm dụng chính sách để kinh doanh không hợp lý, minh bạch
cụ thể hóa chính sách, giảm bớt sự những thủ tục giấy tờ không cần thiết gây
khó khăn cho doanh nghiệp hướng về xuất khẩu.
- Nhà nước tiến hành đầu tư vào các ngành then chốt để yểm trợ cho sản
phẩm xuất khẩu được xác định, dùng lợi thế xuất khẩu để đổi mới công nghệ
sản xuất sản phẩm, nới lỏng bảo hộ mậu dịch để nâng cao năng lực cạnh tranh
của sản phẩm nội địa.
14
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
1.2.7. Một số biện pháp mở rộng thị trường xuất khẩu
Mở rộng thị trường đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hoạt
động xuất khẩu của quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Thị trường
xuất khẩu được mở rộng sẽ làm tăng số lượng thị trường xuất khẩu của quốc
gia, doanh nghiệp; gia tăng khối lượng hàng hóa xuất khẩu; góp phần tạo việc
làm, nâng cao giá trị, tạo đà tăng trưởng kinh tế và tạo lập vị thế của quốc gia
trên thị trường thế giới. Do đó, mở rộng thị trường là chiến lược phát triển mà
mọi quốc gia và doanh nghiệp hướng tới. Hoạt động mở rộng thị trường
thường bao gồm các hoạt động:
- Nghiên cứu thị trường xuất khẩu:
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu là việc thu thập thông tin về thị trường
xuất khẩu, xử lý thông tin và đưa ra các kết luận về đặc điểm của thị trường.
Nghiên cứu thông tin về thị trường bao gồm nghiên cứu về nhu cầu, thị hiếu,
hành vi tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, cách thức tổ chức mạng lưới kênh phân
phối thị trường, các yếu tố về chính trị, tình hình phát triển kinh tế, chính sách
nhập khẩu, rào cản thương mại… tại quốc gia nhập khẩu.

tiếp với các đối tác đồng thời giảm chi phí giao dịch và tiến hành đàm phám
một cách nhanh chóng thuận tiện. Bên cạnh đó, văn phòng đại diện được
thành lập sẽ tạo điều kiện cho các đối tác và khách hàng dễ dàng tiếp cận, tìm
hiểu về sản phẩm và doanh nghiệp để từ đó tạo điều kiện cho sự hợp tác kinh
doanh. Hoạt động của cơ quan đại diện được diễn ra một cách hiệu quả là tiền
đề để doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ làm ăn lâu dài đồng thời tạo lập uy
tín doanh nghiệp trên thị trường thúc đẩy mở rộng thị trường, thu hút đối tác
kinh doanh.
16
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Như Bình
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm
Sản phẩm có thương hiệu là những sản phẩm đã được qua kiểm nghiệm
về chất lượng, uy tín, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật do đó sản phẩm có
thương hiệu luôn được người tiêu dùng lựa chọn, khả năng tiêu thụ mạnh, dễ
dàng thâm nhập được vào thị trường. Đối với các doanh nghiệp, xây dựng
thương hiệu sản phẩm đồng nghĩa với việc khẳng định vị trí của doanh nghiệp
trên thị trường. Thương hiệu được xây dựng sẽ tạo dựng hình ảnh tốt về sản
phẩm, doanh nghiệp đối với người tiêu dùng, thị trường trong và ngoài nước.
Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm hiện nay của các doanh nghiệp
thường tốn nhiều chi phí và thời gian. Để xây dựng được thương hiệu doanh
nghiệp trước hết cần đảm bảo về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng
công nghiệp, bao bì, lô gô cho sản phẩm. Tiếp theo là việc tạo lập uy tín
doanh nghiệp trên thị trường trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc biệt đối
với các doanh nghiệp xuất khẩu thì đó là vấn đề tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng
cung cấp hàng đủ về số lượng và chính xác về thời gian, phương thức tiến
hành giao dịch và thanh toán hợp đồng.
17

Trích đoạn Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam Đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong những năm qua Khái quát chung về Công ty Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Công ty giai đoạn 2003 – Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả của Công ty giai đoạn 2004 –
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status