Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dệt may tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 11

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn bộ các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại
học Kinh tế quốc dân đã tận tình giảng dạy cho em trong
suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn tới Ths.Đỗ Thị Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng Không đặc biệt
là anh Bùi Thái Nguyên - trưởng phòng Marketing và các
anh chị trong phòng Marketing, Phòng Kinh doanh Xuất
nhập khẩu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến để em hoàn thành bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên

Phạm Minh Phúc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT ......................................................................... 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XUẤT KHẨU HÀNG
DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG DỊCH VỤ .............. 4
HÀNG KHÔNG .............................................................................................. 4
1.1.Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa ..................... 4
1.1.1.Khái niệm xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất
khẩu hàng hóa ............................................................................................. 4
1.1.2.Các hình thức xuất khẩu chủ yếu ..................................................... 5
1.1.2.1.Xuất khẩu trực tiếp .................................................................. 6
1.1.2.2.Gia công quốc tế ..................................................................... 7

2.1.1.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu ................................................. 31
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang một số thị
trường ............................................................................................................. 31
2.1.2. Đánh giá tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam hiện nay 34
2.1.2.1. Những kết quả đạt được ....................................................... 34
2.1.2.2. Những mặt hạn chế .............................................................. 36
2.1.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................... 38
2.2. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Cung ứng
dịch vụ Hàng không .................................................................................. 42
2.2.1. Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Cung
ứng dịch vụ Hàng không .......................................................................... 42
2.2.1.1. Mặt hàng xuất khẩu .............................................................. 42
Bảng 2.6: Mặt hàng dệt may xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007
......................................................................................................................... 43
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
2.2.1.2. Hình thức xuất khẩu ............................................................ 43
2.2.1.3. Kim ngạch xuất khẩu ............................................................ 45
Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 2003-2007 ........ 46
2.2.1.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu ................................................. 47
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Công ty theo thị
trường giai đoạn 2003 – 2007 ....................................................................... 48
2.2.2. Đánh giá chung tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty
Cung ứng Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2003 - 2007 .......................... 50
2.2.2.1. Những kết quả đạt được ....................................................... 50
2.2.2.2. Những mặt hạn chế .............................................................. 50
2.2.2.3. Nguyên nhân những mặt hạn chế ......................................... 52
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ Phần Cung
ứng Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2010 - 2015 ..................................... 55
3.1.1. Phương hướng phát triển ............................................................... 55

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kim ngạch nhập khẩu bông của Việt Nam theo thị trường năm
2007 ............................................................................................................... 26
Bảng 2.2. Kim ngạch nhập khẩu sợi của Việt Nam theo thị trường năm
2007 ............................................................................................................... 27
Bảng 2.3. Kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu dệt may của Việt Nam
năm 2007 ....................................................................................................... 29
Bảng 2.4. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn
2001 – 2007 ................................................................................................... 31
Bảng 2.5. Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang một số thị trường
....................................................................................................................... 33
Bảng 2.6. Mặt hàng dệt may xuất khẩu của công ty giai đoạn 2003 – 2007
....................................................................................................................... 44
Bảng 2.7. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 2003-2007 ......... 47
Bảng 2.8. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Công ty theo thị trường
giai đoạn 2003 – 2007 .................................................................................. 49
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam qua các năm .... 30
Hình 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn
2001 – 2007 .................................................................................................. 32
Hình 2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
năm 2002 - 2007. ......................................................................................... 3 5
Hình 2.4. Quy trình gia công xuất khẩu hàng dệt may của Công ty ........... 46
Hình 2.5. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của công ty giai đoạn 2003 –
2007 .............................................................................................................. 47
Hình 2.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Công ty năm
2005 - 2007 .................................................................................................. 50
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
Những thành công và hạn chế, thuận lợi và khó khăn trong hoạt động
xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ hàng không
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ đó đề xuất phương hướng và những giải pháp giúp công ty đẩy
mạnh được hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt
Nam hiện nay. Đồng thời đi sâu vào nghiên cứu và phân tích hoạt động xuất
khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Cung ứng dich vụ hàng không trong
giai đoạn 2003 – 2007.
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa Duy vật lịch sử. Các phương pháp cụ thể được sử dụng
là: Phương pháp tổng hợp, phân tích, quy nạp, khái quát hóa…
Đóng góp dự kiến của chuyên đề:
Cho biết tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường lớn
trong khoảng thời gian từ 2002 đến nay.
Cho biết tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Cung
ứng dịch vụ hàng không vào những thị trường lớn trong khoảng thời gian từ
2002 đến nay
Đề xuất những giải pháp cụ thể để thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may
của Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ hàng không trong điều kiện hội nhập
quốc tế.
Kết cấu của chuyên đề:
Chuyên đề được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xuất khẩu hàng dệt may của
Công ty Cổ phần Cung ứng Dịch vụ Hàng không
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
2

Vai trò của xuất khẩu được thể hiện qua một số điểm sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, các quốc gia đều cần phải có một nguồn
vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
động phát triển nền kinh tế. Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn: xuất
khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch
vụ có thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động... Trong đó, xuất khẩu là hoạt động
chủ yếu, mang tính chủ động cho các quốc gia để tạo nguồn vốn cho hoạt
động nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Xuất khầu tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển.
Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp
cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn
định và kinh tế phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung
cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua
cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến
sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi
phí và tăng năng suất.
- Xuất khẩu góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống người dân. Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập
quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa là một nhân tố kích
thích nền kinh tế tăng trưởng. Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc
làm trong nền kinh tế, nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu
đồng thời nó là tăng lượng đầu tư cho ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Đây là nhân tố để kích thích nền kinh tế phát triển.

- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nên những doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, vốn ít thì nên xuất khẩu ủy thác có lợi hơn.
- Kinh doanh theo hình thức xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi có những cán bộ
nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu giỏi: Giỏi về giao dịch đàm phán, am
hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
quốc tế thông thạo, có như vậy mới bảo đảm kinh doanh theo hình thức xuất
khẩu trực tiếp có hiệu quả. Đây vừa là yêu cầu để đảm bảo hoạt động kinh
doanh theo hình thức xuất khẩu trực tiếp, vừa thể hiện điểm yếu của đa số các
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khi tiếp cận với thị trường thế giới.
 Cách thức tiến hành xuất khẩu trực tiếp:
- Nghiên cứu thị trường và thương nhân.
- Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giá
xuất khẩu. Chỉ thực hiện kinh doanh: Khi tỷ giá xuất khẩu nhỏ hơn tỷ giá hối
đoái.
-Tổ chức giao địch đàm phán hoặc thông qua gởi các thư giao dịch
thương mại hỏi hàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng… hoặc hai bên mua bán
trực tiếp gặp mặt nhau đàm phán giao dịch.
- Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu.
-Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.
1.1.2.2.Gia công quốc tế
 Khái niệm
Gia công quốc tế là hình thức sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó người
đặt hàng gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu
hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước. Người nhận gia công
trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách. Toàn
bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để
nhận tiền công.

 Nhược điểm của hình thức gia công hàng xuất khẩu:
-Tính bị động cao: Vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công
phụ thuộc vào bên đặt gia công: phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phẩm,
giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm ...cho nên với
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
những doanh nghiệp sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm tốt với hình thức gia
công doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển mạnh ra thị trường thế giới.
- Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để
bán máy móc cho bên nhận gia công, sau một thời gian không có thị trường
đặt gia công nữa, máy móc sẽ trong tình trạng không hoạt động gây lãng
- Nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc
hậu về công nghệ sang cho bên nhận gia công dẫn tới công nhân làm việc
nặng nhọc, gây ô nhiễm môi trường cho bên nhận gia công.
- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợi
dụng quota phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi.
- Có những trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công
để đưa các nhãn hiệu hàng hóa chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào nước
nhận gia công.
- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không
tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào nước nhận gia công, gây khó
khăn cho sản xuất kinh doanh nội địa.
- Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng
gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả: hiệu quả kinh
doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút.
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng và sự tác động chi phối của nhiều
cá yếu tố khác nhau. Trong đó, có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động xuất khẩu hàng hóa thành hai nhóm yếu tố: nhóm yếu tố bên trong quốc

- Điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Đây là những nhân tố đóng vai trò hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu hàng
hóa. Cơ sở vật chất như đường xá, cảng biển, sân bay, kho bãi… khi được xây
dựng và phát triển sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu, lưu thông hàng hóa được
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
diễn ra một cách thuận lợi. Trong bối cảnh cạnh tranh diễn ra một cách gay
gắt thì sự hỗ trợ cho nhà nước thông qua hệ thống cơ sở vật chất là yếu tố làm
gia tăng năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Cơ sở vật chất phục vụ
xuất khẩu khi đáp ứng được nhu cầu sẽ là yếu tố làm giảm chi phí sản xuất
của doanh nghiệp. Mặt khác, cơ sở hạ tầng phát triển sẽ thúc đẩy việc thu hút
nguồn vốn tập trung đầu tư mở rộng sản xuất đặc biệt là việc thu hút các
nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào các khu vực có tiềm năng phát triển xuất
khẩu.
 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp là yếu tố thể hiện quy mô doanh
nghiệp. Doanh nghiệp khi có một nguồn tài chính đủ lớn sẽ tạo điều kiện cho
hoạt động sản xuất được mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư trang thiết bị
máy móc nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư cho công tác xúc tiến thương
mại và mở rộng thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, tài chính của doanh
nghiệp còn là yếu tố khẳng định vị thế của doanh nghiệp trong nền kinh tế và
sự tin cậy đối với bạn hàng trong và ngoài nước.
- Trình độ nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trình độ nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định tới sự thành bại trong
kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ và năng lực của các nhà quản lý sẽ
giúp cho việc hoạch định các chiến lược và phương hướng phát triển sản xuất
xuất khẩu của doanh nghiệp được đúng đắn, khả năng nắm bắt thông tin một
cách chính xác nhanh chóng, tìm kiếm và tận dụng được những cơ hội kinh

- Nhu cầu thị trường về sản phẩm
Nhu cầu thị trường về sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới quyết
định nhập khẩu hàng hóa của quốc gia. Nhu cầu của các quốc gia dựa trên cơ
sở văn hóa xã hội, truyền thống của quốc gia đó. Do đó, nhu cầu hàng hóa ảnh
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
hưởng tới hiệu quả của hoạt động xuất khẩu. Nhu cầu về hàng hóa càng lớn
thì hoạt động xuất khẩu diễn ra càng thuận lợi, hiệu quả hoạt động xuất khẩu
hàng hóa càng cao.
Nhu cầu này diễn ra không một cách tự nhiên mà chịu sự áp đặt của
những chính sách về nhập khẩu hay khả năng bảo hộ mậu dịch của từng quốc
gia. Nếu quốc gia nhập khẩu có sự bảo hộ mạnh cho nền sản xuất trong nước
thì việc xuất khẩu những sản phẩm đó sẽ gặp nhiều khó khăn, hàng hóa xuất
khẩu gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của hàng hóa trong nước trong khi đó
những mặt hàng này luôn được những ngườu tiêu dùng trong nước bảo vệ.
- Các yếu tố về tình hình kinh tế, chính trị của nước nhập khẩu
Tình hình phát triển kinh tế là thước đo khả năng nhập khẩu hàng hóa,
khả năng thanh toán của quốc gia đó. Nền kinh tế càng phát triển, đời sống
người dân ngày càng cao thì nhu cầu nhập khẩu hàng hóa ngày càng lớn, khả
năng thanh toán ổn định. Nền kinh tế suy thoái, tình hình chính trị không ổn
định thì nhu cầu nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm, khả năng thanh toán mất ổn
định, các mối liên kết kinh tế bị phá bỏ, khả năng rủi ro lớn ảnh hưởng tới
hoạt động xuất khẩu hàng hóa, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó,
mọi sự biến động của nền kinh tế, chính trị, xã hội sẽ là yếu tố tác động trực
tiếp đến quyết định xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, đến chiến lược
phát triển ngành hàng.
1.2.Tổng quan chung về ngành dệt may Việt Nam
1.2.1.Vai trò của ngành dệt may trong nền kinh tế Việt Nam
Ngành dệt may Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc

dệt may xuất khẩu đem lại một nguồn ngoại tệ lớn để mua máy móc thiết bị,
hiện đại hóa sản xuất làm cơ sở cho nền kinh tế phát triển.
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may là thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh
tế quốc tế giữa Việt Nam với các quốc gia trên thế giới. Việt Nam hiện nay
được xếp vào top 10 nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất
thế giới, thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam không ngừng được
mở rộng đã tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia vào các liên kết kinh tế quốc
tế, mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia, nâng cao vị thế
của Việt Nam trên thị trường thế giới. Sự phát triển của các mối quan hệ kinh
tế quốc tế sẽ góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế Việt Nam tham gia và
thâm nhập sâu hơn vào hoạt động thương mại quốc tế trên thế giới.
1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam
- Chất lượng nguồn lao động
Đặc điểm của ngành dệt may là sử dụng một lượng lao động lớn cho hoạt
động sản xuất và xuất khẩu. Nguồn cung lao động đóng vai trò quan trọng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng dệt may hiện nay. Lao động Việt
Nam trong ngành dệt may đa phần là có chất lượng thấp, tay nghề làm việc
không cao do đó ảnh hưởng tới năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Mặc dù lợi thế của Việt Nam trong xuất khẩu hàng dệt may là sử dụng được
một nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ song với xu thế hiện nay chất
lượng nguồn lao động lại là yếu tố góp phần nâng cao sức cạnh tranh và giá
trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu hàng dệt may.
- Nhu cầu thị trường đối với hàng dệt may
Sản phẩm dệt may là loại sản phẩm có yêu cầu phong phú và đa dạng tùy
thuộc vào đối tượng tiêu dùng. Người tiêu dùng khác nhau về phong tục tập
quan, văn hóa, khí hậu… thì sẽ có nhu cầu rất khá nhau về trang phục. Bên

- Nguyên phụ liệu cho ngành dệt may:
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Đỗ Thị Hương
Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam là một trong những ngành xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam, tốc độ tăng trưởng 20%/năm, kim ngạch xuất
khẩu ngành dệt may chiếm khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.
Nhưng hiện nay gần như hoàn toàn phụ thuộc vào nước ngoài: 70% nguyên
phụ liệu dệt may Việt Nam phải nhập khẩu. Giá trị thu về từ xuất khẩu hàng
dệt may là rất thấp, bởi hàng dệt may Việt Nam chủ yếu là gia công cho nhà
nhập khẩu nước ngoài.
Thiếu nguyên phụ liệu cho ngành dệt may còn là nguyên nhân làm cho
tính cạnh tranh của sản phẩm dệt may Việt Nam thấp, không chủ động được
nguồn hàng cung ứng, tạo ra những lợi thế riêng có của quốc gia mà hơn hết
đó là không phát triển được các ngành sản xuất khác phục vụ cho sản xuất và
xuát khẩu dệt may. Điều này sẽ đem lại những hạn chế nhất định cho công
cuộc phát triển đất nước.
- Quy mô của doanh nghiệp, trang thiết bị, nhà xưởng
Quy mô của doanh nghiệp dệt may có ảnh hưởng đến chất lượng,quy
mô sản xuất, mẫu mã của sản phẩm dệt may. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá trị xuất khẩu hàng hóa, đối với các thị trường lớn và khó tính như Mỹ,
EU, Nhật Bản thì mẫu mã và chất lượng là vấn đề mà họ quan tâm nhất.
Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu hàng dệt may có quy mô lớn sẽ
có điều kiện dễ dàng tiếp nhận tiến bộ công nghệ tiên tiến, được trang bị máy
móc hiện đại có khả năng tạo ra nguồn hàng xuất khẩu đủ về số lượng lẫn
chất lượng tốt và mẫu mã phù hợp, song lại quá tốn kém đối với các doanh
nghiệp quy mô nhỏ để nâng cao sản lượng.
- Thương hiệu sản phẩm
Thương hiệu hiện nay cũng là vấn đề lớn trong hoạt động xuất khẩu hàng
dệt may hiện nay. Mặc dù xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam có giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status