Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Hội nhập kinh tế quốc tế trong xu thế toàn cầu hoá tạo ra nhiều cơ hội
phát triển cho các quốc gia, đặc biệt là các nớc đang phát triển trong đó có Việt
Nam, song các quốc gia này cũng đứng trớc những khó khăn và thách thức to
lớn, trớc hết đó là phải đối mặt với những vấn đề kinh tế xã hội của một xã hội
toàn cầu đầy biến động và có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Việt Nam cũng
không nằm ngoài sự cạnh tranh đó. Trong công cuộc đổi mới của Việt Nam
những năm qua đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, tạo đợc nhiều việc làm
cho xã hội, nhng nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng trở nên gay gắt hơn. Tr-
ớc tình hình đó, cùng với các giải pháp giải quyết việc làm trong nớc là chính,
xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội cần đợc đẩy
mạnh nhằm phát triển nguồn nhân lực, tạo thu nhập và nâng cao tay nghề cho
ngời lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng quan hệ hợp
tác quốc tế giữa nớc ta với các nớc. Đại hội Đảng lần thứ VIII nhấn mạnh chủ
trơng: " Đẩy mạnh xuất khẩu lao động" Nghị quyết hội nghị TW 4 khoá VIII
chỉ rõ: " Mở rộng xuất khẩu lao động trên thị trờng đã có và trên thị trờng mới.
Cho phép các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu lao động và làm dịch vụ
xuất khẩu lao động trong khuôn khổ pháp luật dới sự quản lý chặt chẽ của Nhà
nớc. Kiên quyết chấn chỉnh những hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động trái
quy định của Nhà nớc". "Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến lợc
quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây
dựng đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá"
Với ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh để giải quyết việc làm cho ngời
lao động trong nớc, em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Xuất khẩu lao động Việt
Nam- giải pháp tạo việc làm cho ngời lao động trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế".
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhng do thời gian và kiến thức có hạn nên
bài viết này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em mong đợc sự
góp ý của cô để em có thể hoàn thiện bài viết này tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô TS. Trần Thị Thu đã giúp đỡ em rất nhiều
- Theo tổ chức thất nghiệp quốc tế (ILO): thất nghiệp bao gồm những ngời
phần lớn thời gian trong thời kỳ quan sát không làm việc nhng đang tìm việc
làm.
- Theo viện lao động khoa học: thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số
ngời trong lực lợng lao động muốn làm việc nhng không thể tìm đợc việc làm
với mức tiền công thịnh hành.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thất nghiệp là những ngời mất thu nhập do không có khả năng tìm đợc
việc làm, trong khi họ còn trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn
làm việc và đã đăng kí với cơ quan môi giới về lao động nhng cha đợc giải
quyết
1
.
- Ngời thất nghiệp là ngời đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động
kinh tế mà trong tuần lễ trớc điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làm
việc
2
2. Tạo việc làm.
- Là hoạt động kiến thiết cho ngời lao động có đợc một công việc cụ thể
mang lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cấm.
- Ngời tạo ra công việc cho ngời lao động có thể là Chính phủ thông qua
các chính sách, có thể là một tổ chức hoạt động kinh tế (các công ty, doanh
nghiệp, các tổ chức hoạt động kinh doanh ) và cả những cá nhân thông qua
các hoạt động thuê mớn nhân công.
3. Kinh tế quốc tế - Hội nhập kinh tế quốc tế
3.1. Kinh tế quốc tế
3
.
- Nền kinh tế thế giới (kinh tế quốc tế) Là tổng thể các nền kinh tế của các
Xuất khẩu lao động trên bình diện quốc tế thờng liên quan đến các khái
niệm sau:
- Nhập c( Immigration- Immigrant) chủ yếu đề cập ngời lao động (có nghề
hoặc không có nghề) từ nớc ngoài đến một nớc nào đó để làm việc.
- Xuất c (Emigration- Emigrant) chủ yếu đề cập tới ngời lao động ra đi từ
một nớc nào đó tới nớc mà họ lao động ( có thể là từ quê hơng hoặc từ một nớc
quá cảnh).
- Xuất khẩu lao động( export of Labour) đợc hiểu nh là công việc đa ngời lao
động từ nớc sở tại đi lao động tại nớc có nhu cầu thuê mớn lao động.
- Lao động xuất khẩu( Labour export) nói về bản thân ngời lao động hoặc
tập thể ngời lao động có những độ tuổi khác nhau, sức khoẻ và kỹ năng lao
động khác nhau.
Nh vậy việc di chuyển lao động trong phạm vi toàn cầu bản thân nó cũng
có thể biến dạng khác nhau. Nó vừa mang ý nghĩa xuất khẩu lao động vừa mang
ý nghĩa di chuyển lao động.
ở Việt Nam hiện nay xuất khẩu lao động chính yếu là nhằm mục đích
kinh tế và đó là xuất khẩu lao động có tổ chức. Và ngày càng phát triển nhanh
chóng ở các thị trờng lao động trên thế giới.
II. Đặc điểm của xuất khẩu lao động.
1. Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế.
ở nhiều nớc trên thế giới, xuất khẩu lao động đã là một trong những giải
pháp quan trọng thu hút lực lợng lao động đang tăng lên của nớc họ và thu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngoại tệ bằng hình thức chuyển tiền về nớc của ngời lao động và các lợi ích
khác.
Những lợi ích này đã buộc các nớc xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức cao
nhất thị trờng lao động nớc ngoài, mà việc chiếm lĩnh đợc hay không lại dựa
trên quan hệ cung- cầu sức lao động, nó chịu sự điều tiết, tác động của các quy
luật kinh tế thị trờng. Bên cung phải tính toán mọi hoạt động của mình làm sao
- Trớc đây( giai đoạn 1980- 1990) Việt Nam tham gia thị trờng lao động
quốc tế đã xuất khẩu lao động của mình qua các hiệp định song phơng, trong đó
quy định khá chi tiết về điều kiện ăn, ở, làm việc, đi lại, bảo vệ ngời lao động.
Nghĩa là về cơ bản nhà nớc vừa quản lý về mặt nhà nớc về hợp tác lao động vừa
quản lý sự nghiệp hợp tác lao động với nớc ngoài.
- Ngày nay, trong cơ chế kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế hầu
nh toàn bộ hoạt động xuất khẩu lao động đều do các tổ chức xuất khẩu lao động
thực hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký. Đồng thời, các tổ chức này cũng chịu hoàn
toàn trách nhiệm toàn bộ khâu tổ chức đa đi và quản lý ngời lao động tự chịu
trách nhiệm về hiệu quả kinh tế trong hoạt động xuất khẩu lao động của mình.
Nhà nớc chỉ quản lý ở tầm vĩ mô, đa các chính sách, kế hoạch cũng nh đinh h-
ớng thị trờng cho các tổ chức xuất khẩu lao động.
Nh vậy, các hiệp định các thoả thuận song phơng chỉ có tính chất nguyên
tắc thể hiện vai trò và trách nhiệm nhà nớc ở tầm vĩ mô.
4. Xuất khẩu lao động và chuyên gia diễn ra trong một môi trờng cạnh
tranh ngày càng gay gắt.
Xã hội ngày càng phát triển và đặc biệt là sự phát triển nh vũ bão của nền
kinh tế thế giới đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh lớn giữa các nớc trên thế
giới. Đặc biệt là vấn đề cạnh tranh về nguồn nhân lực cụ thể hơn đó chính là
chất lợng của lao động. Bởi đó là nhân tố chính để phát triển đất nớc, và nhu
cầu về lao động của mỗi quốc gia cũng ngày một tăng.
Vì vậy mà có thể nói rằng tính gay gắt trong cạnh tranh của xuất khẩu lao
động và chuyên gia xuất phát từ hai nguyên nhân chính sau:
- Một là, xuất khẩu lao động và chuyên gia mang lại lợi ích kinh tế khá lớn
cho các nớc đang có khó khăn về giải quyết việc làm. Do vậy, buộc các nớc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất khẩu lao động và chuyên gia phải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị trờng
ngoài nớc.
- Hai là, xuất khẩu lao động và chuyên gia đang diễn ra trong môi trờng
6. Xuất khẩu lao động và chuyên gia là hoạt động đầy biến đổi.
Hoạt động xuất khẩu lao động phụ thuộc rất nhiều vào nớc có nhu cầu
nhập khẩu lao động và chuyên gia. Do vậy cần có sự phân tích toàn diện các dự
án ở nớc ngoài đang và sẽ thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chơng
trình đào tạo giáo dục định hớng phù hợp và linh hoạt.
Chỉ có những nớc nào chuẩn bị đợc đội ngũ nhân công với tay nghề thích
hợp mới có điều kiện thuận lợi hơn trong việc chiếm lĩnh thị trờng lao động ở n-
ớc ngoài. Và cũng chỉ có nớc nào nhìn xa trông rộng, phân tích, đánh giá và dự
đoán đúng tình hình mới không bị động trớc sự biến đổi của tình hình, đa ra
chính sách đón đầu trong hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia.
III. Mối quan hệ giữa xuất khẩu lao động - tạo việc làm
với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Xuất khẩu lao động không phải là vấn đề mới và hiện nay nó đã trở thành
hiện tợng phổ biến của nhiều quốc gia trên thế giới. Để đi tới việc xuất khẩu lao
động mang tính chiến lợc và cạnh tranh nh ngày nay, bản thân nó cũng có cả
một quá trình tiến triển.
- Trớc đây, khi cha có xuất khẩu lao động do yêu cầu của cuộc sống, cũng
nh do nhu cầu lao động của nhiều nớc, nhiều vùng đã có hiện tợng di chuyển
lao động từ nớc này sang nớc khác,từ vùng này sang vùng khác để làm việc dới
hai dạng cơ bản là: Làm việc lâu dài và làm việc tạm thời. Điều đó có lợi cho cả
hai phía thuê lao động và ngời lao động vì họ mong muốn có việc làm và có thu
nhập.
Nh vậy, việc di chuyển lao động ( chỉ đề cập tới di chuyển lao động ra
ngoài biên giới của một quốc gia) trớc hết là một hiện tợng khách quan trong
quy luật hoạt động kinh tế của bản thân ngời lao động, sau nữa là sự thúc ép về
việc làm và thu nhập của nớc có quá nhiều lao động nhng thiếu việc làm và có
thu nhập thấp, cũng là một vài nguyên nhân khác nữa ảnh hởng đến ngời lao
động của thực tế nội tại ở một nớc nào đó gây ra.
- Khoảng 60- 70 năm trớc đây, nhiều quốc gia nhận thấy không thể tạo đầy
đủ việc làm trong nớc cho ngời lao động, mặt khác do nền kinh tế quá thấp kém và
Nh vậy lao động của mỗi nớc không còn có hiện tợng tự do di chuyển nh
trớc nữa mà đợc tổ chức lại và thực hiện đáp ứng cho các nớc có nhu cầu thông
qua hoặc là tổ chức của Nhà nớc hoặc là tổ chức của t nhân.
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì sự phân công lao động
quốc tế cũng không ngừng. Đặc biệt là trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
nh hiên nay, xuất khẩu lao động là một vấn đề quan trọng để giải quyết việc
làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu ngoại tệ cho đất nớc, nâng
cao chất lợng cuộc sống cho ngời lao động. Nhằm phát triển đất nớc với mục
tiêu: Dân giàu- Nớc mạnh- Xã hội công bằng văn minh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
IV. Tính tất yếu khách quan phải xuất khẩu lao động
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Tính quy luật phân công và hiệp tác lao động quốc tế.
Các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin cũng nh nhiều nhà kinh tế
gia khác đã phân tích một cách khoa học và rút ra kết luận rằng: Cùng với sự
phát triển của lực lợng sản xuất, tất yếu dẫn đến tăng cờng và hoàn thiện phân
công lao động xã hội.
Dới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, lực lợng sản xuất
đã phát triển và đạt tới trình độ cao hơn cha từng có trong lịch sử, vợt ra ngoài
phạm vi mỗi quốc gia, sản xuất lớn chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi mở rộng
quan hệ phân công và hiệp tác lao động không chỉ trong phạm vi một nớc mà
phải mở rộng ra các quốc gia. Điều đó tất yếu dẫn đến sự hợp tác về lao động
và phân công lao động.
Sự phát triển không đều về kinh tế xã hội, cũng nh sự phân bố không đều
về tài nguyên và dân c, dẫn đến không một quốc gia nào có đầy đủ đồng bộ các
yếu tố của sản xuất. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc giải quyết tình
trạng mất cân đối trên tất yếu dẫn đến tình trạng thị trờng quốc tế về các yếu tố
đầu vào của sản xuất mà trong đó có thị trờng sức lao động - cũng có nghĩa là
tất yếu dẫn đến việc xuất khẩu lao động từ quốc gia này sang quốc gia khác,
+ Trớc hết phải xuất phát từ lợi ích của việc xuất khẩu lao động: tuỳ theo
mỗi quốc gia mà giá trị của xuất khẩu lao động chiếm một tỷ lệ đáng kể trong
tổng sản phẩm quốc nội( GDP)
Ví dụ: ấn Độ chiếm 1,1%, Thái Lan chiếm 1,2%, Hàn Quốc 8,8%. Tỷ lệ này
không thể so sánh lẫn nhau vì nền kinh tế của mỗi nớc có giá trị khác nhau và nền
tảng cấu tạo nên giá trị GDP khác nhau.Nhng rõ ràng việc xuất khẩu cũng giữ một
vai trò nhất định đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia đó.
+ Để phát triển nguồn thu nhập quốc dân đối với một nớc có số dân đông
d thừa lao động thì ngoài các nỗ lực khác họ đã lấy xuất khẩu lao động làm một
chiến lợc quốc gia. Do tính cạnh tranh ngày càng gay gắt đã dẫn đến áp dụng
nhiều biện pháp để đem lại hiệu quả cao nhất cho việc sử dụng nguồn nhân lực.
Vì vậy mà sự d thừa lao động không đồng nghĩa với việc xuất khẩu lao động
ngay đợc hoặc có thể đáp ứng đợc mọi yêu cầu bên đối tác mà buộc phải chuẩn
bị cho lực lợng của mình.
+ Một mâu thuẫn cần phải giải quyết là sức ép về việc làm và khả năng tạo
chỗ làm việc mới. Tình trạng phổ biến chung là tốc độ gia tăng chỗ làm việc
mới không đáp ứng kịp thời số ngời hàng năm bớc vào độ tuổi lao động. Đó là
cha kể trong quá trình sản xuất có hàng loạt các cơ sở bị phá sản do làm ăn thua
lỗ, bổ sung một cách đơng nhiên số lao động này vào đội quân thất nghiệp. Để
đầu t một chỗ làm mới có khi phải đầu t một vài nghìn USD cho tới hàng vạn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
USD mà điều đó các nớc nghèo không thể giải quyết đợc tất yếu phải tính đến
chất lợng của xuất khẩu lao động.
+ Tuy nhiên ở một số nớc đã phát triển, tuy không thừa lao động nhng họ
đã có quá trình đào tạo kỹ thuật cao và họ cũng xuất khẩu lao động nó mang lại
hiêu quả kinh tế rất lớn đối với họ.
+ Mấu chốt để giải quyết mâu thuẫn nội tại này là biện pháp cân đối giữa
các vấn đề cần cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phát
triển kinh tế khác nhau.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghề trở lên chiếm 19,62% tổng lực lợng lao động, riêng lực lợng lao động
nữ tỷ lệ này chiếm 15,67%.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động giữa khu vực thành
thị và nông thôn có sự khác biệt lớn. ở khu vực thành thị, tỷ lệ lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật là 44,6%, nông thôn là 11,89%.
Biểu 2: Cơ cấu của lực lợng lao động từ 15 tuổi trở lên HĐKTTX chia
theo trình độ CMKT, ngày 1/7/2002.
Đơn vị: %.
Không
có
CMKT
Có
CMKT
Sơ cấp/
Trung
cấp
CNKT
không
bằng
CNKT
có bằng
THCN
CĐ,ĐH
trở lên
Cả nớc 80,38 19,62 3,33 3,85 4,42 3,85 4,16
Trong đó: nữ 84,33 15,67 2,58 2,49 2,52 4,22 3,86
Đồng Bằng Sông Hồng 75,21 24,67 4,1 5,4 3,86 4,91 6,51
Đông Bắc 84,76 15,24 2,42 1,63 2,70 5,2 3,28
sẵn sàng có lao động sản xuất chất lợng cao, mức độ sẵn có lao động hành
chính chất lợng cao, mức độ sẵn có của cán bộ quản lý chất lợng cao, mức độ
thành thạo tiếng anh và chỉ số đánh giá mức độ lao động thành thạo cao công
nghệ cao. Nếu điểm 10 là điểm cao nhất thì chỉ số tổng hợp của Việt Nam là
3,79( dới mức trung bình) trong khi, chỉ số này là 6,91 đối với Hàn Quốc, 5,59
đối với Malaysia, chỉ số về thành thạo công nghệ cao là 2,5 điểm
5
.
Có thể thấy rằng nguồn nhân lực nớc ta tuy dồi dào, đông đảo nhng chất l-
ợng lao động nớc ta còn quá thấp so với các nớc trong khu vực cũng nh trên thế
giới. Đó là một trở ngại, thách thức lớn đối với nớc ta khi tham gia hội nhập
kinh tế thế giới.
* Một số mặt hạn chế:
- Số lợng lao động nớc ta tuy đông nhng chất lợng lao động lại thấp so với
các nớc trong khu vực và trên thế giới điều này làm cản trở nớc ta khi tham gia
trên thị trờng lao động quốc tế.
- Một số có kiến thức lý thuyết nhng thực hành kém. Đây là một nhợc
điểm lớn của lao động Việt Nam nói chung, gây khó khăn cho lao động nớc ta
trong việc tiếp nhận những công nghệ cao của nhân loại, làm cho lao động nớc
ta ngày càng tụt hậu xa so với các nớc.
- Cơ cấu đào tạo còn nhiều bất cập.
5
Nguồn: Dự án hỗ trợ kỹ thuật kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục bậc trung học, 2001.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II: Thực trạng xuất khẩu lao động nớc ta
trong thời gian qua
I. Những thuận lợi và khó khăn của lao động Việt Nam
khi tham gia xuất khẩu lao động trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
học hiện đại của thế giới. Những ngời lao động thông qua xuất khẩu lao động
và chuyên gia đã có điều kiện tiếp cận với máy móc, thiết bị hiện đại và tác
phong lao động công nghiệp. Đồng thời chúng ta có thể tiếp nhận chuyên gia,
công nhân có trình độ cao cho một số ngành mới mà nớc ta đang cần. Đó chính
là những điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực nớc ta, góp
phần giải quyết việc làm đồng thời thu ngoại tệ cho đất nớc, đảm bảo cuộc sống
cho ngời lao động, nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân.
- Bên cạnh đó thì một trong những thuận lợi cơ bản đó là nớc ta có nền
chính trị ổn định. Đó chính là điều kiện để thu hút đầu t nớc ngoài và cải thiện
tình hình đầu t trong nớc. Sự ổn định về chính trị xã hội đã tạo động lực và điều
kiện để phát huy mọi khả năng về nguồn lực vật chất cũng nh nguồn nhân lực
cho phát triển đất nớc. Điều đó đợc thể hiện khá rõ nét từ tốc độ tăng trởng kinh
tế một số năm qua luôn ở mức cao trong khu vực.
- Bối cảnh thế giới có thuận lợi đối với nớc ta trong quá trình hội nhập, đó
là xu hớng hoà bình hợp tác cùng phát triển. Với sự phát triển nhanh chóng của
khoa học- công nghệ làm cho sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc.
Các quốc gia ngày càng có cơ hội phát triển hơn, nhng ngày càng phụ thuộc vào
nhau hơn bất kể là nớc giàu hay nghèo. Trong bối cảnh đó, chúng ta có cơ hội
để tiếp thu những kiến thức của nhân loại, học tập đợc những mô hình phát triển
vận dụng vào tình hình của Viêt Nam, tạo điều kiện hơn nữa cho phát triển nhân
lực.
2. Những khó khăn và thách thức.
Bên cạnh những thuận lợi trên, để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nớc ta
còn có vô vàn những khó khăn và thách thức về nguồn nhân lực. Cụ thể:
- Trình độ phát triển của nớc ta còn quá thấp, quá lạc hậu. Với gần 80%
dân số sống ở nông thôn và trên 70% lao động nông nghiệp nông thôn, với trình
độ sản xuất thấp kém, về cơ bản nớc ta vẫn là một nớc nông nghiệp. Trong cơ
cấu GDP, nông nghiệp vẫn chiếm 25,4%; công nghiệp chiếm 34,5% và dịch vụ