Xuất khẩu lao động giải pháp tạo việc làm ở tỉnh Bắc Giang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 23

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
A: Lời nói đầu ...........................................................................................................
1: Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài .......................................................................
2: Đối tợng phạm vi nghiên cứu .................................................................................
3: Phơng pháp nghiên cứu ..........................................................................................
4: Mục đích nghiên cứu...............................................................................................
5: Tên đề tài.................................................................................................................
6: Kết cấu nội dung.....................................................................................................
B: Nội dung.............................................................................................................
Chơng I: Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động và tạo việc làm trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế.........................................................................................
I: Xuất khẩu lao động..................................................................................................
I.1. Định nghĩa............................................................................................................
I.2. Lợi ích...................................................................................................................
I.3. Vai trò...................................................................................................................
I.4. Hình thức xuất khẩu lao động...............................................................................
I.4.1. Đa lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài..............................................
I.4.2. Xuất khẩu lao động tại chỗ................................................................................
I.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động...........................
I.5.1. Hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động..........................................................
I.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động........................
I.5.2.1. Số lợng lao động đi làm việc ở nớc ngoài hàng năm......................................
I.5.2.2. Tỷ trọng lao động xuất khẩu trong tổng số lực lợng lao động xã hội............
I.5.2.3. Tỷ trọng lao động xuất khẩu đã đợc đào tạo nghề trong tổng số lao động
xuất khẩu.....................................................................................................................
I.5.2.4. Tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng về nớc...................................................
I.5.2.5. Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo việc làm.............................................................
I.5.2.6. Mức gia tăng thu nhập quốc gia từ xuất khẩu lao động.................................
I.5.2.7. Hệ số tái tạo ngoại tệ trên một lao động.........................................................
II. Tạo việc là...............................................................................................................

tăng tich luỹ và đầu t...................................................................................................
III.6.5. XKLĐ góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động xã hội
theo yêu cầu của CNH-HĐH, kinh tế tri thức và kinh té thị trờng.............................
III.6.6. XKLĐ góp phần tiếp cận, khám phá và thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên
tiến trong tiến trình CNH-HĐH..................................................................................
III.6.7. Tăng cờng hội nhập, mở rộng giao lu quốc tế và hình thành cộng đồng ng-
ời Việt ở nớc ngoài......................................................................................................
Chơng II: Đánh giá thực trạng XKLĐ _ hớng giải quyết việc làm của tỉnh
Bắc Giang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Đất nớc .....................
I .Tổng quan về tình hình XKLĐ ở tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua....................
I .1 . Thực trạng XKLĐ ở tỉnh Bắc Giang...................................................................
I.2. Ưu và nhợc điểm của công tác XKLĐ ở tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua.....
I .2.1 Ưu điểm ............................................................................................................
I .2.2. Nhợc điểm .......................................................................................................
II . Mục tiêu và định hớng XKLĐ ở tỉnh Bắc Giang ..................................................
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.1. Mục tiêu...............................................................................................................
II.2. Định hớng XKLĐ................................................................................................
Chơng III: Nhiệm vụ và giải pháp........................................................................
III.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về công tác XKLĐ.........................................
III.2. Đẩy mạnh và tăng cờng trợ giúp pháp lý, trợ giúp về làm hồ sơ, thủ tục pháp
lý, vay vốn, giáo dục định hớng cho ngời lao động ..............................................
III.3.Xây dựng chính sách hỗ trợ cho ngời lao động..................................................
III.3.1. Hỗ trợ về vay vốn chi phí cho XKLĐ............................................................
III.3.2. Hỗ trợ các huyện, tỉnh.....................................................................................
III.3.3. Thành lập quỹ hỗ trợ XKLĐ ..........................................................................
III.4. Giao chỉ tiêu, kế hoạch cho các địa phơng về số lợng ngời đi XKLĐ...............
III.5.Xây dựng chơng trình phối hợp giữa UBND các huyện tỉnh và các doanh
nghiệp XKLĐ..............................................................................................................

mặt khác trình độ văn hóa kĩ thuật còn thấp, lao động nông dân ngày càng không
đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của xã hội nên Đảng và Nhà nớc ta đã mở ra
chính sách cho ngời nghèo vay vốn đi làm kinh tế, đợc đi XKLĐ.
Chủ trơng XKLĐ của Đảng và Nhà nớc đã tạo cơ hội cho một số lao động
khá lớn của tỉnh Bắc Giang có việc làm. Đến nay toàn tỉnh có 126000 lao động
đang làm việc ở nớc ngoài. Sau thời gian đi XKLĐ trở về nớc hầu hết họ đều có
tích lũy khá, cải thiện tình trạng kinh tế của gia đình, góp phần xóa đói giảm
nghèo, nhiều ngời trở nên giàu có. XKLĐ cũng tạo ra nguồn thu đáng kể cho địa
phơng. Đặc biệt hiện nay do phải chuyển một số diện tích đất canh tác sang xây
dựng các khu công nghiệp, khu đô thị. Máy móc đợc sử dụng thay thế lao động
thủ công ngày càng nhiều, trong khi đó việc thu hút lao động thủ công vào các
nghành nghề công nghiệp, dịch vụ ở tỉnh Bắc Giang còn rất hạn chế nên sức ép về
thiếu việc làm trong nông nghiệp ở nông thôn ngày càng lớn, vì vậy nhu cầu
XKLĐ ngày càng nhiều .
Mặt khác nguồn lực lao động của tỉnh khá dồi dào với 1 triệu lao động, lực
lợng lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao (LĐ từ 15 đến 34 tuổi chiếm 47.75%) trong khi
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nền kinh tế phát triển với quy mô và tốc độ cha đủ thu hút và sử dụng hết lực lợng
lao động. Hàng năm có trên 2 vạn lao động cần giải quyết việc làm trong đó số
học sinh tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp khoảng 3000 ngời,
công nhân kĩ thuật khoảng 8000 ngời. Đây chính là nguồn lực có nhu cầu tham gia
XKLĐ trong những năm tới nếu có chơng trình kế hoạch tổ chức hợp lý. Do vậy
đẩy mạnh công tác XKLĐ có vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết việc
làm của tỉnh nên tôi quyết định chọn đề tài : XKLĐ giải pháp tạo việc làm ở tỉnh
Bắc Giang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .
Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Hoàng Ngân đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thành đề án này.
2 .Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu : nghiên cú sự cần thiết, nội dung nguyên tắc, xác

đều tham gia vào hoạt động XKLĐ. Các nớc phát triển XKLĐ có trình độ tay
nghề cao. Các nớc kém phát triển XKLĐ d thừa, trình độ tay nghề thấp nhằm giải
quyết việc làm, cải thiện đời sống cho ngời lao động. XKLĐ đóng vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung và là
một bộ phận của kinh tế đối ngoại, mà hàng hoá đem xuất khẩu là sức lao động
của con ngời, còn khách thể mua là chủ thể ngời nớc ngoài.
Nói cách khác: xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dới dạng dịch
vụ cung ứng lao động cho ngừơi nớc ngoài mà đối tợng của nó là con ngời .
ở VN xklđ và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phần
phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập; nâng cao trình độ
tay nghề cho ngời lao động; tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc và tăng cờng
quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các nớc khác trên thế giới
I.2. Lợi ích
Xuất khẩu lao động hiện đang đợc coi là một trong những ngành kinh tế đối
ngoại mang lại nhiều lợi ích to lớn cả về mặt kinh tế, xã hội; là giải pháp tạo việc
làm quan trọng mang tính chiến lợc của nớc ta. Nguồn thu nhập cao từ hoạt động
XKLĐ của ngời lao động đã góp phần cải thiện đời sống của gia đình và thân nhân
họ; giúp nhiều ngời trở nên khá giả. Nhiều lao động sau khi về nớc đã trở thành
các nhà đầu t chủ doanh nghiệp, tạo việc làm cho một bộ phận lao động khác đóng
góp vào sự phát triển ổn định kinh tế xã hội.
XKLĐ là công cụ để chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nớc ngoài, giúp đào
tạo đội ngũ lao động có chất lợng, nâng cao tay nghề và rèn luyện tác phong công
nghiệp cho ngời lao động; đồng thời tăng cờng quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các
nớc trên thế giới.
I.3. Vai trò
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xuất khẩu lao động có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia: Góp phần đáng kể vào quá trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm

Thông qua các thoả thuận cam kết của chính phủ nớc XKLĐ với chính phủ
nớc sở tại, ngời lao động đợc tiếp nhận đến làm việc qua các tổ chức XKLĐ phi lợi
nhuận.
I.4.5. Lao động đi làm việc ở nớc ngoài thông qua các hợp đồng thực tập , nâng
cao tay nghề
Trong quá trình đi làm việc ở nớc ngoài thông qua các hợp đồng thực tập,
nâng cao tay nghề thì ngời lao động vẫn đợc nhận lơng.
I.4.2. Xuất khẩu lao động tại chỗ
Xuất khẩu lao động tại chỗ là hình thức các tổ chức kinh tế của Việt Nam
cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế lao động của nớc ngoài ở Việt Nam
gồm: các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu công nghiệp cao, tổ chức cơ quan ngoại giao văn phòng đại diện ở nớc ngoài
đặt tại VN.
I.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của xuất nhập khẩu lao động
I.5.1. Hiệu quả kinh tế xã hội của xuất khẩu lao động
Hiệu quả kinh tế xã hội của xuất khẩu lao động là chỉ tiêu biểu hiện mối
quan hệ giữa kết quả về kinh tế và xã hội của hoạt động XKLĐ với các nguồn lực
để tạo ra nó; đợc đánh giá thông qua thớc đo thực hiện mục tiêu : phát triển nguồn
nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho ngời
lao động; tăng nguồn thu và dự trữ ngoại tệ; khám phá và tiếp nhận các bí quyết
công nghệ; tăng cờng quan hệ hợp tác quốc tế giữa nớc ta với các nớc .
Khi xem xét hiệu quả của XKLĐ, cần xem xét hai mặt kinh tế xã hội trong
mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong sự kết hợp lợi ích cá nhân và hộ gia
đình; ngời lao động với lợi ích của nhà nớc; trong việc lợi ích của những ngời đi
XKLĐ với doanh nghiệp XKLĐ và các cơ sở đào tạo; trong việc lợi ích doanh
nghiệp với lợi ích nhà nớc .
I.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của xuất nhập khẩu lao động
I.5.2.1.Số lợng lao động làm việc ở nớc ngoài hàng năm
Số lợng lao động làm việc hàng năm ở nớc ngoài gồm số lao động đang làm
việc ở nớc ngoài trong năm cộng với số lao động năm trớc cha về nớc và số lao

I.5.2.4. Tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng về nớc
Tỷ lệ lao động hoàn thành hợp đồng về nớc là tỷ lệ phần trăm số lao động
XKLĐ đã hoàn thành hợp đồng lao động về nớc trên tổng số lao động đi XKLĐ
theo hợp đồng.
I.5.2.5. Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo việc làm
Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo việc làm bằng xuất đầu t tạo việc làm trong nớc
một năm nhân với số lao động bình quân làm việc ở nớc ngoài cùng năm .
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này cho biết XKLĐ đã tiết kiệm đợc bao nhiêu vốn cho đầu t tạo
việc làm trong nớc.
I.5.2.6. Mức gia tăng thu nhập quốc gia từ XKLĐ
Mức gia tăng thu nhập quốc gia từ XKLĐ là khoản thu nhập quốc gia tăng
thêm do thu nhập từ các hoạt động dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ XKLĐ
và thu nhập của ngời lao động làm việc ở nớc ngoài mang lại .
I.5.2.7. Hệ số tái tạo ngoại tệ trên một lao động
Hệ số tái tạo ngoại tệ trên một lao động là số chênh lệch từ ngoại tệ thu về
trừ cho số ngoại tệ phải chi trả ra nớc ngoài tính cho một ngời lao động.
Chỉ tiêu này cho biết số ngoại tệ đợc táI tạo hàng năm của một ngời lao
động làm việc trong nớc cũng nh ngoài nớc. So sánh hệ số táI tạo giữa ngời lao
động làm việc trong nớc và ngoài nớc, giữa các ngành với nhau cho ta biết lao
động làm việc ở đâu đóng góp nhiều hay ít vào việc tăng dự trữ ngoại tệ của quốc
gia.
II. Tạo việc làm
II.1. Khái niệm
Tạo việc làm là tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất, số lợng và chất l-
ợng sức lao động và các điều kiện KTXH khác để kết hợp t liệu sản xuất và sức
lao động.
Cơ chế tạo việc làm là cơ chế 3 bên: ngời lao động, nhà nớc và ngời sử dụng
lao động .

II.3.1.Điều kiện tự nhiên
Cầu lao động là cầu dẫn xuất, có nghĩa là lợng cầu về một loại lao động nào
đó sẽ dựa trên hai cơ sở: năng suất lao động để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ,
giá trị thị trờng của các loại hàng hóa và dịch vụ đó. Nh vậy, cầu lao động bắt
nguồn từ cầu sản xuất. Muốn mở rộng quy mô sản xuất thì phải dựa vào tiêu đề vật
chất nên tiêu đề vật chất chính là nhân tố ảnh hỏng tới tạo việc làm.
Mỗi quốc gia, vùng, thành phố, tỉnh có những điều kiện tự nhiên khác
nhau nên mỗi quốc gia cần phải biết dựa vào lợi thế so sánh của mình để phát triển
kinh tế tạo ra việc làm.
Vốn và công nghệ có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế.
Bởi lẽ không có vốn đầu t đa vào sản xuất, các nguồn nhân lực sẽ bị ứ đọng, không
có tiền đề vật chất để họat động nên số lợng việc làm đợc tạo ra giảm.
II.3.2. Nhân tố thuộc về sức lao động
Nhân tố ảnh hỏng tới tạo việc làm cho ngời lao động là sức lao động trên
hai phơng diện số lợng và chất lợng. Trong bối cảnh một đất nớc đang phát triển
nh VN hiện nay thì vấn đề số lợng lao động không phải là vấn đề khó mà quan
trọng ở đây là chất lợng của sức lao động. Ngời lao động muốn có việc làm thì
phải có năng lực, trình độ, phải có đủ vốn con ngời cả về thể lực và trí lực .
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status