283 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.

CHƯƠNG I : NGÂN HÀNG VIỆT NAM VỚI TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ.

1.1 Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam.
1.1.1 Toàn cầu hoá và hội nhập – xu thế tất yếu.:................................... Trang 3-4.
1.1.2 Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước..........Trang 4-5.
1.1.2.1 Chủ trương hội nhập. ................................................................Trang 4.
1.1.2.2 Mục tiêu hội nhập................................................................... Trang 4.
1.1. 2.3 Quan điểm hội nhập. ...............................................................Trang 5.
1.1.3 Tác động của toàn cầu hoá và hội nhập đối với Việt Nam................Trang 5.
1.1.3.1 Tác động đến mối quan hệ hợp tác quốc tế............................. Trang 5.
1.1. 3.2 Tác động đến việc cải cách mở cưả kinh tế............................Trang 6.
1.1.3.3 Tác động đến các lónh vực khác...............................................Trang 6.
1.1.4 Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam..............................................Trang 7-8.
1.1.4.1Cơ hội :........................................................................................Trang 7.
1.1.4.2 Thách thức.................................................................................. Trang 8.
1.2 Ngành Ngân Hàng với tiến trình hội nhập.
1.2.1 Tác động của cam kết hội nhập đối với hệ thống Ngân Hàng Việt
Nam.............................................................................................................Trang 9-12.
1.2.2 Cơ hội và thách thức đối với hệ thống Ngân hàng Việt Nam. .............Trang12
1.2.2.1 Cơ hội đối với nghành ngân hàng Việt Nam.............................. ..Trang 13
1.2.2.2 Thách thức đối với nghành ngân hàng Việt Nam ....................Trang13-14
1.2.3 Kế hoạch hội nhập của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam...............Trang 14-17
1.2.3.1Nguyến tắc hội nhập trong lónh vực ngân hàng..............................Trang14
1.2.3.2Mục tiêu hội nhập. .........................................................................Trang15

Nam ( BIDV).
2.1.2.1 Khái quát hoạt động. .............................................................. Trang 27-30
2.1.2.2 Kết quả các hoạt động kinh doanh chính. (2001-2004 ) ...... Trang 30-43
2.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh của hệ thống BIDV.
2.2.1 Môi trường hoạt động.
2.2.1.1 Chính sách mở cửa của Việt Nam............................................... Trang 43
2.2.1.2 Hội nhập quốc tế về Ngân Hàng................................................. Trang 44
2.2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống BIDV.
2.2.2.1 Mặt mạnh của hệ thống BIDV.................................................... Trang 45
2.2.2.2 Mặt yếu của hệ thống BIDV........................................................ Trang 46
2.2.2.3 Cơ hội của hệ thống BIDV................................................................. Trang 47
2.2. 2.4 Thách thức của hệ thống BIDV. .................................................. Trang 48-49
CHƯƠNG III :
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HỆ
THỐNG BIDV TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP.
3.1. Nhiệm vụ cần làm trong thời gian tới đối với ngành Ngân Hàng Việt Nam.
3.1.1 Cải các ngành Ngân hàng Việt nam phù hợp với yêu cầu hội nhập.
3.1.1.1 Đối với NHNN ......................................................................... Trang50-52
3.1.1.2 Đối với NHTM......................................................................... Trang 52-54
3.1.1.3 Đối với các đònh chế khác. .......................................................... Trang 54
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp

3.2. Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh của hệ thống BIDV trong tiến trình
hội nhập.
3.2.1Đònh hước chiến lược Phát triển của hệ thống BIDV từ nay đến 2010.
3.2.1.1 Mục tiêu........................................................................................ Trang 54
3.2.2 Giải pháp nhằm tăng năng lực cạnh tranh của hệ thống BIDV.
3.2.2.1 Giải pháp về mặt tài chính. ......................................................... Trang 55-58
3.2.2.2 Giải pháp về mặt đầu tư phát triển công nghệ. .......................... Trang 58-60

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.

Hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối
với bất kỳ quốc gia nào trong quá trình phát triển. Xu hướng này ngày càng hình
thành rõ nét , đặc biệt là nền kinh tế thò trường đang trở thành một sân chơi chung
cho tất cả các nước, thò trường tài chính đang mở rộng phạm vi hoạt động gần như
không biên giới, vừa tạo điều kiện tăng cường hợp tác, vừa làm sâu sắc và găy gắt
thêm quá trình cạnh tranh.
Trong lónh vực ngân hàng, có thể hiểu hội nhập quốc tế là việc mở cửa về
hoạt động ngân hàng của nền kinh tế đó với cộng đồng tài chính quốc tế như các
quan hệ tín dụng, tiền tệ và các hoạt động dòch vụ ngân hàng khác, cũng như là
việc dỡ bỏ những cản trở ngăn cách khu vực này với phần còn lại của thế giới.
Trong tiến trình hội nhập đòi hỏi các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi
ngân hàng phải cạnh tranh trực tiếp với nhau để tồn tại và phát triển. Ngân hàng
muốn duy trì lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cần phải luôn đổi mới và phát triển
về mọi mặt : Vốn, công nghệ, dòch vụ, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý , chất lượng
hoạt động hệ thống kiểm soát rủi ro cũng như không ngừng nâng cao uy tín và
thương hiệu của mình.
Đối với Ngân Hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam ( BIDV) sau hơn 10 năm
đổi mới hoạt động đã đạt được một số kết quả : Mức huy động vốn và cấp tín dụng
ngày càng tăng đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ,cung ứng các dòch vụ
ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển, tạo tiện ích thu hút khách hàng, góp
phần tạo điều kiện luôn chuyển vốn nhanh hơn, tiết kiệm được chi phí lưu thông xã
hội, cơ cấu mạng lưới BIDV ngày càng đa dạng , mở rộng và phát triển. Bên cạnh
những kết quả đạt được trên đây thì BIDV vẫn còn một số tồn tại và hạn chế như :
Năng lực tài chính còn thấp,vốn tự có còn thấp hơn so với các ngân hàng trong khu
vực, tình hình trang thiết bò, công nghệ, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực
quản trò điều hành, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động nhìn chung chưa đáp ứng

pháp, chiến lược để nâng cao khả năng cạnh tranh cuả Ngân Hàng Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam trong tiến trình hội nhập.
4. Nội dung kết cấu cuả luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, sơ đồ tổ
chức cuả BIDV… Nội dung luận văn gồm 03 chương :
Chương 1 : Ngân Hàng Việt Nam với tiến trình hội nhập.
Chưông 2 : Thực trạng hoạt động và khả năng cạnh tranh cuả Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
Chương 3 : Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cuả Ngân
Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trong tiến trình hội nhập. Trang 5
Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG I : NGÂN HÀNG VIỆT NAM VỚI TIẾN
TRÌNH HỘI NHẬP

và tranh giành vò trí thống trò thế giới của một nền kinh tế đã chuyển sang xung đột
tôn giáo kèm theo nạn khủng bố trên toàn cầu đòi hỏi mỗi quốc gia phải chủ động
và phối hợp trong việc giữ gìn an ninh chung.
Nguyên nhân chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá là nhờ sự phát triển của cuộc
cách mạng khoa học – kỹ thuật – công nghệ đã làm tăng các mối liên kết sản xuất,
kinh doanh trao đổi công nghệ giữa các quốc gia và doanh nghiệp trên phạm vi
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp

toàn cầu. Ngược lại toàn cầu hoá cũng là điều kiện cần thiết để triển khai những
tiến bộ về công nghệ, kỹ thuật đặc biệt những nghành cần sự phối hợp của nhiều
quốc gia nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Lợi ích rõ nét do toàn cầu hoá đem lại là các nguồn lực trên thế giới được
phân bổ một cách hợp lý. Tuy nhiên toàn cầu hoá kinh tế cũng sẽ làm nóng lên bầu
không khí cạnh tranh quốc tế và cuộc chiến đào thải lẫn nhau giữa các quốc gia và
các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng bất ổn về việc làm của người lao động, đôi khi
gây tổn thất lớn về tài chính – tiền tệ mà hậu quả tiếp theo có thể là những biến
động về chính trò – xã hội.
Trong quá trình toàn cầu hoá, các tổ chức khu vực và toàn cầu đã từng bước
được hình thành và củng cố đưa ra những quy chế chung để điều phối các hoạt
động sản xuất, kinh doanh và nhiều lónh vực khác, góp phần nâng cao hiệu quả
phân bổ nguồn lực , đề ra những biện pháp phòng ngừa và giải quyết những khó
khăn trong trường hợp cần thiết, làm chủ quá trình toàn cầu hoá.
Tóm lại gia nhập các tổ chức quốc tế sẽ giúp các quốc gia thành viên tranh
thủ nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ và những ưu đãi để phát triển kinh tế, nâng cao
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và tránh được những khó khăn thách
thức trong quá trình hội nhập.
Vì vậy toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới là tất yếu khách quan và
trở thành xu thế không thể đảo ngược của bất kỳ quốc gia nào. Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu thế đó, chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hoá và hội

Hội Chủ Nghóa của Việt Nam. Do đó quan đểm hội nhập gồm nội dung chủ yếu
sau :
Chủ động hội nhập : Chúng ta chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới từ
khi đổi mới nhưng chưa thật chủ động vì vậy Bộ chính trò nhấn mạnh tính chủ động
từ nhận thức đến hành động để hội nhập thành công, tranh thủ được ngoại lực, phát
huy được nội lực, giữ gìn bản sắc dân tộc, bảo đảm độc lập tự chủ trong điều kiện
hội nhập sâu rộng với thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân, phát huy mọi nguồn lực
của các thành phần kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh
tranh, có nhiều cơ hội nhưng không ít thách thức. Hội nhập là trận chiến về trí tuệ,
cần sự tỉnh táo khôn khéo, chống giản đơn, nôn nóng nhưng cũng đề phòng tính thụ
động, trì trệ bỏ lỡ cơ hội.
Để chủ động hội nhập thành công phải xây dựng lộ trình hội nhập hợp lý,
vưà đáp ứng đòi hỏi của đất nước vừa tranh thủ các ưu đãi mà các tổ chức quốc tế
dành cho một nước đang phát triển, cần có lộ trình cụ thể cho từng nghành, từng
lónh vực, từng hàng hoá và loại hình dòch vụ đã và sẽ cam kết.
Hội nhập không tách rời nhiệm vụ an ninh quốc phòng, tăng cường sức mạnh
tổng hợp của quốc gia. An ninh quốc phòng phục vụ hội nhập và hội nhập để tăng
cường an ninh quốc phòng. Hai mặt hợp tác và thúc đẩy lẫn nhau đây là nguyên tắc
quan trọng để vừa hợp tác vừa đấu tranh để đạt mục tiêu chung là xây dựng thành
công nền kinh tế thò trường đònh hướng XHCN của Việt Nam.
1.1.3 Tác động của hội nhập kinh tế đối với Việt Nam.
1.1.3.1 Tác động đến mối quan hệ hợp tác quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là trình độ cao của quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế.
Hội nhập có nghóa là gia nhập, tham gia vào một tổ chức chung, một trào lưu chung
của quốc tế, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận trong một tổng thể. Hội nhập kinh
tế thường có nhiều mức độ, từ nông đến sâu, từ một lónh vực đến nhiều lónh vực,từ
một vài nước đến nhiều nước . Ví dụ : Tổ chức thng mại thế giới ( WTO)là một
Trang 8

1.1.3.3 Tác động đến các lónh vực liên quan khác.
Hội nhập kinh tế quốc tế còn tác động mạnh đến các lónh vực liên quan khác
như : Dòch vụ, thương mại, bản quyền, sở hữu trí tuệ, môi trường, vệ sinh an toàn
thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ con người… Mỗi một vấn đề nêu trên trong điều kiện
hội nhập đều mang tính quốc tế, đều được toàn cầu hoá mà mỗi quốc gia gia nhập
đều chòu tác động. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì đó lại là
những lónh vực mới mẻ phức tạp là những rào cản rất khó vượt qua.
1.1.4. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.4.1 Cơ hội.
Tiến trình hội nhập là chúng ta tạo ra môi trường hoà bình và hợp tác, tạo ra
điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế nước ta.
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp

Sau khi chuyển sang kinh tế thò trường chúng ta triển khai nhiệm vụ CNH – HĐH,
lấy phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm. Vì vậy môi trường hoà bình hợp tác
khu vực và quốc tế là vô cùng quan trọng để thực hiện nhiệm vụ CNH – HĐH đất
nước. Môi trường đó tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng và phát
triển kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế còn tạo thế và lực cho nền kinh tế nước ta trên
trường quốc tế. Gia nhập các tổ chức kinh tế, thương mại quốc tế tạo vò thế bình
đẳng của nước ta với các nước trong tổ chức, từ đó góp tiếng nói xây dựng luật chơi
chung đến việc hưởng quyền lợi của một thành viên và các tranh chấp thương mại
thì được xử theo nguyên tắc chung, không bò phân biệt đối xử. Hàng hoá và dòch vụ
của chúng ta cũng được đối xử bình đẳng trên thò trường quốc tế và có cơ hội để
nâng cao khả năng cạnh tranh.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội mở rộng thò trường xuất nhập khẩu hàng
hoá và dòch vụ. GATT và WTO sau 50 năm hoạt động đã tác động giảm thuế suất
trung bình của hàng nông sản là 36%, hàng công nghiệp 33%, hàng dệt may 32%
từ đó làm tăng kim nghạch thương mại thế giới. Tính đến năm 2004 kim nghạch

Hội nhập tạo nhiều cơ hội , đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi
chúng ta phải nỗ lực vượt qua mới có thể tận dụng tốt các cơ hội phát triển. Nếu
kinh tế nước ta vừa yếu kém, lạc hậu lại đang trong quá trình chuyển đổi mô hình
cũ sang kinh tế thò trường nên các rào cản và thách thức trong hội nhập là rất lớn.
Những thách thức đặt ra cho chúng ta là :
Thứ nhất : Nhận thức về hội nhập còn hạn hẹp : Toàn cầu hoá và hội nhập
là xu thế khách quan nhưng nhiều người vẫn lo ngại có bò các cường quốc tư bản
chi phối và lấn áp không, có làm chếch hướng Xã Hội Chủ Nghóa ( XHCN ) mà
nước ta lựa chọn không ? có làm ảnh hưởng đến độc lập tự chủ của đất nước
không?. Đã chấp nhận hội nhập nhưng nội dung và lộ trình, đường đi nước bước thế
nào để đảo bảo thành công. Hội nhập với thế giới nhưng chúng ta đã hiểu biết thế
giới đến mức nào. Từ những hiểu biết hạn hẹp đó phát sinh tư tưởng lo ngại, không
thuận chiều cho sự nghiệp hội nhập.
Thứ hai là : Hội nhập vào các tổ chức kinh tế, thương mại khu vực và thế
giới chúng ta phải thực hiện nghóa vụ của một thành viên, phải thực hiện các cam
kết quốc tế, đòi hỏi chúng ta phải sửa đổi bổ sung, điều chỉnh luật pháp, chính sách
cho phù hợp. Mặc dù đã tích cực điều chỉnh luật pháp trong những năm qua, nhưng
nước ta vẫn còn hàng chục Bộ luật và hàng trăm văn bản dưới luật phải sửa đổi,
điều chỉnh và ban hành mới để tạo cơ sở pháp lý cho hội nhập.
Thứ ba là : Như đã nói ở trên , hội nhập tạo cơ hội để có sự lựa chọn đúng
và thúc đẩy thiết lập cơ cấu kinh tế mới. Tuy nhiên việc đầu tiên là phải xử lý hoặc
loại bỏ cơ cấu kinh tế cũ, lạc hậu không còn phù hợp với nền kinh tế thò trường mở
cửa hội nhập. Cơ cấu lại nền kinh tế luôn luôn là công việc cực kỳ khó khăn, phức
tạp, đụng chạm đến nhiều lónh vực như : Tài chính, công nghệ, công ăn việc làm,
thể chế… Buộc phải thay đổi từ cơ sở hạ tầng đến kiến trúc thượng tầng.
Thứ thư là : Hội nhập là nhập vào sân chơi chung công khai bình đẳng, việc
thành bại là tuỳ sức của mình. Tuy nhiên Việt Nam mới có nền kinh tế thò trường,
bước đầu hội nhập nên sức cạnh tranh còn yếu kém trên cả 03 cấp độ : Cạnh tranh
quốc gia, cạnh tranh của doanh nghiệp và cạnh tranh của hàng hoá và dòch vụ. Đây
là thử thách mang tính quyết đònh, để vượt qua thử thách này phải tập trung sức lực

đáp ứng được yêu cầu hội nhập cũng là một cản trở cho công cuộc hội nhập. Việc
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác hội nhập là đòi
hỏi bức bách để đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
1.2 Ngành Ngân Hàng Việt Nam với tiến trình hội nhập.
1.2.1. Tác động của cam kết hội nhập đối với hệ thống Ngân Hàng Việt
Nam
Trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, Việt Nam phải ký kết hàng loạt
Hiệp đònh song phương và đa phương với hầu hết các nước thành viên WTO theo
nguyên tắc cơ bản và lộ trình mở cửa được quy đònh trong hiệp đònh chung về
thương mại dòch vụ ( GATS) của WTO như chế độ đối xử quốc gia, quy chế tối huệ
quốc, tính minh bạch của các chính sách liên quan đến hoạt động thương mại dòch
vụ. Vấn đề này hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ và Hiệp đònh khung về thương mại
dòch vụ (AFAS) của ASEAN cũng chứa đựng những nội dung chủ yếu của GATS,
chỉ khác về thời điểm có hiệu lực. Vì vậy việc thực thi hiệp đònh thương mại Việt –
Mỹ là thử thách đầu tiên và tầm quan trọng đăïc biệt đối với quá trình hội nhập.
Theo hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ các cam kết mở cửa dòch vụ Ngân
hàng được thực hiện theo lộ trình 9 năm trước khi mọi hạn chế đối với các Ngân
hàng Hoa Kỳ được bãi bỏ. Cho đến tháng 12/2004 các nhà cung cấp dòch vụ Hoa
Kỳ ( trừ ngân hàng và công ty cho thuê tài chính ) chỉ được hoạt động tại Việt Nam
dưới hình thức liên doanh đối tác Việt Nam. Sau thời gian đó những hạn chế này sẽ
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp

bò bãi bỏ. Sau 9 năm tức là từ tháng 12/2010 các Ngân hàng Hoa Kỳ được phép
thành lập Ngân Hàng con 100% vốn Hoa Kỳ tại Việt Nam. Trong thời gian 9 năm
đó các Ngân hàng Hoa Kỳ có thể thành lập Ngân Hàng liên doanh với đối tác Việt
Nam theo tỷ lệ góp vốn 30-40% vốn điều lệ của Ngân Hàng liên doanh.
Các nhà cung cấp dòch vụ tài chính Hoa Kỳ được phép cung cấp 12 phân
nghành dòch vụ Ngân Hàng ( Phụ Lục đính kèm ) theo lộ trình 7 mốc, lộ trình này
xác đònh rõ mức độ tham gia các loại hình dòch vụ Ngân Hàng và hình thức pháp lý

động. Số lượng các ngân hàng Hoa Kỳ gia tăng sẽ làm tăng khối lượng công việc
của đội ngũ thanh tra NHNN, nhất là về giám sát và thanh tra tại chỗ.
Vấn đề cần quan tâm trong thời gian 9 năm đầu là khi các Ngân hàng Hoa
Kỳ được phép thành lập Ngân hàng liên doanh với các NHTMVN với tỷ lệ vốn góp
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp

tối thiểu là 30% nhưng không vït quá 49% vốn pháp đònh của liên doanh làm tăng
áp lực cạnh tranh lên các NHTMVN. Điều này bắt buộc Việt Nam phải cân nhắc
cổ phần hoá ít nhất một NHTM nhà nước nhằm nâng cao chất lượng quản lý, tăng
lợi nhuận, tránh lãng phí nguồn vốn, thậm chí tạo ra nguồn vốn tiềm năng riêng rẽ
mà không phải trông cậy vào nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, qua đó tăng sức
cạnh tranh và đảm bảo an toàn cho hệ thống NHTMVN. Vấn đề cạnh tranh sẽ tập
trung chủ yếu vào những lónh vực sau :
+ Thò trường tín dụng ( kể cả bán sỉ và bán lẻ ). Cạnh tranh về cho vay sẽ trở
nên gay gắt khi các ngân hàng nước ngoài đã hiểu rõ về thò trường Việt Nam và
môi trường pháp lý bảo đảo cho họ xử lý rủi ro để thu hồi nợ trong trường hợp cần
thiết. Trong đó việc cho phép các ngân hàng nước ngoài tham gia hoạt động tái cấp
vốn, tái chiết khấu, Swap. Forward từ NHTW sẽ giúp họ bù đắp một phần vốn huy
động còn bò hạn chế bởi lộ trình.
+ Giao dòch thanh toán và chuyển tiền. Đây là lónh vực có ưu thế của các
ngân hàng nước ngoài cả về loại hình và chất lượng dòch vụ. Sau khi có uy tín các
ngân hàng này sẽ thu hút một lượng đáng kể khách hàng Việt Nam.
+ Dòch vụ tư vấn, môi giới kinh doanh tiền tệ, phát triển doanh nghiệp, lónh
vực hoạt động này cũng thu hút sự quan tâm của khách hàng Việt Nam, đặc biệt là
dòch vụ liên quan đến chiến lược hoạt động của doanh nghiệp.
Theo hiệp đònh thương mại Việt – Mỹ giai đoạn 1 thực hiện các cam kết
quốc tế sẽ kết thúc vào tháng 12/2004, tức là trước khi Việt Nam gia nhập WTO,
giai đoạn này có ý nghóa cực kỳ quan trọng vì nó là cơ hội để Việt Nam đúc kết
kinh nghiệm và rút ra bài học về hội nhập. Đây là giai đoạn khó khăn nhất đối với

1.2.2. Cơ hội và thách thức đối với hệ thống Ngân Hàng Việt Nam trong
tiến trình hội nhập.
1.2.2.1 Cơ hội đối với nghành ngân hàng Việt Nam.
Thứ nhất : Hội nhập kinh tế quốc tế trong lónh vực ngân hàng mang lại lợi
ích cho cả nền kinh tế và cho bản thân hệ thống ngân hàng. Hội nhập kinh tế quốc
tế trong lónh vực ngân hàng được hiểu là thực hiện chính sách kinh tế mở cửa trong
lónh vực ngân hàng. Trong nền kinh tế mở cạnh tranh giữa các ngân hàng là quy
luật tất yếu, là động lực của sự phát triển. Mở cửa dòch vụ ngân hàng sẽ nâng cao
năng lực cạnh tranh, cải thiện các loại hình dòch vụ ngân hàng và nghành ngân
hàng hoạt động hiệu quả hơn. Cạnh tranh có thể nâng cao năng lực quản lý, trình
độ cán bộ và kinh nghiệm nghề nghiệp.
Thứ hai :Mở cửa dòch vụ ngân hàng sẽ làm lợi cho người sử dụng dòch vụ
ngân hàng giảm chi phí dòch vụ cho những người gửi tiền và người đi vay, có nhiều
cơ hội được tiếp cận với các loại hình dòch vụ ngân hàng hiệu quả hơn. Người gửi
tiền có nhiều lựa chọn hơn về các công cụ tiết kiệm và dễ tiếp cận hơn tới các sản
phẩm tài chính. Người đi vay có thể tiết kiệm thời gian chờ đợi và có nhiều khả
năng tiếp cận hơn tới các nguồn vốn thông qua các công cụ vay nợ mới với thời
hạn vay được đa dạng. Người đi vay có nhiều cơ hội vay vốn nước ngoài.
Thứ ba : Hội nhập quốc tế trong dòch vụ ngân hàng sẽ giúp các ngân hàng
trong nước học hỏi kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài trong việc áp dụng
quy trình, phương pháp phân tích, thẩm đònh dự án đối với các đối tượng khách
hàng. Các ngân hàng trong nước sẽ phải ngày một kiện toàn công tác quản lý ngân
hàng nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí ở mức
có thể và tăng cường độ tin cây đối với khách hàng.
Hơn thế nữa đội ngũ cán bộ ngân hàng trong nước có thể học hỏi kinh
nghiệm và được đào tạo bởi chính các nhà quản lý nước ngoài tham gia liên doanh
hoặc nắm 100% cổ phần trong các tổ chức tín dụng nước ngoài. Một lần nữa quá
trình cạnh trang sẽ đào thải những cán bộ thiếu kinh nghiệm nghề nghiệp và buộc
cán bộ hiện tại phải tự nâng cao trình độ chuyên của mình.
Trang 15

Trong quá trình hội nhập hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng chòu tác động
mạnh của thò trường tài chính thế giới, nhất là về tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoại tệ
trong khi phải thực hiện đồng thời nhiều nghóa vụ và cam kết quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ làm tăng các giao dòch vốn và rủi ro hệ thống
ngân hàng trong khi cơ chế quản lý chưa hoàn thiện nhất là về thanh tra giám sát
thiếu sự phối hợp chặt chẽ của các bộ nghành liên quan.
Hội nhập kinh tế quốc tế còn đặt ra cho nghành ngân hàng Việt Nam những
thách thức về công nghệ, nguồn nhân lực, công tác tổ chức và quản lý…con người là
yếu tố quyết đònh thành công cho quá trình hội nhập. Phải nhận thức được tầm
quan trọng của yếu tố con người trong quá trình hội nhập. Do đó phải xác đònh việc
đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện
trong quá trình hội nhập.
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp

Về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam so với các ngân hàng trong khu vực còn khá chênh lệch. Nhiều ngân hàng
hiện đại đã trở nên quen thuộc và phổ biến tại các nước này thì tại Việt Nam vẫn
chưa có hoặc chỉ mới bắt đầu được đưa vào áp dụng thí điểm trong phạm vi hẹp các
đối tượng khách hàng đang sử dụng.
Ngoài ra một thách thức nữa đối với Việt Nam là khuôn khổ điều chỉnh hoạt
động ngân hàng nói chung còn mang nhiều dấu ấn của cơ chế mệnh lệnh hành
chính và cơ chế xin cho. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của NHNN nói chung
còn bò giới hạn quá hẹp so với thông lệ quốc tế. Hoạt động ngân hàng theo luật
hiện hành còn bò thu hút nhiều vào nhiệm vụ quản lý nhà nước hơn là việc phát
huy các thiên chức của NHTW. Nhiều công cụ chính sách tiền tệ xét về nguyên tắc
chỉ là công cụ điều tiết gián tiếp nhưng trong thực tiễn lại là những công cụ vừa
gián tiếp vừa can thiệp trực tiếp do thiếu điều kiện phát huy vai trò đích thực của
nó như công cụ tái cấp vốn, nghiệp vụ thò trường mở, lãi suất cơ bản. Cơ chế điều
hành tỷ giá bò chi phối bởi sự phân tán về quyền quản lý ngoại tệ quốc gia cũng

kết. Việc xoá bỏ bảo hộ và sự phân biệt đối xử giữa các ngân hàng trong nước phải
đi trước một bước so với cơ chế tự do hoá áp dụng đối với các đònh chế tài chính
nước ngoài. Việc mở rộng và nới lỏng các ràng buộc tài chính đối với các ngân
hàng nước ngoài được tiến hành theo trình tự thích hợp, bắt đầu từ các quy đònh về
tín dụng- lónh vực mà các NHTM trong nước có khả năng cạnh tranh, sau đó mở
rộng sang các lónh vực khác dựa trên sự lớn mạnh của hệ thống Ngân Hàng Việt
Nam.
1.2.3.2 Mục tiêu hội nhập của Nghành Ngân Hàng Việt Nam.
Hội nhập phải tạo được môi trường pháp lý hoàn chỉnh phù hợp với thông lệ
và chuẩn mực quốc tế nhằm tăng sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam
trên thò trường tài chính trong nước và ngoài nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác, đảm bảo an toàn cho
hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Thực hiện các cam kết hội nhập từng bước nâng cao sức mạnh của hệ thống
ngân hàng Việt Nam cả về nguồn vốn, cở sở hạ tầng, thò phần, quy mô và chất
lượng hoạt động.
Phấn đấu đến hết năm 2005, bước đầu đã khắc phục được một số yếu kém
của ngành ngân hàng, cơ cấu của NHNN và các NHTM bất đầu được đổi mới theo
hướng tăng cường năng lực quản lý, hợp lý hoá mạng lưới chi nhánh, tổ chức hơn
cơ cấu quản trò và nâng cao khả năng phân tích tài chính, đánh giá tín dụng, một số
NHTM đã mở chi nhánh và văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Từ năm 2010 NHNN bắt đầu có vò thế độc lập tương đối, cả về tài chính, tổ
chức bộ máy, thiết lập và điều hành chính sách tiền tệ, tổ chức giám sát hoạt động
của các trung gian tài chính, các NHTMVN đã có những chuyển biến đáng kể về
cơ sở hạ tầng, nguồn vốn và loại hình dòch vụ, mức độ an toàn và hiệu quả hoạt
động của các NHTMVN đã tăng lên rõ rệt, bắt đầu xuất hiện một số ngân hàng
mạnh, có khả năng cạnh tranh trên thò trường trong nước và quốc tế.
Từ năm 2020 hệ thống ngân hàng Việt Nam hoạt động theo chuẩn mực quốc
tế cả về quản lý, giám sát và công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu về vốn và
thanh toán chủ yếu của nền kinh tế, đồng thời đã có vai trò nhất đònh trên thò

quản lý, kiểm soát trong ngân hàng.
_ Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ, nhất là dự trữ bắt buộc, tín
dụng, tái cấp vốn, tái chiết khấu và nghiệp vụ thò trường mở trong việc điều hành
chính sách tiền tệ.
_ Tập trung xây dựng và hoàn thiện quy chế hoạt động của thò trường tiền tệ
theo hướng mở rộng khả năng phát hành các công cụ có tính thanh khoản cao và
các công cụ mới của NHTM, nâng cao khả năng kiểm soát điều tiết của NHNN,
xây dựng thò trường tiền tệ thứ cấp nhằm đảm bảo tính thanh khoản của các công
cụ thanh toán của các NHTM, làm cơ sở cho hoạt động thò trường mở.
_ Tiến hành thí điểm cổ phần hoá NHTM quốc doanh với sự tham gia của
các ngân hàng nước ngoài.
_ Các NHTM trong nước phải nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đa
dạng hoá phương thức và loại hình tín dụng, mở rộng đối tượng cho vay và dòch vụ
thanh toán qua ngân hàng.
_ Các ngân hàng thương mại Việt Nam phải xây dựng được chiến lược cạnh
tranh và giải pháp khả thi để thực hiện chiến lược đó.
+ Thời gian còn lại của giai đoạn này là tiếp tục mở cửa dòch vụ ngân hàng
và hình thức pháp lý trong hoạt động Ngân hàng đối với các trung gian tài chính
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp

Hoa Kỳ, đảm bảo đến năm 2010 các Ngân Hàng Hoa Kỳ được đối xử bình đẳng
với các trung gian tài chính trong nước.
Còn NHNN sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh môi trường pháp lý về hoạt
động Ngân Hàng phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế tiến tới xoá bỏ hàng
rào ngăn cách giữa các trung gian tài chính Hoa Kỳ và Việt Nam. Cụ thể đến năm
2010 thò trường tài chính Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu cơ bản sau của Hiệp đinh
thương mại Việt –Mỹ.
_ Không hạn chế số lượng nhà cung cấp dòch vụ Ngân hàng.
_ Không hạn chế tổng giá trò các giao dòch về dòch vụ Ngân Hàng.

Về việc nâng cao năng lực tài chính của NHTM đến đầu tháng 12/2004 Bộ
tài chính và NHNN đã quyết đònh cấp bổ sung vốn đều lệ cho 04 NHTM NN qua
04 đợt là gần 10.000 tỷ đồng bằng trái phiếu đặc biệt. Sau khi hoàn thành kế hoạch
cấp bổ sung vốn điều lệ đơtï 04. Tổng số vốn điều lệ của 04 NHTM và tỷ lệ an toàn
vốn tương ứng khoảng như sau :
_ NH Công thương Việt Nam : 3.300, tỷ lệ 3.6%.
_ NH Ngoại thương Việt Nam : 3.200, tỷ lệ 3.73%.
_ NH Đầu Tư và PTVN Việt Nam : 4.435, tỷ lệ 4.76%.
_ NH NNo & PTVN Việt Nam : 6.100, tỷ lệ 5.43%.
Như vậy so với tỷ lệ an toàn vốn trung bình 3 % trước đây thì tỷ lệ này phần
nào được cải thiện.
Về vấn đề xử lý nợ xấu ; Hiện nay 03 NHTM quốc doanh ( NHĐT&PTVN,
NHNT VN, NHCT VN) đã thành lập công ty khai thác tài sản thế chấp và đưa vào
hoạt động tương đối hiệu quả, nhiều tài sản được bán phát mãi, bán đấu giá hoặc
cho thuê. Tổng số vốn thu hồi qua nghiệp vụ này được gần 1.000 tỷ đồng.
Cho đến hết quý 4/2004, tổng số nợ đã được xử lý đạt 68% tổng số nợ cần
xử lý, trong đó các NHTM NN đã tự xử lý được khoảng 75%, phần còn lại do Chính
phủ cấp nguồn xử lý. Riêng Ngân Hàng Ngoại thương Việt Nam đã cơ bản xử lý
được nợ tồn đọng theo đề án bằng nhiều giải pháp khác nhau.
Tuy nhiên vốn chưa thu hồi từ các vụ án còn rất lớn. Tính chung hiện nay
toàn nghành ngân hàng còn khoảng 6.300 tỷ đồng nợ tồn đọng liên quan đến các
vụ án, gần 16.000 tỷ đồng nợ của các NHTM chưa được giải toả, đang được hạch
toán ngoại bảng, chưa làm cải thiện tình hình tài chính của các NHTM.
Đối với các NHTMCP và các đònh chế tài chính khác thì chủ trương là ngừng
hoạt động hoặc sáp nhập những NHTMCP yếu kém , không đủ vốn đều lệ theo
quy đònh. Sau một thời gian thực hiện đề án cơ cấu lại NHTMCP thì năng lực tài
chính của các NHTMCP đã được tăng lên đáng kể. Đi tiên phong là NHTMCP Sài
Gòn Thương Tín với vốn điều lệ khoảng 1.200 tỷ đồng tương 75 Triệu USD,
NHTMCP Á Châu : Vốn điều lệ khoảng 900 tỷ đồng tương đương : 55 triệu USD…
+ Đầu tư công nghệ và phát triển dòch vụ Ngân Hàng

diện tại Mỹ.
1.3.1.2 Những mặt còn hạn chế .
Tuy nhiên để bước vào hội nhập thì các NHTM VN vẫn còn tồn tại nhiều
khó khăn, cụ thể là.
+ Thứ nhất : Đó là áp lực về vốn của nền kinh tế đang là gánh nặng đối với
các NHTM Việt Nam đặc biệt là các NHTM NN được thể hiện ở các mặt sau :
_ Tốc độ tăng trưởng tín dụng rất nóng gắn liền với những rủi ro tiềm ẩn lớn.
_ Tốc độ luôn chuyển tiền tệ trong nền kinh tế đang giảm, hiệu quả sử dụng
vốn trong nền kinh tế đang có chiều hướng giảm sút.
_ Các ngân hàng đã tập trung phần lớn nguồn vốn huy động ngắn hạn để
đầu tư cho vay nhiều dự án trung, dài hạn và trọng điểm.
_ Sức ép về vốn đầu tư trung và dài hạn của các tổng công ty 90,91 rất lớn
vượt quá khả năng đáp ứng và chỉ tiêu an toàn trong hoạt động của các NHTM
quốc doanh.
_ Các ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh trong huy động vốn bằng cách
tăng lãi suất huy động lên quá cao so với giá trò thực của vốn và tìm mọi cách để
giành giật khách hàng bằng cách hạ lãi suất cho vay.
Trang 22
Luận văn tốt nghiệp

_ Nhận thức kinh doanh chưa đầy đủ dẫn đến việc quá chú trọng đến lợi ích
cục bộ của đơn vò mình mà không tín đến lợi ích chung của nền kinh tế cũng như tín
an toàn của hệ thống.
_ Nguyên tắc kiểm tra trong cho vay không được thực hiện đầy đủ, buông
lỏng các điều kiện, kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động tín dụng, xuất hiện nhiều dấu
hiệu vi phạm có liên quan tới vụ án tại một số chi nhánh.
Thứ hai là có sự mất cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn.
_ Mất cân đối giữa tổng mức huy động và sử dụng vốn, mất cân đối giữa kỳ
hạn huy động và thời hạn cho vay.
_ Tốc độ tăng lãi suất huy động quá nhanh và ở mức cao trong khi lãi suất

Một chỉ tiêu quan trọng đánh giá an toàn ngân hàng là tỷ trọng vốn tự có so
với tổng tài sản có rủi ro – Luật tổ chức tín dụng đã quy đònh tổ chức tín dụng phải
quy trì tỷ lệ bảo đảm an toàn này. Theo thông lệ quốc tế, tỷ trọng này tối thiểu
8%. Trong khi đó cho tới nay các NHTM VN mới chỉ đạt cao nhất gần 5.4%.
Mức vốn tự có nhỏ bé còn hạn chế khả năng mở rộng cho vay, bảo lãnh do
quy đònh chặt chẽ của Luật Tổ chức tín dụng.
1.3.2.2 Xét về hiệu quả kinh doanh của Ngân Hàng , đặc biệt là các NHTM
quốc doanh đang kém đi, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng tài sản của nhiều Ngân Hàng
đang ở mức báo động, trong đó nợ quá hạn trên tổng dư nợ toàn bộ hệ thống đến
hết năm 2004 khoảng 12% lớn hơn nhiều so với tỷ lệ an toàn là 5%.
Điều đáng lo ngại là mặc dù khối lượng tài sản có của hệ thống tài chính
tăng lên một cách nhanh chóng, nhưng hệ thống tài chính Việt Nam bò WB đánh
giá là chưa thực hiện đầy đủ chức năng tài chính trong nền kinh tế thò trường.
Yếu tố quan trọng gây ra rủi ro tài chính cho các NHTM Việt Nam hiện nay
là sự mất cân đối về các loại tiền tệ tình trạng đô la hoá nền kinh tế gây ra và sự
mất cân đối kỳ hạn trong hoạt động cho vay và hoạt động huy động vốn. Điều này
làm tăng rủi ro hối đoái và rủi ro tín dụng.
So với các ngân hàng trong khu vực, thì tỷ lệ chi phí hoạt động nhất là chi
phí quản lý hành chính, chi phí nhân lực và chi phí chi nhánh của các NHTM VN
đang ở mức rất cao. Đây là thách thức rất lớn trong quá trình cạnh tranh với khu
vực và quốc tế.
1.3.2.3Xét về trình độ nguồn nhân lực.
Trong lónh vực ngân hàng con người giữ một vai trò quan trọng vì đây là
hoạt động dòch vụ, việc duy trì quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng là nhiệm vụ
trọng tâm cho sự tồn tại và phát triển của các NHTM.
Một trong những điểm yếu về trình độ cán bộ ngân hàng Việt Nam xuất
phát từ đặc thù hình thành và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam do chuyển từ hệ
thống cũ nên rất đông người chòu ảnh hưởng khả năng của tư tưởng kinh doanh bao
cấp. Trình độ cán bộ bất cập, nhiều cán bộ chưa qua đào tạo cơ bản và trong số đó
không ít người khó có khả năng đào tạo lại. Ngay cả cán bộ có trình độ cao vẫn

Hệ thống thông tin, theo dõi nợ, quản lý rủi ro không kòp thời, chính xác,
điều này cùng với hệ thống kế toán khác biệt so với quốc tế sẽ dẫn tới sự thiếu
minh bạch trong hoạt động tài chính của ngân hàng.
Ngoài ra trình độ của các nhà quản trò NHTM VN còn hạn chế, chưa được
đào tạo nghề quản trò NHTM một cách bài bản, chủ yếu được lựa chọn qua thực
tiễn hoạt động kinh doanh, nên tính chuyên nghiệp trong quản trò, điều hành một
NHTM còn bất cập. Cần phải khẳng đònh rằng Giám đốc ngân hàng là một nghề
phải được đào tạo và có chứng chỉ hành nghề.
Hơn nữa trong nền kinh tế thò trường tính cạnh tranh ngày càng quyết liệt đòi
hỏi các nhà quản trò NHTM phải hết sức năng động. Cơ chế quản lý hiện nay ở các
NHTM nước ta đặc biệt là các NHTM NN chưa cho phép các nhà quản trò phát huy
tính năng động chủ quan của mình. Rất nhiều các cơ chế quản lý nhà nước quá chặt
chẽ đã hạn chế đáng kể tính năng động của các nhà quản rò NHTM VN.
Trang 25

Trích đoạn Chiên lược phát trieơn cụa heơ thông BIDV từ nay đên 2010 1Múc tieđu cụa chiên lược. Các giại pháp nhaỉm taíng naíng lực cánh tranh cụa heơ thông BIDV 1 Giại pháp veă maịt tài chính. Giại pháp cơ câu lái mođ hình toơ chức và taíng cường quạn trị đieău hành.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status