Giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Hà Thành – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một yếu tố quan trọng để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất
kinh doanh nào, nó được coi là “chìa khóa” đảm bảo tăng trưởng và phát triển
của mọi hình thái xã hội. Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế, hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ
trong việc thu hút lượng vốn lớn đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh
nghiệp, thực hiện tái đầu tư thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế. Trong số các
kênh huy động vốn, huy động vốn qua các Ngân hàng thương mại có ý nghĩa
hết sức quan trọng. Công tác huy động vốn không chỉ mang ý nghĩa quyết định
tới thắng lợi trong hoạt động kinh doanh của bản thân Ngân hàng mà còn tác
động và chi phối sự phát triển về mặt kinh tế xã hội của đất nước nói chung.
Bên cạnh những thành công đã đạt được của hệ thống các Ngân hàng thương
mại vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém đó là nguồn vốn huy động có thời gian dài
cho đầu tư còn thiếu, bất cập trong công tác huy động trong khi hoạt động cho
vay để đầu tư thì tỉ lệ nợ quá hạn đang ở mức báo động, vốn cho vay bị sử dụng
lãng phí… Do vậy, đứng trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và những thách
thức của thời đại, bài toán về giải pháp tăng cường huy động vốn ở các Ngân
hàng thương mại nhằm bù đắp thiếu hụt vốn đầu tư là vấn đề quan tâm hàng
đầu trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại. Trong thời gian thực tập
tại chi nhánh Hà Thành – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam và xuất
phát từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn
tại chi nhánh Hà Thành – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” làm
chuyên đề tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề được chia
thành ba chương:
Chương 1: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh Hà Thành – Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

khác có liên quan. Ngân hàng thương mại thuộc khu vực thể chế tài chính, hoạt
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động vì mục tiêu lợi nhuận, quan hệ hoạt động chủ yếu với các tổ chức, các nhân
có nhu cầu về vốn và những dịch vụ ngân hàng khác.
Ngân hàng thương mại có vai trò và chức năng rất quan trọng đối với nền
kinh tế
1.1.1.1 Vai trò của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1.1 Ngân hàng thương mại là nơi cấp vốn cho nền kinh tế
Các đơn vị kinh tế muốn phát triển về kinh tế cần phải có một lượng vốn đầu
tư nhất định cho hoạt động sản xuất kinh doanh và việc tập trung vốn nhàn rỗi ở
mọi nơi để kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn là điều hết sức cần thiết và cũng hết
sức khó khăn. Bằng nguồn vốn huy động được trong xã hội thông qua hoạt động
tín dụng, các Ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế,
đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho quá trinh sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ
thống các Ngân hàng thương mại và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh
nghiệp và cá nhân có điều kiện vay vốn để mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc và
công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng
sản phẩm xã hội.
1.1.1.1.2 Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền
kinh tế
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng chia làm hai cấp
là Ngân hàng nhà nước và các Ngân hàng thương mại. Các Ngân hàng thương
mại được sử dụng như công cụ quản lý hoạt động tiền tệ và điều tiết chính sách
tiền tệ quốc gia của Nhà nước. Nhà nước điều tiết hoạt động của Ngân hàng,
Ngân hàng dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa
các Ngân hàng thương mại trong hệ thống từ đó mở rộng khối lượng tiền cung
ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.2.1 Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu tư của các ngân
hang thương mại trong mối quan hệ với ngân hang nhà nước.
1.1.1.2.2 Chức năng trung gian tài chính
Sử dụng đồng vốn tạm thời nhàn rỗi một cách hiệu quả và tài trợ vốn cho các
hoạt động khác nhau trong nền kinh tế hay nói cách khác ngân hang thương mại
làm cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn. Đây là chức năng quan trọng
nhất, nó quyết định sự duy trì và phát triển của ngân hang và là cơ sở để thực hiện
các chức năng khác.
1.1.1.2.3 Chức năng thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
Ngân hàng đứng ra thanh toán hộ khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài
khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ. Khi nền kinh tế càng phát
triển thì chức năng này càng được mở rộng.
1.1.2 Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn hoạt động
là rất lớn song chủ yếu là được bổ sung từ bên ngoài và ngân hang có thể thực
hiện nghiệp vụ này với tất cả các khu vực của nền kinh tế. Nguồn vốn được huy
động dưới các dạng như:
* Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các giấy tờ có giá khác
* Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn
* Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNN
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Ngân hang cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu, các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh và các hình thức khác
theo quy định của NHNN

đầu tư.
* Các quỹ được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân
hàng theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu vốn, bao gồm quỹ dự
phòng tổn thất, quỹ đầu tư phát triển, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư,…
* Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Nguồn vốn chủ sở hữu thường chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng( khoảng dưới 10%), như chúng ta đã biết một ngân hàng muốn
thành lập phải có đủ vốn ban đầu nhất định do ngân hàng nhà nước quy định.
Nguồn vốn này thực hiện chức năng thành lập, bảo vệ và điều chỉnh đối với hoạt
động của ngân hàng. Theo quy định của ngân hàng trung ương thì vốn chủ sở hữu
của ngân hàng lớn hơn hoặc bằng 8% trên tổng tài sản rủi ro quy đổi, do vậy chức
năng chủ yếu của khối lượng giới hạn vốn chủ sử hữu được xem như tài sản bảo
vệ cho khách hàng gửi tiền. Chức năng bảo vệ không chỉ được xem như tài sản
bảo vệc cho khách hàng gửi tiền khi ngân hàng vỡ nợ mà còn duy trì khả năng trả
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nợ bằng cách cung cấp một khoản tài sản có dự trữ giúp ngân hàng khỏi bị đe dọa
bởi sự thua lỗ. Ngoài ra, dựa trên mức vốn chủ sở hữu của ngân hàng, các cơ quan
quản lý sẽ xác định và điều chỉnh hoạt động cho ngân hàng.
1.2.1.2 Vốn nợ
Đây là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng vốn của ngân hàng. Nó
là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các
cá nhân trong xã hội thông qua các nghiệp vụ của ngân hàng. Bản chất vốn nợ là
tài sản thuộc chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ óc quyền sử dụng mà không có
quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn
(nếu là tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn (nếu là tiền
gửi không kỳ hạn).
Vốn nợ có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Vốn nợ được ngân hàng thương mại huy động dưới các hình thức như:
* Nhận tiền gửi bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết

1.2.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà không có thỏa thuận trước
về thời gian rút tiền. Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này là rất thấp hoặc bằng
không bởi tiền gửi không kỳ hạn có tính biến động, khách hàng có thể rút ra bất
cứ lúc nào do vậy ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, và ngân hàng
phải dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu
cầu. Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm 2 loại:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của khách hàng gửi vào ngân hàng để nhờ
ngân hàng giữ và thanh toán hộ về tiền mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh
toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng. Đứng
trên góc độ là khách hàng thì đây là tiền khách hàng gửi vào ngân hàng để sử
dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt: Séc, thẻ thanh toán, ủy nhiệm
chi…Khách hàng có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông qua công cụ thanh toán.
Đứng trên góc độ ngân hàng thì ngân hàng coi đây là một khoản tiền mà họ phải
có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào, tuy nhiên ngân hàng cần
tận dụng loại tiền gửi này làm vốn kinh doanh của mình bởi trong quá trình lưu
chuyển vốn của ngân hàng do có sự chênh lêch giữa các khoản tiền gửi vào và rút
ra giữa các tài khoản của khách hàng.
Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Đây là loại tiền gửi khách hàng gửi vào
ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn về tài sản. Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
cũng là tài sản của người ký thác, họ có quyền rút bất kỳ lúc nào, ngân hàng luôn
phải đảm bảo có thể thanh toán, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thuần túy cao hơn
lãi suất tiền gửi thanh toán.Mục đích của người gửi tiền là bảo đảm an toàn, khách
hang không xác định được thời gian nhàn rỗi đối với số tiền của họ và không có
nhu cầu sử dụng tiền gửi thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng.
1.2.2.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có sự thỏa thuận
trước về thời hạn rút tiền. Đây là loại tiền gửi có tính ổn định vì ngân hàng xác

Giấy tờ có giá dùng để huy động vốn trong ngân hàng thực chất là các giấy
nợ mà ngân hàng trao cho những người cho ngân hàng vay tiền xác nhận quyền
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở một mức lãi suất và ngày hoàn trả
nhất định.
Việc phát hành giấy tờ có giá nhằm hình thành nguồn vốn sử dụng có tính ổn
định cao, và giải quyết những khoản vốn thiếu hụt có tính tình thế do khả năng
thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế.
1.2.2.2.1 Phát hành trái phiếu
Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của ngân hanf phat hành
đối với người chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của ngân hàng khi phát hành tài
phiếu là huy động vốn trung và dài hạn. Các ngân hàng thương mại chịu sự quản
lý của Ngân hàn Trung Ương, các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán
khi phát hành trái phiếu.
1.2.2.2.2 Phát hành kỳ phiếu
Kỳ phiếu là loại giấy tờ có giá ngắn hạn ( < 1 năm). Nó được sử dụng cho
mục đích vay vốn ngắn hạn của ngân hàng.
1.2.2.2.3 Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng, người sở hữu
giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn và sau
khi phát hành thì chứng chỉ sẽ được lưu thông trên thị trường tiền tệ.
1.2.2.2.4 Phát hành các giấy tờ có giá khác
Hình thức phát hành phiếu nợ để thu hút vốn ở nước ngoài mà điển hình là
phát hành EURO DOLLAR. Đặc điểm là chỉ huy động vốn bằng đô la và trả vốn
gốc và lãi cũng bằng đô la. Ngân hàng thường sử dụng loại này để huy động vốn
ngắn hạn. Quyền phát hành ở một số nước trong đó có Việt Nam được giới hạn ở
một số ngân hàng đặc biệt như Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Xuất Nhập
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1.3.1 Nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố bên trong nằm trong sự kiểm soát của Ngân hàng
thương mại, chiến lược với nhóm nhân tố này là xác định và phát huy những điểm
mạnh, đồng thời khắc phục những điểm yếu. Nhóm nhân tố này bao gồm:
* Các hình thức huy động vốn: Đây là một trong những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng. Hình thức huy động vốn càng
phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu tiền gửi của dân cư sẽ tăng lên.
* Chính sách lãi suất cạnh tranh: Lãi suất là nhân tố khiến hành vi gửi tiền
của khách hàng, hay từ gửi từ ngân hàng này sang ngân hàng khác hoặc chuyển từ
tiết kiệm sang đầu tư.
* Chính sách khách hàng: Nếu ngân hàng có chính sách đối với khách hàng
tốt thì khách hàng sẽ gửi tiền vào ngân hàng càng nhiều và ngược lại.
* Công tác cân đối giữa huy động và cho vay: Nếu chiến lược sử dụng vốn
đúng đắn và hiệu quả thì ngân hàng sẽ tăng cường huy động vốn và ngược lại.
* Công nghệ ngân hàng và các chính sách quảng cáo: Không thể phủ nhận
vai trò của công nghệ và quảng cáo tới khả năng huy động vốn của ngân hàng.
Công nghệ không ngừng được cải tiến sẽ ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng.
1.3.2 Nhân tố khách quan
* Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý ổn định sẽ là cơ sở pháp lý cho
hoạt động của ngân hàng được đảm bảo thì người dân sẽ an tâm gửi tiền vào ngân
hàng.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Nhân tố tiết kiệm của nền kinh tế: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng
chủ yếu là nguồn vốn của dân cư, tổ chức kinh tế do vậy các đơn vị này có tỷ lệ
tiết kiệm cao thì nguồn vốn huy động của ngân hàng sẽ cao.
* Thu nhập của dân cư: Người dân cớ thu nhập cao thì khả năng tiết kiệm
càng cao và tiền gửi vào các tổ chức tài chính sẽ càng cao.
* Tâm lý tiêu dùng: Tiêu dùng và tiết kiệm là hai nhân tố đối lập nhau nên

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xu thế thị trường như tham gia đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp nhà nước cổ
phần hoá hoạt động trong lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế, kinh doanh có hiệu
quả; đa dạng hoá các sản phẩm phục vụ thị trường chứng khoán: thực hiện tốt
chức năng ngân hàng chỉ định thanh toán của Trung tâm giao dịch Chứng khoán
Hà nội, phát triển sản phẩm mua bán kỳ hạn trái phiếu với các định chế tài
chính… Hoạt động của Chi nhánh Hà thành đã có bước phát triển vượt bậc, tăng
nhanh về quy mô, tốc độ, thị phần mở rộng, đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
với chất lượng cao, kinh doanh có hiệu quả.
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh Hà Thành – BIDV
- Huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, các đơn vị, tổ chức kinh tế và các
nguồn vốn khác
- Thực hiện chức năng Ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán tại
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà nội.
- Cho vay trung hạn đối với các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng quản lý và
phục vụ có nhu cầu vay vốn để cải tạo, đổi mới trang thiết bị và mở rộng sản xuất
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ theo quyết định của Tổng giám đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao cho
- Thực hiện chế độ kế hoạch hoá, thông tin, thống kê, kế toán tài chính theo
quy định chung đối với các chi nhánh
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tại chi nhánh Hà Thành
Khi mới thành lập Chi nhánh Hà thành gặp không ít khó khăn do lực lượng
cán bộ và mạng lưới còn mỏng, số lượng phòng nghiệp vụ còn hạn chế với 05
Phòng và 03 tổ nghiệp vụ, 01 Phòng giao dịch, 01 Điểm Giao dịch và 01 Quỹ Tiết
kiệm với tổng số 55 cán bộ. Qua gần 4 năm hoạt động, Chi nhánh Hà thành đã
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thực sự lớn mạnh với số lượng cán bộ bằng 2,6 lần thời điểm mới thành lập và mô
hình tổ chức đã được hoàn thiện, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đến
nay, Chi nhánh đã có 12 Phòng và 01 tổ nghiệp vụ, 06 Phòng giao dịch, 03 Điểm

dịch đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức khác như thực hiện việc giải
ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt. Mở tài khoản tiền gửi và xử
lý các yêu cầu về tài khoản hiện tại và tài khoản mới. Thực hiện các giao dịch
nhận và rút tiền gửi bằng nội, ngoại tệ, tiếp nhận các thông tin phản hồi, duy trì và
kiểm soát các giao dịch và thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, dịch vụ đối với
khách hàng
* Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch
đối với khách hàng là cá nhân như thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ
sơ giải ngân được duyệt. Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ
ATM, thẻ tín dụng... cho khách hàng
* Phòng tín dụng: Thiết lập, duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng.
Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ chuyển đến các phòng
ban, phòng liên quan để thực hiện theo chức năng. Phân tích khách hàng cho vay,
đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay. Quyết định hạn mức cho vay, bảo lãnh, tài trợ
thương mại. Thực hiện cho vay, thu nợ, xử lý gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả
nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ. Cung cấp các
thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng thẩm định và quản lý tín
dụng, tham gia xây dựng chính sách tín dụng. Chuẩn bị các số liệu thống kê, các
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
báo cáo về các khoản cho vay phục vụ cho mục đích quản lý nội bộ và các cơ
quản nhà nước có thẩm quyền.
* Phòng thanh toán quốc tế: Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh
L/C đã được phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ
các giao dich thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng. Mở các L/C có ký quỹ
100% vốn của khách hàng. Thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng
nước ngoài, là đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại. Thực hiện
công tác tiếp thị sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng và lập báo cáo hoạt động
nghiệp vụ theo quy định.
* Phòng điện toán: Quản lý mạng, quản trị, kiểm soát hệ thống phân quyền

Và đến 30/06/2007, Tổng tài sản đã đạt 6.500 tỷ VND, tổng số dư huy động vốn
đã lên tới 6.391 tỷ VND với số dư bình quân 06 tháng đầu năm đạt 4.094 tỷ VND.
Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh không những đáp ứng nhu cầu sử dụng
vốn tại Chi nhánh mà còn góp phần cân đối vốn cho toàn hệ thống.
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn đã
tác động đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng.Ngoài ra nhiều hệ thống ngân
hàng hoạt động với các mức lãi suất hấp dẫn làm cho tính cạnh tranh trong hoạt
STT Chỉ tiêu
Năm
2003 2004 2005 2006
1 Tổng tài sản
811,577 1573,458 2514,784 4163,328
2 Huy động vốn 737,576 1303,907 2435,044 3486,544
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động tín dụng càng trở nên gay gắt hơn.Tuy nhiênchi nhánh Hà Thành đã áp dụng
nhiều biện pháp nhằm tăng cường các dịch vụ cung ứng đối với khách hàng với
chính sách mềm dẻo làm cho hoạt động tín dụng tiếp tục tăng trưởng.
Bảng 2: Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh Hà Thành
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của chi nhánh Hà Thành – BIDV)
Dư nợ tín dụng tại thời điểm 31/12/2006 đạt 2273,097 tỷ VND (bao gồm
672 tỷ VND mua bán kỳ hạn trái phiếu) gấp 9,53 lần khi mới thành lập. Đến thời
điểm 30/06/2007, dư nợ tín dụng đã đạt 2.030 tỷ VND (bao gồm 579 tỷ VND
mua bán kỳ hạn trái phiếu). Trong gần 4 năm hoạt động, tổng doanh số cho vay
của Chi nhánh đạt 8.672 tỷ VND, doanh số thu nợ đạt 1.194 tỷ VND doanh số
cho vay đạt 3.180 tỷ VND, doanh số thu nợ đạt 6.575 tỷ VND.
Tín dụng phát triển theo đúng định hướng của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, tập trung phục vụ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh

phí và lợi nhuận.
Bảng 3: Các chỉ tiêu kết quả tài chính của chi nhánh Hà Thành
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của chi nhánh Hà Thành – BIDV)
Lợi nhuận trước thuế năm 2006 đạt 42 tỷ VND tăng trưởng 143% so với
năm 2005. Đồng thời, cơ cấu nguồn thu đã chuyển biến phù hợp với thông lệ
quốc tế, thu nhập phi lãi đạt 27 tỷ VND chiếm tỷ trọng 52% trong tổng thu nhập
ròng sau khi đã loại trừ chi phí trích dự phòng rủi ro. Sau 06 tháng đầu năm 2007,
chỉ tiêu lợi nhuận của Chi nhánh thực sự có bước chuyển biến mạnh mẽ, chênh
lệch thu chi trong 06 tháng đầu năm 2007 đã đạt hơn 81 tỷ VND, lợi nhuận trước
thuế đạt hơn 76,9 tỷ VND. Quỹ Dự phòng rủi ro của Chi nhánh tại thời điểm
30/06/2007 đã đạt 28,24 tỷ VND, tăng 134,5% so với năm 2006. Thu dịch vụ
ròng của Chi nhánh trong năm 2006 đạt 18,812 tỷ VND, là một trong 10 đơn vị
đứng đầu toàn hệ thống BIDV về phát triển dịch vụ. Đến 30/06/2007, thu phí dịch
vụ của Chi nhánh đã đạt 7,2 tỷ VND tăng trưởng 47% so với cùng kỳ năm 2006.
2.1.2.4 Các hoạt động khác của chi nhánh
Sự phát triển của Thị trường chứng khoán nước ta trong 2 năm qua đã mở ra
cơ hội mới về huy động vốn cũng như cơ hội đầu tư trên thị trường. Đón bắt cơ
hội thị trường nhằm đa dạng hoạt động tài sản có, Chi nhánh Hà thành đã triển
khai nghiệp vụ đầu tư và đã thu được những kết quả đáng kể: thực hiện đấu giá
STT Chỉ tiêu
Năm
2003 2004 2005 2006
7 Tổng thu 33.929 97.538 182.850 295.140
8 Thu dịch vụ ròng 530 5.125 8.251 18.812
9 Lợi nhuận trước thuế 939 16.123 29.350 42.000
10 Quỹ DPRR - 1.700 8.750 21.000
11 Lợi nhuận sau thuế 676 11.609 21.132 30.240


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status