Thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao dịch 3 – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 15

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay đã tạo điều kiện cho các ngành kinh
tế Việt Nam biến đổi và phát triển mạnh mẽ. Hòa chung với xu thế hội nhập toàn cầu, thị
trường tài chính trên thế giới cũng như Việt Nam ngày càng trở nên sôi động, mang tính
toàn cầu hóa cao độ. Bên cạnh đó tác động từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu mà khởi
nguồn từ Mỹ cũng đã tác động tiêu cực tới sự phát triển của nhiều nước. Sự biến mất của
Lehman Brother, Northern Rock, Bear Steams, Bradford & Bingley… khiến cả thế giới
kinh ngạc, nhưng vượt lên trên sự tàn phá của cuộc khủng hoảng, nhiều Ngân hàng và
các Tổ chức Tài chính vẫn thể hiện được chức năng điều tiết luồng tiền trong lưu thông,
năng lực kinh doanh và khả năng cạnh tranh của mình, đứng vững trên thị trường.
Hoạt động của các Ngân hàng ở Việt Nam ngày càng phong phú và đa dạng, có
sự cải tiến và cải thiện cả về số lượng và chất lượng hoạt động của mình. Bên cạnh
những thành công đạt được thì trong xu thế hội nhập toàn cầu, các Ngân hàng Việt Nam
đang phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các Ngân hàng nước ngoài. Thêm vào đó là
các rủi ro có thể gặp phải do biến động tỷ giá, rủi ro chính sách, cơ chế quản lý… đã và
đang làm hiệu quả hoạt động của Ngân hàng chưa cao.
Công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn là một hoạt động giữ vai trò quan trọng
giúp các Ngân hàng đưa ra quyết định tài trợ vốn đúng đắn cho chủ đầu tư và dự án. Bên
cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác thẩm định tại các Ngân hàng còn tồn tại
những hạn chế nhất định. Việc nhìn nhận lại những hạn chế và đưa ra những giải pháp
khắc phục đang là vấn đề đặt ra với Ngân hàng và các cơ quan chức trách có liên quan.
Trong thời gian thực tập tại Sở Giao dịch 3 – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
cùng các cô chú, anh chị tại Phòng Thẩm định SGD 3 – BIDV, em xin đưa ra một số ý
kiến nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của Sở mà trọng tâm là hoạt
động thẩm định tài chính các dự án đầu tư vay vốn trong đề tài chuyên đề tốt nghiệp của
mình: “Thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao dịch 3 – Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, em
rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn để em tiếp tục hoàn

thành công, kết thúc giai đoẠn rút vốn và giải ngân ngày 31/12/2001. WB đã quyết định
sẽ tiếp tục tài trợ cho chính phủ Việt Nam các khoản tín dụng để phục vụ cho quá trình
cải thiện tình hình tài chính ở khu vực nông thôn. Trong khoảng thời gian này, hệ thống
NHTM Việt Nam có những bước tiến mới, xu hướng phát triển các loại hình dịch vụ đa
dạng, tiện ích diễn ra nhanh chóng. Cùng thời gian này là sự xuất hiện của nhiều Ngân
hàng mới, quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp.
Từ thực tế diễn ra như trên, ngày 18/4/2002 theo yêu cầu của WB, Thủ tướng
Chính phủ ra quyết định 285/QĐ-TTg giao trách nhiệm cho Ngân hàng BIDV đóng vai
trò là chủ đầu tư Dự án tín dụng quốc tế lớn phát triển Nông nghiệp Nông thôn Việt
Nam, hoạt động với tư cách là Ngân hàng thực hiện phục vụ dự án.

3
Chuyên đề tốt nghiệp
Cùng với quyết định của Thủ tướng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cũng ra
quyết định 617/QĐ-NHNN ngày 14/6/2002 về việc bàn giao nhiệm vụ của Dự án Tài
chính Nông thôn I do Ban quản lý các dự án tín dụng quốc tế của NHNN sang cho
BIDV.
Trên cơ sở đó, để triển khai hoạt động ngân hàng phục vụ cho 2 dự án TCNT I và
II, Sở Giao dịch 3 đã được thành lập tại quyết định số 39/QĐ-HĐQT ngày 1/7/2003 của
Hội đồng Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với mục đích chính:
- Tiếp nối thực hiện dự án TCNT I
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ với vai trò là Ngân hàng phục vụ có hiệu quả dự
án TCNT II
- Đảm nhận chức năng đại lý ủy thác của BIDV
Sở Giao dịch 3 là một đơn vị trực thuộc của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, được tổ chức và hoạt động như một chi nhánh cấp I trong hệ thống, là
đơn vị hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đối kế toán và con dấu riêng. Do đặc thù trong
hoạt động, Sở Giao dịch 3 được quyền độc lập cao hơn các chi nhánh khác là được
quyền giao dịch trực tiếp với các đối tác nước ngoài và các định chế tài chính trong nước
mà đặc biệt là Bộ Tài chính.

Năm
2007
Năm
2008
6 tháng
đầu năm
2009
A- Tài sản nợ 12519 14198 16886 10125
I/ HUY ĐỘNG 3636 3651 4645 2728
1.Tiền gửi của Cá nhân, tổ chức KT, tổ
chức TC
3636 3585 4566 2683
2.Tiền gửi của KBNN và TCTD 0 66 79 45
II/ VỐN VAY 835 828 1065 584
1.Vay BIDV H.O 506 466 438 312
-Đường 18B 506 451 397 287
-Vay hạn mức thấu chi 0 15 41 25
2.Vay NHNN 154 145 212 138
3.Vay thông thường 173.5 214.5 411.8 132.3
4.Vay tổ chức tín dụng 1.5 2.5 3.2 1.7
III/NHẬNVỐN UTĐT 8048 9719 11176 6813
1.Nhận vốn ODA 3872 5143 6628 3781
2.Nhận vốn dự án TCNT 4176 4576 4548 3032
- DA TCNT I 1254 1227 1198 788
- DA TCNT II 2922 3349 3199 2120
- DA TCNT III 0 0 151 234
5
Chuyên đề tốt nghiệp
thuận lợi cho Sở Giao dịch 3 chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình và kịp thời
ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.

Chuyên đề tốt nghiệp
trình Hội sở chính cho phép tham gia hợp tác đầu tư góp vốn tại một số định chế tài
chính, dự án khả thi.
* Hoạt động đầu tư tiền gửi:
Sở Giao dịch 3 trong những năm qua đã cố gắng tận dụng tối đa phần vốn tạm
thời nhàn rỗi trên cơ sở trích đủ dự trữ bắt buộc và luôn đảm bảo khả năng thanh toán.
Tuy nhiên, chỉ từ năm 2007 trở đi, khi mà hoạt động của một NHTM được Sở triển khai
thì hoạt động này mới được chú trọng hơn. Năm 2008 số dư tiền gửi của Sở là 4961 tỷ
VND, giảm 52.8 tỷ VND so với năm 2007.
* Hoạt động cho vay thương mại:
Năm 2008 Sở Giao dịch 3 đạt dư nợ thương mại gần 1000 tỷ VND, tỷ lệ cho vay
trung và dài hạn trên tổng dư nợ vay là 79%.
Sở Giao dịch 3 hướng tới các nhóm khách hàng mục tiêu:
- Ban Quản lý dự án, tổng công ty, tập đoàn lớn hiện nay đang giao dịch và có
quan hệ với Sở.
- Các khách hàng sử dụng nguồn ODA và các đối tác thực hiện các dự án có
nguồn ODA do SGD phục vụ và giải ngân.
- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất quy mô
lớn. Đặc biệt là các doanh nghiệp có thành tích xuất nhập khẩu, nộp thuế, hàng Việt
Nam chất lượng cao, Sao vàng đất Việt, doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có trụ sở đăng kí tại Hà Nội có nhu cầu sử dụng
nguồn vốn đặc thù của Sở Giao dịch đang quản lý.
* Cho vay các dự án Tài chính Nông thôn:
Sở Giao dịch 3 thực hiện tốt vai trò bán buôn dự án TCNT, triển khai nhanh,
mạnh, đồng bộ cấu phần của dự án TCNT, đồng thời tích cực tiếp nhận và giải ngân dự
án TCNT III.
- Cho vay Dự án TCNT I:
+ Hạn mức tín dụng dự án TCNT I từ 1198 tỷ VND lên 1227 tỷ VND, tăng 29
tỷ VND so với năm 2007.
+ Thực hiện tốt công việc thu nợ và cho vay từ Quỹ Quay vòng RDFI và FRD

dạng hóa đối tượng khách hàng và loại hình dịch vụ.
Hoạt động thanh toán quốc tế làm tốt nhiệm vụ trọng tâm là hỗ trợ cho hoạt động
của dự án TCNT II, phục vụ cho các khách hàng ODA theo chỉ định và mở rộng hơn đối
tượng khách hàng thương mại. Trong đó hướng tới đối tượng khách hàng là doanh
nghiệp xuất nhập khẩu, một số định chế tham gia dự án TCNT.

8
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh số tài trợ thương mại đạt 150 triệu USD năm 2008, tăng 24% so với năm
2007. Doanh số thanh toán trong nước đạt 10000 tỷ VNĐ năm 2008, tăng 11% so với
năm 2007. Thu phí thanh toán năm 2008 đạt 3.95 tỷ VNĐ, tăng 147% so với năm 2007.
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Bảng 1.2: Doanh thu ngoại tệ qua các năm
Đơn vị: Triệu USD
Năm 2006 2007 2008 6 tháng 2009
Doanh thu 202 314 320 185
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm – SGD 3)
0
50
100
150
200
250
300
350
2006 2007 2008 Jun-09
Biểu đồ doanh thu ngoại tệ qua các năm
Trong bối cảnh biến động tỷ giá USD/VND trong năm 2007 diễn ra bất thường
nhưng SGD 3 đã hết sức linh hoạt trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, mang lại một
nguồn thu lớn, đáp ứng được yêu cầu phục vụ nhanh chóng, kịp thời cho công tác giải

1.2. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI
SGD 3
1.2.1. Mục đích và yêu cầu thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại SGD 3
Thẩm định dự án đầu tư là một nội dung rất quan trọng trong quy trình vay vốn của
SGD 3 nói riêng cũng như các NHTM nói chung. Đây là một khâu có ý nghĩa quan trọng
làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền trong Ngân hàng ra quyết định tài trợ vốn cho dự án.
Trong các nội dung thẩm định thì công tác thẩm định tài chính lại giữ vai trò quyết định
nhất đến tính khả thi của một dự án đầu tư. Đồng thời đây cũng là khâu phức tạp nhất,
tốn kém thời gian nhất trong toàn bộ quy trình thẩm định.
Đối với SGD 3, thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn nhằm đánh giá lại tính
hợp lý của chủ đầu tư trong việc xác định nhu cầu nguồn lực tài chính và sự đảm bảo các
nguồn lực đó cho quá trình thực hiện. Đồng thời xem xét tính hợp lý trong việc xác định
các chỉ tiêu hiệu quả và độ an toàn về mặt tài chính của dự án. Từ đó ra quyết định tài
trợ vốn một cách đúng đắn. Chính vì vai trò quan trọng và mức độ phức tạp của công tác
thẩm định tài chính nên nó đòi hỏi:

10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nguồn số liệu phục vụ cho công tác thẩm định phải đảm bảo đầy đủ và có mức độ
chính xác cao. Số liệu có thể được thu thập từ nhiều nguồn song phải có sự chọn lọc, đây
là những căn cứ vững chắc để CBTĐ đánh giá dự án và ra quyết định cuối cùng.
- CBTĐ phải sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp trong xác định và kiểm tra các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết,
xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục
vụ cho việc thẩm định.
1.2.2. Các căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại SGD3 – BIDV
1.2.2.1. Hồ sơ vay vốn của khách hàng
Cán bộ Quan hệ khách hàng là đầu mối tiếp thị; Tiếp nhận nhu cầu sử dụng các
sản phẩm và dịch vụ của BIDV từ Khách hàng. Trên cơ sở nhu cầu của Khách hàng, Cán
bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ tín dụng.

ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác và các nguồn thu nhập để trả nợ.
8. Các Hợp đồng dân sự, thương mại (về hàng hoá, xuất nhập khẩu, dịch vụ....)
9. Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay.
1.2.2.2. Các căn cứ pháp lý và các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong
từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
- Luật các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 thông qua ngày 12/12/1997 và sửa
đổi ngày 15/06/2004.
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ 01/07/2006.
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ 01/04/2006.
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11.
- Nghị định 52/1999/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 12/2000/NĐ-CP bổ sung sửa đổi một số điều của Nghị định 52.
- Nghị định 07/2003/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 12.
- Thông tư 04/2004/TT-BKH ngày 17/6/2003 về hướng dẫn thẩm tra, thẩm định
dự án.
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP về Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định 112/2006/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định 16.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về sửa đổi bổ sung Nghị định 16
và Nghị định 112.
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 Quy định chi tiết một số nội dung
của Nghị định 12.
- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 về hướng dẫn thực hiện Luật Đầu
tư.

12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 về Quản lý chi phí xây dựng công
trình.
- Thông tư 05-BXD ngày 25/07/2007 về hướng dẫn thi hành Nghị định 99.
- Văn bản công bố chỉ số giá xây dựng 1601/BXD-VP ngày 25/07/2007

Hồ sơ vay vốn
Soạn thảo HĐ tín dụng, thực
hiện các thủ tục liên quan
Đánh giá xem xét sự phù hợp của
hồ sơ vói các chính sách và quyết
định của BIDV
Thu thập, phân tích thông tin về KH,
thực hiện chấm điểm tín dụng
Lập báo
cáo đề
xuất tín
dụng
Tiếp nhận hồ
sơ và thẩm
định các nội
dung theo
quy định
Lập tờ trình thẩm
định
Ý kiến phê duyệt của cấp có
thẩm quyền
14
Phòng
dịch vụ
khách
hàng
Phòng tín
dụng
Phòng thẩm
định

dụng và tờ trình thẩm định còn chưa đầy đủ thì cấp có thẩm quyền gửi văn bản xuống
phòng tín dụng yêu cầu xem xét lại hồ sơ vay vốn và chấm điểm tín dụng. Gửi văn bản
xuống Phòng Thẩm định yêu cầu tái thẩm định hoặc thẩm định bổ sung. Quy trình thẩm
định lặp lại Bước 2 và Bước 3.
1.2.3.2. Quy trình thẩm định tài chính đối với dự án đầu tư vay vốn

15
Chuyên đề tốt nghiệp
Như phần trên đã trình bày về quy trình thẩm định chung đối với dự án vay vốn
tại Sở, tuy nhiên trong thẩm định khía cạnh tài chính thì cán bộ Thẩm định tại SGD 3
cũng thực hiện theo trình tự nhất định.
* Bước 1: Lập bảng thông số:
Bảng thông số là bảng tổng hợp các thông số cơ bản của dự án, số liệu đưa vào
bảng thông số bao gồm: số liệu từ dự án, số liệu có được từ kết quả phân tích về định
lượng các nội dung có liên quan tới dự án như đã phân tích ở các phần trên. Lưu ý, Bảng
thông số không nên đưa số liệu dưới dạng liên kết công thức, mà số liệu dưới dạng số
đơn/độc lập. Bảng thông số nên được kết cấu theo các nhóm chỉ tiêu, để thuận tiện trong
việc sử dụng và kiểm soát các chỉ tiêu này trong suốt quá trình tính toán.
Nội dung của bảng thông số gồm các chỉ tiêu:
- Tổng mức đầu tư
- Cơ cấu nguồn vốn
- Chi phí sử dụng vốn
- Sản lượng, doanh thu
- Chi phí hoạt động
- Vốn lưu động
- Chế độ khấu hao
- Các chế độ thuế
- Một số chỉ tiêu khác…
* Bước 2: Xây dựng Lịch đầu tư:
Căn cứ tiến độ triển khai thực hiện dự án,kế hoạch đầu tư thực tế do Chủ đầu tư

Với mỗi dự án trong một lĩnh vực mà số lượng, nội dung các chỉ tiêu sẽ thể hiện mức độ
cụ thể là khác nhau:
Một số bảng tính trung gian thường sử dụng với một dự án:
- Bảng tính sản lượng và doanh thu.
- Bảng tính chi phí hoạt động, gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý bán
hàng…
- Bảng khấu hao cơ bản
- Bảng tính lãi vay vốn, gồm: Lãi vay vốn ngắn hạn, lãi vay vốn trung và dài hạn.
- Bảng tính nhu cầu vốn lưu động
* Bước 4: Xác định kết quả kinh doanh:
Thông qua việc lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối trả nợ, bảng
tính điểm hòa vốn.
* Bước 5: Xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo các quan điểm khác nhau.
* Bước 6: Phân tích độ nhạy:
- Xác định các yếu tố đầu vào trọng yếu sẽ có ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
- Lập bảng khảo sát độ nhạy của dự án theo các yếu tố đầu vào đã xác định.

17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phân tích, đánh giá, nhận xét về hiệu quả tài chính của dự án trên cơ sở khảo sát
kết quả độ nhạy.
1.2.4. Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn được sử dụng tại
SGD 3 – BIDV
1.2.4.1. Các phương pháp thẩm định chung
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp thẩm định được các Ngân hàng sử dụng,
tuy nhiên các cán bộ thẩm định của SGD 3 khi thẩm định các nội dung của dự án đầu tư
vay vốn thường sử dụng các phương pháp sau:
* Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Đây là phương pháp thẩm định mà cán bộ thẩm định SGD 3 áp dụng với tất cả

ra xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng trong tương lai. Một số phương pháp SGD
3 thường sử dụng là phương pháp ngoại suy thống kê, lấy ý kiến chuyên gia…
Áp dụng phương pháp này, CBTĐ sử dụng để dự báo:
- Nhu cầu thị trường, giá cả biến động trong tương lai.
- Dự báo công suất thực tế của dự án trong những năm đi vào hoạt động và cả đời
dự án.
- Dự báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án.
- Các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành và khai thác kết quả đầu
tư.
* Phương pháp phân tích độ nhạy:
CBTĐ tại SGD 3 sử dụng phương pháp này nhằm kiểm tra tính vững chắc về
hiệu quả tài chính của dự án tức là xem xét độ nhạy cảm của các chỉ tiêu hiệu quả của dự
án khi các yếu tố liên quan tới nó thay đổi. Phương pháp này SGD 3 có sử dụng nhưng ở
một mức độ tương đối hạn hẹp bởi đặc thù của hoạt động của SGD 3 là đại lý ủy thác
nguồn vốn cho BIDV, nguồn vốn này chủ yếu là vốn ODA nên thời gian thực hiện rất
dài, có khi hàng vài chục năm. Do vậy để xét các yếu tố ảnh hưởng tới dự án là vô cùng
khó khăn.
Với phương pháp này, CBTĐ sử dụng để giả định một số tình huống có thể xảy
ra với dự án, chủ yếu theo hướng tiêu cực như: giá bán sản phẩm trong tương lai giảm,
tổng chi phí tăng, dự án đi vào vận hành khai thác không đạt công suất thiết kế…Trên cơ
sở đó có thể kết luận các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án và mức độ tác
động của các yếu tố đó.
* Phương pháp triệt tiêu rủi ro:
Thực hiện phương pháp này, cán bộ thẩm định phân tích và dự đoán những rủi ro

19
Chuyên đề tốt nghiệp
có thể xảy ra đối với dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư cũng như khi dự án đã đi
vào hoạt động. Đồng thời xem xét mức độ rủi ro có thể xảy ra và đề xuất biện pháp để
quản lý rủi ro, đánh giá rủi ro nào có hệ thống, rủi ro nào phi hệ thống, tác động của rủi

Chuyên đề tốt nghiệp
- Phương pháp dự báo:
Trong thẩm định khía cạnh tài chính, phương pháp này được CBTĐ sử dụng khá
phổ biến nhằm đưa ra các tình huống có thể xảy ra đối với dự án. Từ đó có thể chủ động
đối phó với các tình huống xấu nảy sinh. Cụ thể phương pháp này được sử dụng ở một
số nội dung:
+ Dự báo doanh thu và chi phí hàng năm của dự án, tức là dự báo những khoản
thu chi nào là chắc chắn, khoản nào có thể phát sinh. Từ đó có kế hoạch lập chi phí dự
phòng hợp lý.
+ Đưa ra những dự báo trong tương lai về khả năng trả nợ của dự án, với các
khoản thu chi như trên, chủ đầu tư sẽ cân đối phần nào để trả nợ. Đây là một phương
pháp quan trọng để SGD 3 ra quyết định tài trợ vốn cho dự án.
- Phương pháp phân tích độ nhạy:
Tại SGD 3 phương pháp này được sử dụng để đánh giá tác động của một số yếu
tố có thể xảy ra với dự án trong tương lai như: trượt giá, lạm phát, lãi suất, sự thay đổi
của môi trường kinh tế vĩ mô, các chính sách của nhà nước…Quan trọng hơn nó được sử
dụng để đánh giá tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quả như IRR, NPV, T…
Sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy CBTĐ tiến hành khảo sát sự thay đổi
của các chỉ tiêu NPV, IRR, T khi doanh thu giảm, chi phí tăng…Nếu trong phạm vi tác
động của các yếu tố mà các chỉ tiêu hiệu quả dự án vẫn đạt yêu cầu thì dự án có tính khả
thi cao, nên cho vay và ngược lại.
1.2.5. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao dịch 3 – BIDV
Sở Giao dịch 3 với tư cách là đơn vị cho vay vốn, hoạt động này của Ngân hàng
tiềm ẩn rất nhiều yếu tố rủi ro đòi hỏi sự thận trọng khi ra quyết định. Do vậy trước khi
quyết định tài trợ vốn cho dự án Ngân hàng cần phải thẩm định các nội dung dự án đầu
tư vay vốn của từng dự án trong các ngành và lĩnh vực khác nhau.
Khi thẩm định dự án đầu tư vay vốn, cán bộ thẩm định của SGD 3 cần tiến hành
thẩm định theo những nội dung sau:
1.2.5.1. Tổng quan về các nội dung thẩm định dự án tại Sở giao dịch 3
a1) Sự cần thiết phải đầu tư

Bên cạnh đó CBTĐ xem xét, đánh giá sự tác động của dự án tới các vấn đề về an
ninh, môi trường, đất đai, sử dụng lao động,…
Sau khi có những đánh giá về khía cạnh pháp lý của chủ đầu tư cũng như dự án
đạt yêu cầu theo đúng quy định của SGD 3 cũng như BIDV, CBTĐ tiến hành thẩm định
các nội dung tiếp theo của dự án.

22
Chuyên đề tốt nghiệp
a3) Thẩm định khía cạnh thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
đầu ra của dự án
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan
trọng, quyết định việc thành bại của dự án. Vì vậy, cán bộ Thẩm định/ Tín dụng cần xem
xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án. Các nội dung chính cần xem
xét, đánh giá gồm:
* Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án:
Dựa vào Quy hoạch phát triển ngành trên toàn quốc hoặc từng khu vực, địa bàn
và các số liệu, thông tin dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ sản
phẩm trong và ngoài nước thu thập được từ các kênh thông tin, cán bộ Thẩm định/ Tín
dụng tiến hành phân tích, đánh giá những nội dung sau:
- Phân tích quan hệ Cung - Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án;
- Định dạng sản phẩm của dự án;
- Đặc tính nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án. Tình hình sản
xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định dự án.
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm,
dịch vụ đầu ra của dự án.
* Đánh giá về cung sản phẩm:
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản
phẩm dự án.
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối
tượng khác cùng tham gia thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án.

a5)Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của Chủ đầu tư dự án. Trong
trường hợp Chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý, điều hành dự án thì
phương án của Chủ đầu tư là gì ?
- Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều
hành công nghệ, thiết bị mới của dự án.
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị- công
nghệ... (nếu đã có thông tin).
- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường tiêu thụ dự kiến bị thu
hẹp hoặc có khả năng bị mất.
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về
tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho
dự án.

24
Chuyên đề tốt nghiệp
a6) Thẩm định khía cạnh tài chính dự án đầu tư
Đây là nội dung quan trọng nhất, phức tạp nhất và tốn kém thời gian nhất trong
tất cả các nội dung thẩm định của dự án. Nội dung này có tính chất quyết định đến tính
khả thi của dự án và xem xét Ngân hàng có ra quyết định tài trợ vốn cho dự án hay
không. Trong nội dung này CBTĐ tại SGD 3 sẽ đi vào xem xét, đánh giá tính hợp lý về
tổng vốn đầu tư, các nguồn huy động vốn, tính hợp lý trong việc tính toán các dòng thu,
chi và dòng tiền của dự án, tỷ suất chiết khấu r, các chỉ tiêu hiệu quả và khả năng trả nợ
của dự án…Nội dung này sẽ được nghiên cứu cụ thể ở phần sau.
1.2.5.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại SGD 3
a1) Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn
* Thẩm định tổng mức đầu tư dự án
Việc thẩm định tổng mức đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện,
mức đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không
cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án hoặc phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status