Bảng ký hiệu viết tắt.
CTCK Công ty chứng khoán
CK Chứng khoán
OTC Thị trờng phi chính thức.
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
TTCK Thị trờng chứng khoán
UBCKNN Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
NHĐT&PT Ngân hàng Đầu t và Phát triển
BSC Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu t và Phát triển
1
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài.
Thị trờng chứng khoán là một bộ phận trong hệ thống các thị trờng tài chính
và đã đợc phát triển rộng rãi ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển. Đây là một
kênh huy động vốn quan trọng cho các doanh nghiệp và Chính phủ để đáp ứng các
nhu cầu cấp thiết về vốn thông qua việc phát hành các loại chứng khoán. Tuy nhiên,
việc phát hành chứng khoán trên thị trờng này luôn tiềm ẩn rủi ro đòi hỏi các chủ thể
phát hành phải tìm biện pháp giảm thiểu rủi ro để huy động vốn đợc tốt nhất. Một
trong các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong phát hành chứng khoán là phát hành
thông qua bảo lãnh phát hành. Đây là một trong những nghiệp vụ quan trọng trên thị
trờng chứng khoán sơ cấp do các công ty chứng khoán, ngân hàng đầu t, các công ty
tài chính cung cấp, nhằm bảo đảm cho sự thành công của các đợt phát hành, giúp
các chủ thể phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận lợi với chi phí hợp
lý và mức độ rủi ro thấp.
ở Việt Nam, thị trờng chứng khoán đã chính thức đi vào hoạt động đợc hơn
bốn năm và đã phần nào thể hiện đợc vai trò quan trọng của mình trong việc hỗ trợ
các chủ thể phát hành chứng khoán để huy động vốn. Các nghiệp vụ trên thị trờng đã
bớc đầu hình thành và phát triển trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng
khoán trên thị trờng sơ cấp. Tuy nhiên, do hoạt động của thị trờng chứng khoán còn
rất sơ khai, các nghiệp vụ còn khá mới mẻ, thị trờng cha xuất hiện nhiều tổ chức
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài lấy hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán tại Công ty chứng
khoán Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam làm đối tợng nghiên cứu.
3
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quan
trực tiếp đến hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán nói chung và hoạt động bảo
lãnh phát hành chứng khoán tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận sử dụng các phơng pháp nghiên cứu
khoa học để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn nh : phơng pháp so sánh, duy vật
biện chứng, phân tích hoạt động kinh tế
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo phần nội dung của đề tài
bao gồm ba chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về công ty chứng khoán và nghiệp vụ bảo lãnh phát
hành chứng khoán.
Chơng 2 : Thực trạng về hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán tại Công
ty chứng khoán Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh phát
hành chứng khoán tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu t và Phát triển Viẹt
Nam.
4
Chơng 1
Lý luận chung về công ty chứng khoán và nghiệp vụ bảo
lãnh phát hành chứng khoán.
1.1 Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán.
1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán là một định chế trung gian căn bản của thị trờng chứng
+ Bộ phận Tài chính : Quản lý tài chính của công ty thông qua tài khoản
chứng khoán và tiền quản lý việc cho khách hàng vay tiền để đầu t chứng
khoán
- Phòng Marketing : Quan hệ với khách hàng của công ty,nhận lệnh
- Phòng lu ký, đăng ký, lu trữ
- Phòng quản trị - hành chính tổng hợp
- Phòng quản lý tài sản
1.1.3 Vai trò của Công ty chứng khoán
Sản phẩm do các CTCK tạo ra trong quá trình hoạt động của mình đã làm cho
CTCK có những vai trò sau:
Một là, vai trò huy động vốn : Các CTCK là các trung gian tài chính có vai
trò huy động vốn, tức là họ là các kênh chuyển vốn từ nơi d thừa sang nơi có nhu cầu
sử dụng vốn. Các CTCK thờng đảm nhiệm vai trò này qua các hoạt động về Nghiệp
vụ ngân hàng đầu t và môi giới chứng khoán.
Hai là, vai trò thực hiện tính thanh khoản của chứng khoán: các CTCK
thực hiện cơ chế chuyển đổi này, từ đó giúp nhà đầu t thực hiện mong muốn chuyển
tiền mặt thành chứng khoán và ngợc lại một cách ít thiệt hại nhất.
6
Ba là, vai trò xác định giá cả chứng khoán: Thông qua Sở Giao dịch chứng
khoán, thị trờng OTC, các CTCK cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu t có
đợc sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu t của mình.
Bốn là, thúc đẩy vòng quay của chứng khoán : Các CTCK cũng là ngời tạo
ra sản phẩm bằng cách cung cấp cho khách hàng các cách đầu t khác nhau. Qua đó,
họ góp phần làm tăng vòng quay của chứng khoán qua việc chú ý đến nhu cầu của
ngời đầu t, cải tiến các công cụ tài chính của mình làm cho chúng phù hợp với nhu
cầu của khách hàng.
Năm là, làm dịch vụ t vấn tài chính : Các CTCK với dịch vụ tổng hợp
không chỉ thực hiện lệnh của khách hàng mà còn tham gia vào nhiều dịch vụ t vấn,
cung cấp các thông tin đa dạng,nghiên cứu thị trờng cho các công ty cổ phần và cá
nhân đầu t. Công ty có thể t vấn về : thu thập và xử lý thông tin về các khả năng và
bán chứng khoán trên thị trờng. Sự hỗ trợ đó giúp đơn vị phát hành nắm chắc khả
năng huy động vốn và có kế hoạch sử dụng vốn huy động. Có 3 hình thức bảo lãnh
phát hành mà thế giới thờng áp dụng: bảo lãnh cam kết chắc chắn, bảo lãnh cam kết
cố gắng tối đa, bảo lãnh bảo đảm tất cả hoặc không.
1.1.4.3. Nghiệp vụ tự doanh
Nghiệp vụ tự doanh là một nghiệp vụ kinh doanh trong đó công ty chứng
khoán mua bán chứng khoán với kinh phí của mình, rủi ro do chính công ty chịu và
họ có thể làm thêm nhiệm vụ tạo thị trờng cho một loại chứng khoán nào đó. Nhà
giao dịch có lãi hay chịu lỗ tuỳ thuộc và sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán
chứng khoán và biến động chung của giá CK do họ nắm giữ.
1.1.4.4. T vấn đầu t và t vấn tài chính Công ty
Dịch vụ t vấn đầu t và t vấn tài chính có thể do bất kỳ CTCK hay cá nhân nào
tham gia thông qua : khuyến cáo, lập báo cáo, t vấn trực tiếp, ấn phẩm về CK để thu
phí. Hoạt động t vấn đầu t là việc cung cấp thông tin, cách thức, đối tợng CK, thời
hạn, khu vực và các vấn đề có tính quy luật của hoạt động đầu t CK. Ngoài dịch vụ
8
t vấn đầu t, các CTCK có thể sử dụng kỹ năng để t vấn cho các công ty về việc sáp
nhập, thâu tóm, tái cơ cấu vốn của công ty để đạt kết quả tối u.
1.1.4.5.Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t
Đây là loại nghiệp vụ t vấn của CTCK nhng ở mức độ cao hơn vì trong hoạt
động này khách hàng uỷ thác cho CTCK thay mặt mình quyết định đầu t theo một
chiến lợc hay những nguyên tắc đã đợc khách hàng chấp thuận.Thực hiện nghiệp vụ
này cho khách hàng, CTCK vừa bảo quản hộ CK, vừa đầu t hộ CK.Thông thờng
CTCK nhận đợc phí quản lý bằng một tỷ lệ phần trăm trên số lợi nhuận thu về cho
khách hàng.
1.1.4.6. Nghiệp vụ phụ trợ
Nghiệp vụ tín dụng: CTCK cung cấp tín dụng cho khách hàng của mình để họ
mua chứng khoán và sử dụng số CK đó làm vật thế chấp cho khoản vay của mình.
Nghiệp vụ quản lý thu nhập chứng khoán( quản lý cổ tức): Nghiệp vụ này của
công ty CK xuất phát từ nghiệp vụ lu ký CK cho khách hàng. Khi thực hiện nghiệp
- Lập đợc dự án đầu t và phơng án sản xuất kinh doanh khả thi và việc sử
dụng nguồn vốn từ đợt phát hành.
- Đội ngũ quản lý công ty có năng lực, không đòi hỏi cao nh hình thức phát
hành chứng khoán rộng rãi ra công chúng.
- Đáp ứng một số quy định khác tuỳ thuộc đợt phát hành.
1.2.2. Phát hành chứng khoán ra công chúng.
1.2.2.1. Khái niệm.
Phát hành chứng khoán ra công chúng là việc phát hành trong đó chứng khoán
đợc bán rộng rãi ra công chúng cho một số lợng lớn nhà đầu t nhất định (trong đó
phải dành một tỷ lệ cho các nhà đầu t nhỏ) và khối lợng phát hành phải đạt một mức
10
nhất định. Phát hành chứng khoán ra công chúng có thể đợc thực hiện trực tiếp bởi tổ
chức phát hành hoặc thông qua các tổ chức trung gian.
Hình thức phát hành này có quan hệ khá mật thiết với việc bảo lãnh phát hành
bởi đây là hình thức phát hành chứa đựng nhiều rủi ro do việc phân phối chứng
khoán ra công chúng là những đối tợng mà tổ chức phát hành không có quan hệ chặt
chẽ. Thông thờng nếu tổ chức phát hành lựa chọn phát hành chứng khoán ra công
chúng thì việc chọn cho mình một tổ chức bảo lãnh uy tín là điều vô cùng cần thiết
để có thể đảm bảo cho đợt huy động vốn đợc diễn ra một cách thuận lợi.
1.2.2.2. Điều kiện phát hành chứng khoán ra công chúng.
Điều kiện để một công ty có thể phát hành chứng khoán ra công chúng là:
- Tổ chức đó phải có quy mô vốn lớn, mức vốn điều lệ tối thiểu thực có đến
ngày xin phép phát hành tuỳ theo mức quy định của từng nớc.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi trong vòng hai năm liên tục gần nhất
đối với đợt phát hành chứng khoán.
- Có tình hình tài chính lành mạnh và triển vọng.
- Có phơng án kinh doanh khả thi, việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
- Có hội đồng quản trị, đội ngũ quản lý kinh doanh nhiều kinh nghiệm.
- Có điều kiện về bảo lãnh phát hành chứng khoán.
- Có quy định về việc nắm giữ cổ phiếu đối với cổ đông sáng lập.
doanh nghiệp, nhờ đó công ty dễ dàng hơn và tốn ít chi phí hơn trong việc huy động
vốn qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu những lần sau. Hơn nữa, khách hàng và nhà
cung ứng của công ty cũng sẽ trở thành cổ đông của công ty và do vậy công ty sẽ rất
có lợi trong việc mua nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.
Phát hành chứng khoán ra công chúng giúp cho công ty có thể thu hút và giữ
lại những nhân viên có trình độ cao bởi vì một tỷ lệ chứng khoán nhất định nằm
trong tay họ. Các nhân viên chính là cổ đông là chủ sở hữu của công ty do đó họ
12
luôn phát huy tinh thần trách nhiệm cao, làm việc có hiệu quả và nó kích thích sự
cạnh tranh đối với công ty khác. Quyền lợi của những ngời nắm giữ cổ phiếu của
công ty luôn gắn chặt với lợi ích mà họ tạo ra cho công ty đó.
Phát hành chứng khoán ra công chúng làm cho tính thanh khoản của chứng
khoán tăng lên vì lúc này thị trờng dành cho các cổ phiếu ra đời đó chính là thị trờng
thứ cấp. Nhờ đó giá trị tài sản của các cổ đông trong công ty cũng đợc tăng lên, uy
tín của công ty cũng đợc thay đổi với những hình ảnh tốt đẹp hơn.Khi uy tín và hình
ảnh của công ty tăng lên thì giúp cho công ty có thể huy động vốn một cách dễ dàng
hơn từ ngân hàng, công ty có thể đợc vay vốn với những điều kiện u đãi hơn về lãi
suất, thủ tục vay và thủ tục về tài sản cầm cố sẽ ít phiền hà hơn, công ty có thể có
những khuyến khích đáng kể về thuế.
Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lợng và độ chính xác của
các báo cáo tài chính vì các báo cáo tài chính phải đợc lập theo các tiêu chuẩn chung
do cơ quan quản lý quy định. Hơn nữa, các thông tin tài chính của doanh nghiệp phát
hành phải đợc công khai một cách rõ ràng, minh bạch, điều này làm cho việc đánh
giá và so sánh kết quả hoạt động của công ty đợc thực hiện một cách dễ dàng và thúc
đẩy việc quản trị cũng nh kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn.
1.3. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
1.3.1. Khái niệm bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là một trong những nghiệp vụ cơ bản của
công ty chứng khoán và đây cũng là hoạt động đợc các tổ chức khác trên thị trờng
thực hiện. Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp đỡ các tổ chức phát hành
của phơng án phát hành chứng khoán nhằm huy động vốn cho một dự án mở rộng
đầu t của doanh nghiệp với chi phí hợp lý và giảm thiểu đợc rủi ro. Đối với Chính
phủ nhằm thu hút đợc nguồn vốn nhàn rỗi từ dân chúng để bù đắp thiếu hụt ngân
sách và đáp ứng chi tiêu Chính phủ thì việc phát hành trái phiếu Chính phủ là rất cần
thiết và tỏ rõ nhiều thuận lợi hơn cả. Để đạt đợc mục tiêu của việc phát hành trái
14
phiếu Chính phủ thì kế hoạch phát hành phải đợc xây dựng một cách khoa học và cụ
thể dựa trên chiến lợc tổng thể về phát triển kinh tế xã hội và các mục tiêu của chính
sách tiền tệ quốc gia. Hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu giúp cho Chính phủ
xây dựng đợc dự toán ngân sách trong từng thời kỳ, trên cơ sở đó đa ra kế hoạch phát
hành trái phiếu Chính phủ đồng thời kết hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài
khoá trong quản lý và điều hành thị trờng trái phiếu, đáp ứng đợc nhu cầu đầu t và
phát triển kinh tế xã hội. Thông thờng, để bảo lãnh trái phiếu Chính phủ thì cần phải
là một tổ hợp bảo lãnh sẽ tiến hành phân phối số lợng trái phiếu Chính phủ trên cơ sở
đã đợc ấn định trớc về số lợng, lãi suất, thời hạn. Phơng pháp này giúp cho Chính
phủ có thể kiểm soát đợc lãi suất kì hạn cũng nh đối với số lợng trái phiếu.
- Vai trò đối với các nhà đầu t:
Bảo lãnh phát hành chứng khoán phân tích và cung cấp cho ngời đầu t những
thông tin cần thiết về tổ chức phát hành nh tình hình tài chính, u điểm và nhợc điểm của
cơ cấu tổ chức và những thông tin khác có liên quan đến việc biến động giá chứng
khoán ; cho ngời đầu t biết đợc môi trờng kinh doanh hiện tại cơ chế quản lý của Nhà
nớc đối với hoạt động chứng khoán nói chung và bảo lãnh phát hành chứng khoán nói
riêng; cung cấp các chuẩn mực quốc tế và sự thay đổi của chúng về lĩnh vực tài chính,
kế toán, kiểm toán tiền tệ nhằm giúp cho nhà đầu t có đợc những thông tin tổng thể và
toàn diện khi họ tham gia thị trờng chứng khoán.
1.3.3. Các chủ thể tham gia bảo lãnh phát hành chứng khoán
Tham gia vào việc bảo lãnh phát hành chứng khoán có rất nhiều tổ chức. Tổ
chức bảo lãnh (hay có thể gọi là ngời bảo lãnh) sau khi tiến hành xong hoạt động t
vấn phát hành sẽ là ngời mua toàn bộ hoặc một phần chứng khoán của ngời phát
hành nhằm mục đích đa số chứng khoán đó chào bán ra công chúng đầu t hoặc có
nhận trong tổng số phát hành.
Các thành viên của tổ hợp sẽ ký vào một bản thoả thuận tham gia vào tổ hợp
trong đó quy định trách nhiệm của các thành viên, của tổ chức bảo lãnh chính và
việc phân chia lợi nhuận của tổ hợp.
*Nhóm bán:
Thông thờng thì công ty chứng khoán sẽ đợc mời tham gia phân phối chứng
khoán.Các`công ty chứng khoán này đợc coi là thành viên trong nhóm bán sẽ bán
chứng khoán cho nhà đầu t tại cùng một giá, cùng một lúc và cùng những điều kiện
nh của những tổ chức bảo lãnh phát hành.
Những thành viên trong nhóm bán không bị ràng buộc trách nhiệm tài chính
đối với ngời phát hành hay với bất kỳ ai khác bởi họ không phải là những ngời bảo
lãnh phát hành. Mặt khác, những thành viên của nhóm bán cũng không kiếm đợc
nhiều tiền từ một đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nh tổ chức bảo lãnh phát
hành. Tuy nhiên, trong mọi tình huống các thành viên trong nhóm bán đều phải hoạt
động căn cứ vào bản hợp đồng với tổ chức bảo lãnh.
17
1.3.4 Các thủ tục và quy định trong bảo lãnh phát hành chứng khoán.
1.3.4.1. Một số tài liệu và thủ tục trong bảo lãnh phát hành.
Để đợc công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành, công ty phát hành phải cung
cấp cho các tổ chức bảo lãnh những tài liệu sau :
- Điều lệ công ty
- Giấy phép thành lập công ty
- Báo cáo giới thiệu về hoạt động của công ty, trong đó có các báo cáo tài chính
Việc bảo lãnh đợc thực hiện dựa trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh giữa tổ chức
bảo lãnh và tổ chức phát hành chứng khoán. Hợp đồng bảo lãnh phát hành( hay còn
gọi là cam kết bảo lãnh phát hành) là thoả thuận mà các tổ chức bảo lãnh đồng ý
mua chứng khoán của tổ chức phát hành theo giá cố định để bán lại ra công chúng.
Nội dung cam kết bảo lãnh trớc hết bao gồm các điều khoản thực thi cam kết và xác
nhận mà tổ chức phát hành phải thực hiện trớc khi các tổ chức bảo lãnh có trách
nhiệm mua chứng khoán.
giá của công ty kiểm toán.
- Một số tài liệu khác theo yêu cầu của Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc.
1.3.4.2. Các quy định trong hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán.
* Đối với hoạt động bảo lãnh phát hành.
Các nớc trong quá trình xây dựng và phát triển thị trờng chứng khoán đều chú
trọng đến việc ban hành các văn bản pháp luật để điều chỉnh đối với thị trờng chứng
khoán cũng nh hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán.
ở Mỹ, hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán đợc quy định trong luật
chứng khoán năm 1933; ở Nhật thì đợc điều chỉnh bởi luật chứng khoán và giao dịch
chứng khoán năm 1986. Tại các nớc mới nổi, hoạt động bảo lãnh phát hành chứng
khoán thờng do luật pháp chứng khoán điều chỉnh trực tiếp nh Thái Lan, Trung
Quốc
19
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành trên thị trờng sơ cấp là nghiệp vụ của các công
ty chứng khoán, các ngân hàng thơng mại đa năng vì vậy quản lý việc thực hiện các
nghiệp vụ này nằm trong sự quản lý các chủ thể cung cấp nghiệp vụ. Nhìn chung
hoạt động bảo lãnh phát hành của các công ty chứng khoán chịu sự quản lý của các
cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán( có thể là các cơ quan độc lập hoặc trực
thuộc Bộ tài chính) và các tổ chức tự quản nơi các công ty chứng khoán này tham gia
với t cách là thành viên. Hoạt động bảo lãnh của các ngân hàng thơng mại, ngân
hàng đầu t chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý tiền tệ Trung ơng hoặc địa phơng
tuỳ thuộc vào phạm vi tính chất của nghiệp vụ cung cấp. Cụ thể tại Mỹ hoạt động
bảo lãnh phát hành chứng khoán công ty của các công ty chứng khoán chịu sự quản
lý của cơ quan giám sát tiền tệ và cục dự trữ liên bang ( Ngân hàng trung ơng).
Tại Hàn Quốc, các công ty chứng khoán phải đăng ký hoạt động nghiệp vụ
bảo lãnh phát hành chứng khoán với Bộ tài chính. Mặt khác, các công ty cũng phải
chịu sự quản lý của Ban kiểm soát chứng khoán (SSB), Sở giao dịch và Hiệp hội các
nhà giao dịch chứng khoán với t cách là các tổ chức tham gia thị trờng chứng khoán.
Các ngân hàng thơng mại Hàn Quốc có thể đợc phép tham gia bảo lãnh trái phiếu
nhng chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng và các quy định của ban quản lý tiền tệ
- Xem xét về tình hình sản xuất kinh doanh.
- Xem xét về các báo cáo tài chính trong một vài năm gần với thời điểm phát
hành chứng khoán.
- Thẩm định dự án đầu t mới.
- Kiểm tra các quy định đối với việc phát hành chứng khoán của doanh nghiệp.
Thông thờng các nhà bảo lãnh sẽ ký kết với tổ chức phát hành một hợp đồng
về t vấn tài chính( đợc gọi là hợp đồng tiền bảo lãnh). Đối với các tổ chức bảo lãnh
thì đây là một bớc quan trọng để dẫn tới quyết định bảo lãnh.
21
Sau khi thẩm định và xem xét các tài liệu liên quan đến đợt phát hành, tổ chức
bảo lãnh thờng đa ra những thông tin chủ yếu sau trực tiếp quyết định đến sự thành
công sau này của đợt phát hành.
*T vấn tái cơ cấu .
Dựa trên những tìm hiểu về công ty phát hành, tổ chức bảo lãnh sẽ đa ra
những t vấn cần thiết về cơ cấu công ty. Nếu nh công ty là một doanh nghiệp nhà n-
ớc đang trong tiến trình cổ phần hoá thì việc phát hành chứng khoán sẽ có tác động
nh thế nào, quy trình cổ phần hoá sẽ diễn ra các bớc ra sao?
Nếu công ty là một doanh nghiệp nhỏ đang muốn huy động nguồn vốn lớn
nhng khả năng không cho phép, hay việc sáp nhập, hợp nhất với một công ty khác
thì việc huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán sẽ trở nên hoàn toàn dễ
dàng. Tổ chức bảo lãnh chính là ngời cung cấp thông tin liên quan đó.
Trong tình hình kinh tế thị trờng nh hiện nay, việc chuyển đổi hình thức công
ty diễn ra thờng xuyên và việc tìm một tổ chức bảo lãnh phát hành để t vấn tái cơ cấu
là rất cần thiết cho những bớc chuẩn bị tiếp theo là phát hành chứng khoán ra công
chúng đầu t.
* T vấn về loại chứng khoán phát hành.
Để thực hiện đợc việc t vấn về loại chứng khoán mà công ty sẽ phát hành cần tìm
hiểu xem những loại chứng khoán nào mà doanh nghiệp đợc phép phát hành.
Đối với loại hình công ty cổ phần thì công ty đợc phép phát hành cả cổ phiếu
và trái phiếu để huy động vốn nhng công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ đợc phép phát
đến quyền lợi của tổ chức phát hành, nhà đầu t cũng nh các bên liên quan đến đợt
phát hành nh tổ chức bảo lãnh phát hành, t vấn tài chính Nó cũng đảm bảo cho đợt
phát hành đợc thành công là huy động đợc số vốn nh dự kiến của tổ chức phát
hành.Việc định giá chứng khoán phụ thuộc vào tình hình cụ thể của từng công ty và
môi trờng pháp lý, kinh tế của từng nớc. Việc định giá chứng khoán sắp phát hành có
sự khác nhau theo tính chất của đợt phát hành. Xác định giá cho chứng khoán đã có
23
thị trờng giao dịch ( thị trờng thứ cấp) khác với việc xác định giá cho chứng khoán
mới phát hành lần đầu ra công chúng. Hiện tại, có rất nhiều phơng pháp để xác định
giá chứng khoán phát hành.
- Đối với cổ phiếu của công ty đã đợc niêm yết trên thị trờng :
Việc định giá cổ phiếu phát hành thêm rất đơn giản bởi vì đã có sẵn giá chứng
khoán đó trên thị trờng thứ cấp. Việc định giá các cổ phiếu sắp phát hành đợc dựa
vào giá giao dịch trên thị trờng của cổ phiếu đó trớc thời điểm phát hành mới. Thông
thờng giá phát hành đợc xác định dựa trên cơ sở giá đóng cửa của ngày hôm trớc
hoặc giá thị trờng bình quân của một số ngày trớc ngày xác lập giá phát hành hoặc
trớc ngày phát hành cổ phiếu mới.
- Đối với cổ phiếu phát hành lần đầu ra công chúng:
Có nhiều phơng pháp để có thể xác định giá chứng khoán phát hành lần đầu ra
công chúng. Thông thờng đối với cổ phiếu thì ngời ta tính giá dựa trên các dòng thu
nhập, dựa vào cổ tức hoặc là tài sản hiện có của công ty. Các phơng pháp phổ biến
hiện nay là : phơng pháp chiết khấu luồng thu nhập, phơng pháp chiết khấu cổ tức,
phơng pháp hệ số P/E, phơng pháp giá trị tài sản ròng.
+ Phơng pháp định giá cổ phiếu theo luồng cổ tức.
Theo phơng pháp này thì giá cổ phiếu đợc tính bằng tổng giá trị hiện tại của
các khoản cổ tức trong tơng lai với giá trị hiện tại của cổ phiếu tại thời điểm bán sau
này. Công thức cụ thể nh sau:
Giá cổ
phiếu
=
Theo phơng pháp này, ngời định giá cổ phiếu phải tính đợc giá trị tài sản thực
có của doanh nghiệp theo giá trị thị trờng chứ không phải là giá trị sổ sách. Giá trị cổ
phiếu tính theo giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp cần đợc điều chỉnh thêm giá trị
lợi thế hoặc khả năng sinh lời phù hợp với từng doanh nghiệp, thực chất là kết hợp
với các phơng pháp trên.
25