Lời nói đầu
Phát triển kinh tế nhiều thành phần là một chủ trơng khoa học, lâu dài của
Đảng và Nhà nớc nhằm phát huy mọi nguồn lực để phát triển sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, nền kinh tế nhiều thành phần còn là một nền kinh tế có tính cạnh tranh
quyết liệt. Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp đều phải củng cố vị thế của
mình trên thơng trờng bằng cách tạo đợc một nguồn vốn và lợi nhuận cao để tạo tiền
đề cho sự phát triển của mình.
Trong một thời gian ngắn thực tập tại Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà
Nội và nhờ có sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn Ths. Đỗ Quốc Bình và toàn
thể các cô chú trong Công ty, em đã dần làm quen với công việc kinh doanh và hiểu
rõ đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ nhận thức
đó, em đã nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội. Kết cấu của luận
văn gồm ba chơng chính sau:
Chơng 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chơng 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội.
Tuy nhiên, đây là một vấn đề có phạm vi khá rộng lớn phức tạp và do trình độ,
khả năng nắm bắt thực tế còn có những hạn chế nên việc nghiên cứu không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô cùng
cô chú trong Công ty để bài luận văn của em đạt kết quả cao nhất.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
Chơng 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
I. Khái niệm và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1. Khái niệm
Khi nói đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các nhà kinh
tế đã đa ra rất nhiều khái niệm và dới đây là một trong những khái niệm có tính tổng
+ Ra quyết định chính xác, kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ.
Ngợc lại, quản lý không tốt sẽ làm giảm hiệu quả và có thể đa đến chỗ phá
sản. Thêm vào đó, với một cơ cấu cồng kềnh sẽ rất khó khăn trong việc ra quyết định
cũng nh triển khai mệnh lệnh. Họ sẽ đùn đẩy nhau, mỗi ngời một ý và cuối cùng là
mệnh lệnh không đợc thực hiện hoặc thực hiện không đến nơi đến chốn. Do đó, mỗi
doanh nghiệp cần tổ chức cho mình một cơ cấu quản lý gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu
quả.
2.1.3. Nhân tố về vốn
Một doanh nghiệp muốn thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần
phải có vốn. Vốn quyết định cơ bản tới quy mô hoạt động của mỗi doanh nghiệp và
nó đợc hình thành từ ba nguồn chính: vốn tự có, vốn do ngân sách nhà nớc cấp và
vốn vay; đợc phân bổ theo hai dạng: vốn cố định và vốn lu động. Thêm nữa, khả
năng quay vòng vốn cũng đóng góp không ít phần quan trọng vì giả sử với một lợng
cầu 1.000 đơn vị sản phẩm một năm cần 1.000 triệu đồng vốn nhng ta chỉ cần có 200
triệu đồng nếu ta có khả năng quay vòng số vốn đó một năm 5 lần. Đây là những yếu
tố cơ bản để đánh giá hiệu quả đồng vốn.
2.1.4. Nhân tố về kỹ thuật
Kỹ thuật và công nghệ là các nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới sản phẩm về mọi
phơng diện. Nhu cầu thị trờng ngày nay không chỉ đòi hỏi đơn thuần là giá trị sử
dụng của sản phẩm mà còn là sự hoàn thiện của sản phẩm. Do vậy, muốn cạnh tranh
cho sự tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp cần đầu t thích ứng cho yếu tố này.
Kỹ thuật và công nghệ còn là một yếu tố đánh giá trình độ sản xuất, từ đó các
doanh nghiệp không ngừng cải thiện mình để tránh sự tụt hậu. Đó cũng chính là lý
do giải thích tại sao các doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền lớn để mua về
một bí quyết công nghệ (Know-how).
3
2.2. Nhóm nhân tố khách quan
Là những nhân tố tác động từ bên ngoài có ảnh hởng tích cực hay tiêu cực tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp cần nỗ lực ứng phó cùng với sự
ợc với toàn bộ chi phí bỏ ra để có đợc kết quả đó.
+ Hiệu quả xã hội: là sự phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu về mặt xã
hội nh: Mức tăng thu nhập, tăng nộp ngân sách, giải quyết việc làm cho ngời lao
động, cải thiện môi trờng kinh doanh và môi trờng sống, tăng thu ngoại tệ...
2. Sự kết hợp cần thiết hiệu quả kinh tế và hiệu quả x hộiã
+ Chỉ khi hiệu quả kinh tế đảm bảo thì mới tạo ra hiệu quả xã hội.
+ Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh
tế của doanh nghiệp giảm đến mức không có khả năng tồn tại thì đơng nhiên trở
thành gánh nặng cho Nhà nớc, cho xã hội. Ngợc lại, đạt đợc hiệu quả kinh tế cao sẽ
góp phần cho sự tăng trởng kinh tế của đất nớc và nâng cao hiệu quả xã hội.
III. Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1. Yêu cầu cơ bản trong phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh
+ Thu thập đầy đủ, chính xác các thông tin về giá trị sản xuất (GO - Gross
Output), giá trị gia tăng (VA - Value Added), chi phí trung gian (IC), doanh thu, lợi
nhuận, lao động bình quân, vốn đầu t, vốn sản xuất kinh doanh...
+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Tính toán tổng hợp các chỉ tiêu.
+ Đánh giá chung và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Dự báo xu hớng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới và đề ra những giải
pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
5
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
2.1. Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Kết quả đầu ra (Tổng doanh thu)
6
2.4. Hiệu quả sử dụng nhân lực
Mức sinh lời bình quân của lao động =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng số lao động tham gia
ý nghĩa chỉ tiêu: cứ một lao động tham gia thì sẽ tạo ra n đồng lợi nhuận.
Ngoài các chỉ tiêu trên, chúng ta còn nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả song vì
điều kiện có hạn nên em chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu chính xác, các chỉ tiêu khác
sẽ đợc bổ sung trong quá trình phân tích.
3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Tận dụng và tiết kiệm nguồn lực hiện có.
+ Giảm giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm.
+ Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ từ đó giảm đợc các chi phí
về nhân lực, vật lực, tài lực cũng có nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với phát triển doanh
nghiệp theo chiều sâu.
+ Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
+ Tạo sự phát triển của xã hội, của đất nớc.
7
Chơng 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội
I. Giới thiệu chung về Công ty
1. Sự hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc, có
t cách pháp nhân và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập, chuyên kinh doanh mặt
hàng than và vật liệu xây dựng. Trụ sở chính tại 19 Lý Thờng Kiệt, Hà Nội.
Dới đây là một số mốc thời gian quan trọng của Công ty.
Công ty đợc thành lập năm 1985, tiền thân là Xí nghiệp khai thác Than Thanh
nay, Công ty đã phát triển cùng với sự đi lên của đất nớc dới sự chỉ đạo của Thành
đoàn Hà Nội và Bộ Thơng mại. Công ty luôn giữ vị trí quan trọng ở khu vực kinh tế
trọng điểm nên trong nhiều năm qua đã đợc thởng bằng khen và cờ thi đua của
Thành đoàn Hà Nội và đợc Bộ Thơng mại xếp loại là doanh nghiệp nhà nớc loại II.
2.2. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Công ty thực hiện tốt doanh số bán ra các mặt hàng chủ yếu đem lại lợi nhuận
cao cho Công ty, từ đây trang trải nợ nần để trả lơng cho công nhân viên.
Nộp ngân sách nhà nớc theo kế hoạch của ngành. Bảo toàn và phát triển vốn,
cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện công tác kinh doanh đảm bảo đời sống cho ngời lao
động.
Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để phát huy năng lực
sản xuất kinh doanh của Công ty, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, góp phần
giải quyết việc làm cho hàng nghìn thanh niên Thủ đô.
9
3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Biểu số 1: Một vài số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2001
TT Chỉ tiêu ĐVT
Kế
hoạch
Thực
hiện
Tỷ lệ
%
Ghi chú
Tổng giá trị sản lợng
10
6
đ 39.000 41.333 106
1
3
Giá trị kinh doanh
- Kinh doanh XNK
- Kinh doanh vật t
- Kinh doanh than
- Số lợng tiêu thụ than
+ Chi nhánh ở QN
+ Các chi nhánh khác
10
6
10
6
10
6
10
6
Tấn
Tấn
Tấn
35.980
6.000
10.000
19.980
34.400
16.400
18.000
35.393
5.594
14.498
15.301
4.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận
+ Giám đốc Công ty: Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của Công ty là một
đơn vị hạch toán kinh tế độc lập nên Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất của Công
ty, có trách nhiệm quản lý chung toàn Công ty. Giám đốc thực hiện tất cả các quyết
định, còn các phòng ban có chức năng nhiệm vụ đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý
kinh doanh và tham mu cho Giám đốc.
Giám đốc
Phó Giám đốc
Sản xuất
Phó Giám đốc
Hành chính
Phó Giám đốc
Kinh doanh
Phòng
Kinh doanh
Phòng Tổ chức
Hành chính
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng Kế hoạch
Thị trường
CSSX tại
Quảng Ninh
CSSX tại
Hà Nội
CSSX tại
Từ Liêm
CSSX tại
Đức Giang
dới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty, thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra
nhằm phát triển hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận,
12
mỗi phòng ban khá rõ ràng và các bộ phận, phòng ban đã cố gắng thực hiện tốt công
việc của mình đạt kết quả cao.
II. Phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than
và VLXD Thanh niên Hà Nội
1. Thực trạng các yếu tố sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1. Đặc điểm trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và phơng tiện kinh doanh
Dới đây là biểu thống kê về trang thiết bị, máy móc của Công ty tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Biểu số 3: Thực trạng máy móc thiết bị
tt Tên gọi thiết bị Số lợng Thông số KT Nớc SX Năm sử dụng
1 Xe tải 13 chiếc 2 tấn - 10 tấn Nhật, Hàn Quốc 3 - 7 năm
2 Xe con 3 chiếc 4 chỗ Nhật 2 năm
3 Máy vận thăng 1 cái 1 tấn Trung Quốc 5 năm
4 Giàn giáo 100 bộ sắt Việt Nam 2 năm
5 Máy khoan tay 3 chiếc Đức 1 năm
6 Máy cắt 1 chiếc Đức 1 năm
7 Máy đầm 1 chiếc Nga 1 năm
8 Xe trộn bê tông 5 chiếc 0,1 m
3
Việt Nam 2 năm
9 Máy vi tính 7 dàn tốc độ cao
Đông Nam á
1 - 3 năm
10 Máy in 4 chiếc Lazerjet 1200 Nhật 6 tháng
11 Máy phôtô 1 chiếc Kodak Nhật 6 tháng
Với trang thiết bị, điều kiện làm việc nh trên đã phục vụ tốt cho công tác quản
Tỷ lệ vốn nh vậy thuận tiện cho công tác điều hành sản xuất kinh doanh, tăng
khả năng quay vòng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cao.
Đồng thời khi so sánh tỷ lệ vốn tự có và vốn do ngân sách cấp ta lại thấy: tỷ lệ
vốn tự có bằng 43,14% tổng số; tỷ lệ vốn do ngân sách cấp chiếm 56,86% tổng số
của vốn đợc cấp. Điều này chứng tỏ Công ty chủ động trong sản xuất kinh doanh
cũng nh khẳng định đợc vị thế của mình.
1.3. Cơ cấu nhân lực
Lực lợng lao động của Công ty đợc chia làm hai bộ phận lao động trực tiếp và
lao động gián tiếp.
14
Lao động gián tiếp của Công ty bao gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chức
năng, các cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên phục vụ. Tỷ lệ này chiếm 20% tổng
lao động của Công ty.
Biểu số 5: Cơ cấu và sự phân bổ lao động của Công ty
TT Chỉ tiêu Số lao động % so với tổng số
I
Cơ cấu
1. Lao động trực tiếp 140 80
2. Lao động gián tiếp 35 20
+ Cán bộ quản lý 32 18,3
+ Công nhân phục vụ + nhân viên 3 1,7
II
Phân bổ
1. Ban Giám đốc 3 1,7
2. Các phòng ban chức năng 172 98,3
2.1. Phòng Tổ chức Hành chính 8 4,6
2.2. Phòng Tài chính Kế toán 6 3,4
2.3. Phòng Kế hoạch Thị trờng 7 4
2.4. Phòng Kinh doanh 20 11,4