Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cp thép việt thành long an - Pdf 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNGI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC QUÁ
TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN...................................1
A.CƠ SỞ LÝ LUẬN...........................................................................................1
1.1 Khái niêm về hiệu quả........................................................................1
1.1.1Khái niệm 1
1.1.2Bản chất 2
1.1.3Phân loại …4
1.1.3.1Hiệu quả kinh doanh......................................................................4
1.1.3.2Hiệu quả kinh tế xã hội..................................................................5
1.1.3.3Hiệu quả tổng hợp..........................................................................5
1.1.3.4Hiệu quả của từng yếu tố................................................................6
1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.......................................................................................7
1.1.4.1Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.............................7
1.1.4.2Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nhân lực..................................................7
1.1.4.3Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.........................................................7
1.1.4.4Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí.....................................................7
1.1.4.5Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của doanh nghiệp..........8
1.2Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.....................................8
1.2.1 Các nhân tố chủ quan..............................................................................................8
1.2.1.1Nhân tố chủ quan...........................................................................8
1.2.1.2Nhân tố vốn.....................................................................................9
1.2.1.3Nhân tố về kỹ thuật..........................................................................9
1.2.2 Các nhân tố khách quan
10
B.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY CP THÉP VIỆT THÀNH LONG AN.
.............................................................................................................................
10

15
1.6.10Phòng hành chính
16
1.6.11Phòng nhân sự
16
1.6.12Phòng kỹ thuật
16
1.7Chức năng, nhiệm vụ của công ty
17
1.7.1 Chức năng 17
1.7.2 Nhiệm vụ 17
CHƯƠNGII..........................................................................................................................Đ
ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CP THÉP VIỆT
THÀNH LONG AN
..........................................................................................................
17
2.1Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian gần đây
2.1.1Những thành tựu đạt được.
..........................................................................................................
17
2.1.2Tình hình sản xuất
..........................................................................................................
18
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.3Tình hình tiêu thụ
..........................................................................................................
20
2.1.3.1Kim ngạch xuất khẩu
.....................................................................................................

.....................................................................................................
26
2.3.3 Những nguyên nhân tồn tại
26
CHƯƠNGIII..........................................................................................................................G
IẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CP THÉP VIỆT THÀNH LONG AN
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
..........................................................................................................
27
3.1Định hướng phát triển của công ty
27
3.1.1 Quan điểm về định hướng phát triển công ty
27
3.1.2 Định hướng phát triển trong giai đoạn 2010 – 2013
28
3.1.2.1Định hướng chung
.....................................................................................................
28
3.1.2.2Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm của công ty
đến năm 2013
....................................................................................................
29
3.2Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
33
3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm
33
3.2.1.1Chất lượng sản phẩm
.....................................................................................................

3.2.8 Khắc phục việc lãi suất cao
43
CHƯƠNGIV..........................................................................................................................K
IẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
..........................................................................................................
44
4.1Kiến nghị với nhà nước và các cấp lãnh đạo
44
4.2Kết luận
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
47
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC QUÁ
TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niêm về hiệu quả
1.1.1 Khái niệm
Đối với tất cả các doanh nghiệp, việc tối đa hóa lợi nhuận là vô cùng quan
trọng, vậy hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh là gì? có rất
nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo P.Samuellson và W.Nordhaus thì "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một
loạt hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản
xuất của nó".
Thực chất của quan niệm này là đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm
cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa
ra là cao nhất, là lý tưởng và không có mức hiệu quả cao hơn nữa. Hai tác giả
Wohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó là hiệu quả

H = K/C
Do đó để tính được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải
tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và
hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở để tính ra hiệu quả kinh doanh, kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng
đong, cân, đo, đếm như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng,
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lợi nhuận, thị phần…. Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là
mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Thứ hai: phân biệt hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực
nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường
là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao trình độ văn
hóa, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường … Còn hiệu quả kinh
tế xã hội phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục
tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như
trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.
Thứ ba: hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài:
Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả của doanh nghiệp là
lợi nhuận.
Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục
tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi.
Trong thực tế để thực hiện mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp là tối đa
hóa lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp không đạt được mục tiêu về lợi
nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của
sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi
nhuận là không cao nhưng chỉ tiêu liên quan đến các mục tiêu đề ra của
doanh nghiệp là cao. Vì vậy, chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp

các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử
dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm
vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do
vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh
doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm
tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp đã đề ra.
1.1.3.2 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế
mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở
mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát
triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất
lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng
lại có thể định tính: "hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất
của sự phát triển".
Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế
xã hội vận động cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại
mâu thuẫn với nhau. Có những hoạt động kinh doanh không mang lại lợi
nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi
ích chung để thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhất định điều đó xảy ra đối
với các doanh nghiệp công ích.
1.1.3.3 Hiệu quả tổng hợp
Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chi phí bỏ
ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận (những chi
phí cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó). Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng

Kết quả đầu ra ( Tổng doanh thu)
Hiệu quả SXKD tổng hợp =
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chi phí đầu vào (Tổng chi phí)

Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
1.4.1.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nhân lực
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
Doanh thu thuần
NSLĐ bình quân =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
1.4.1.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Tỷ suất DT/ vốn KD =
Tổng số vốn kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo bao nhiêu đồng doanh thu
thuần.
1.4.1.4 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:
Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần trên chi phí
Doanh thu thuần
Tỷ suất DT/CP =
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổng chi phí trong kỳ
Ý nghĩa: cứ 1 đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
1.4.1.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của
doanh nghiệp:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công nhân có tay nghề cao sẽ làm ra
sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm thưòi gian và nguyên vật liệu, làm
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, trong nhân tố
con người trình độ chuyên môn có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ từ khâu
tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trìng độ chuyên môn cho
người lao động, nhất là đội ngũ các cán bộ quản lý.
1.2.1.2 Nhân tố vốn:
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh mà không có vốn. Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn trong doanh
nghiệp được hình thành từ 3 nguồn chính: vốn tự có, vốn ngân sách nhà
nước cấp và vốn vay: được phân bổ dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn
lưu động. Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì
vốn ngân sách nhà nước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở
hửu và vốn vay là chủ yếu.
1.2.1.3 Nhân tố về kỹ thuật:
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật
và công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh. Ngày nay,
vai trò của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao. Để
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải
không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển.
1.2.2 Các nhân tố khách quan.
Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu
cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
14


Diện tích mở rộng lên 145,000 m2, ngành nghề kinh doanh được bổ sung thêm:
thép băng mạ kẽm, thép hình mạ kẽm các loại.Công suất sản xuất mặt hàng mới:
thép băng mạ kẽm: 5,000 tấn/tháng, thép hình mạ kẽm các loại: 3,000 tấn/tháng.
15 ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Tài
Chính
Kế
Toán
Phòng
Market
ing
Phòng
Hành
Chính
Phòng
Nhân
Sự

năm tới.
Giải quyết những vấn đề quan trọng khác liên quan đến đường lối phát triển
của công ty.
Bầu chủ tịch hội đồng quản trị mới khi Chủ tịch hội đồng quản trị cũ đã hết
nhiệm kỳ.
1.6.2 Hội đồng quản trị.
Quyết định chiến lược, phát triển trung hạn và kế hoạch hàng năm của công
ty.
Kiến nghị loại cổ phần, tổng số loại cổ phần được chào bán của từng loại.
Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi cổ phần chào bán của từng
loại, quyết định huy động vốn thêm theo hình thức khác nhau.
Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
Quyết định mua lại cổ phần.
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn
theo quy định của luật hoặc điều lệ công ty.
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua
hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất công ty hoặc
tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định…
1.6.3 Ban kiểm soát.
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công
ty: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong
quản lý.
Thống kê và lập báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh,
báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo công tác quản lý của hội
đồng quản trị lên hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý,
điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu thấy cần thiết hoặc theo

ứng nhu cầu của công ty…
1.6.6 Phòng kinh doanh.
Chịu trách nhiệm về tìm nguồn hàng cung cấp và tiêu thụ hàng hoá, soạn
thảo và ký hợp đồng kinh tế, tổ chức mua bán, quản lý việc mua hàng.
Thực hiện công việc theo sự chỉ đạo của Giám Đốc, đồng thồi vạch kế hoạch
cho công ty, phụ trách bán hàng theo chỉ tiêu và doanh số.
Tổ chức quản lý trực tiếp các cửa hàng, đại lý và tìm kiếm khách hàng, đồng
thời lập hợp đồng và quyết toán.
Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước để kịp thời đổi mới kinh doanh
cho phù hợp.
1.6.7 Phòng kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn của tổng công ty. Trên cơ
sở kế hoạch các phòng, các đơn vị thành viên và xây dựng kế hợach tổng thể của
Tổng công ty bao gồm các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh, tài chính, lao động,
xây dựng và đầu tư, dự trữ quố gia và các kế hoạch liên quan đến hoạt động của
tổng công ty.
Tham khảo các ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch dự trữ lưu thông, kế hoạch nhập, xuất dự trữ Quốc
gia và các kế hoạch khác trình tổng công ty trình Tổng Giám Đốc.
Tổ chức quản lý công tác thông tin kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn bộ
tổng công ty để tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ lên Tổng Giám
Đốc hoặc báo cáo đột xuất khi Tổng Giám Đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên
theo quy định.
Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với người không có trách nhiệm để
tránh thiệt hại cho sản xuất kinh doanh của tổng công ty.
Làm báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng và hàng năm của tổng công ty…
1.6.8 Phòng tài chính kế toán.
Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác tài chính
và hạch toán kế toán, xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài
chính,thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu

an ninh trật tự trong cơ quan.
Tham mưu cho Giám Đốc công ty trong việc quản lý và điều hành công tác
công văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe
ô tô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công
ty và Nhà nước.
Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu
trước khi lưu trữ.
1.6.11 Phòng nhân sự.
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự.
Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự.
Quản trị tiền lương.
Quan hệ lao động, dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn.
1.6.12 Phòng kỹ thuật.
Tham mưu cho Tổng Giám Đốc công ty trong công tác đảm bảo chất lượng
máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm cũng như việc hoạch định hệ thống quản
lý chất lượng.
Tổng chức thực hiện các hoạt động kiểm tra và quản lý chất lượng sản phẩm
theo kế hoạch và mục tiêu đã đề ra.
Lập kế hoạch mục tiêu về chất lượng về đảm bảo chất lượng.
Thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng.
Quản lý thiết bị và thiết bị đo lường kiểm tra.
Hướng dẫn giảng dạy chuyên môn nghiệp vụ nâng cao trình độ tay nghề,
tham gia chỉ đạo công tác an toàn lao động.
Làm các nhiệm vụ khác khi Giám đốc yêu cầu hoặc uỷ quyền.
1.7Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
1.7.1 Chức năng:
Nhập khẩu vật tư để sản xuất và cung cấp cho thị trường những sản phẩm:
thép băng cán nguội, ống thép vuông, ống thép tròn,…

người lao động. Để đạt được những thành tựu trên bằng những nỗ lực của bản
thân ngoài ra còn có những thuận lợi đáng kể của các chính sách vĩ mô, thuận
lợi của chính doanh nghiệp tạo ra đó là:
Sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban và các đối tác.
Về quan hệ giao dịch của công ty, công ty có quan hệ hầu hết với các nguồn
hàng trong nước với các cơ sở sản xuất. Công ty đã tạo được chữ tín để kinh
doanh lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
2.1.2 Tình hình sản xuất.
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị: ngàn đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh(%)
08/07 09/08
Tổng doanh thu 727,895,317
1,267,751,70
9 1.384.959.938 174.2 109.2
Tổng chi phí
642,538,312
1,183,232,43
6
1,260,488,259
184.1 106.5
Lợi nhuận 85,357,005 84,519,272 124,471,679 99.0 147.3
Thuế Miễn thuế
11,832,698
15,215,700
Lợi nhuận sau
thuế
85,357,005 72,686,574

Qua các chỉ tiêu của biểu đồ trên cho thấy các năm đều tăng nhưng xét về
mặt lợi nhuận sau thuế thì thấy năm 2008 giảm so với năm 2007 và tăng lại theo
năm 2009.
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.3 Tình hình tiêu thụ.
2.1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Tổng doanh thu
Doanh thu từ
xuất khẩu
Tỉ lệ (%)
XK/DT
2007 727,895,317,706
111,107,000
0.015
2008 1,267,751,709,487 204,035,784,637 16
2009 1,384,959,938,720 90,098,134,401 6.5
Nguồn: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu công ty CP Thép Việt
Thành Long An
Nhận xét: Trong hoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong những năm
gần đây vẫn chưa có gì gọi là tiến triển vẫn chỉ là những nước trong khu vực
Đông Nam Á chưa có thể cạnh tranh nổi với các nước Châu Âu, Châu Mỹ
tuy đã có nhiều cố gắng.
Kim ngạch đang có xu hướng tăng dần, trên cơ sở những mối quan hệ với
các bạn hàng của những năm trước đó, công ty đã chủ động ký kết được
nhiều hợp đồng có giá trị, số lượng hợp đồng lớn. Trong năm 2007, hoạt
động mở rộng thị trường cũng được xúc tiến mạnh mẽ và công ty đã biết chú
trọng và tập trung khai thác vào các thị trường Châu Á - nơi có nhu cầu thép
khá lớn hiện nay. Chính vì vậy kim ngạch xuất khẩu của công ty ngày càng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status