Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - CN Long An - Pdf 30

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong thời hạn nhất định với chi phí nhất định, phản ánh quan hệ kinh tế
giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
trên cơ sở hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thể trong
nền kinh tế với tư cách người được cấp tín dụng lẫn được cấp tín dụng. Song người ta
thường đề cập đến ngân hàng với tư cách người cấp tín dụng.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của tín dụng trong nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng và nhiệm vụ sau đây:
- Thứ nhất: phân phối lại tài nguyên.
- Thứ hai: thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
- Phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự vận động của vốn chủ thế này sang chủ thể khác, hay nói một cách
cụ thể hơn, là sự vận động từ những xí nghiệp, cá nhân có vốn tạm thời chưa dùng đến
sang những xí nghiệp, cá nhân cần vốn bổ sung nhằm phục vụ cho sản xuất và tiêu
dùng. Nghĩa là, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một
phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phân phối lại tín dụng có liên quan
không chỉ thu nhập quốc dân mà cả tổng sản phẩm xã hội.
Trong nền kinh tế hiện đại phân phối vốn tín dụng qua các ngân hàng chiếm vị trí
quan trọng nhất. Một mặt ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và cá nhân
để làm nguồn vốn cho vay; mặt khác ngân hàng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức
cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho Kho bạc Nhà nước.
- Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thỏa
mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn. Hơn nữa, để có thể vay vốn được từ các ngân
hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảm
bảo được các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình,
doanh nghiệp phải chọn dự án có mức sinh lãi cao nhất. Để các dự án khả thi, doanh
nghiệp phải tìm hiểu thị trường, khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh
của mình sao cho có hiệu quả. Điều đó tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án.
Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giám sát sử
dụng vốn vay. Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử
dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường, từ đó
góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng sẽ
giúp cho doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, vượt qua khó khăn để đứng
vững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Thứ hai: tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của
nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiên tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối
vốn một cách có hiệu quả.
Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cầ
thiết để dự trữ vật tư hàng hóa cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó. Vì vậy, luân
chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn. Nguồn vốn doanh nghiệp
tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách ...
được NHTM huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu
vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho
nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu.
Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát NHTM sẽ chỉ cho vay các dự án có tính khả thi
cao, khả năng thu hồi vốn lớn. Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả.
- Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và các
chính sách tiền tệ.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 2
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long

- Cho vay trung hạn: loại cho vay có thời hạn >= 1 năm và <= nhằm tài trợ cho
việc đầu tư vào tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn: loại cho vay có thời hạn>5 năm, nhằm tài trợ đầu tư vào các dự
án đầu tư.
 Xét theo đảm bảo:
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dự trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay.
 Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng.
- Cho vay trực tiếp: loại vay ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và khách
hàng trả trực tiếp cho ngân hàng.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 3
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
- Cho vay gián tiếp: loại vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước
hoặc chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán.
 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
- Cho vay trả góp: loại vay này khách hàng phải trả hết cả gốc và lãi theo định kỳ.
- Cho vay phi trả góp: loại vay này khách hàng trả gốc và lãi khi có yêu cầu và
không đều ở một kỳ nào đó.
1.1.5. Rủi ro tín dụng:
1.1.5.1. Khái niệm về RRTD:
Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại
nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng và cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất. Rủi ro
tín dụng là hoạt động xảy ra gây thiệt hại cho ngân hàng mà nguyên nhân của nó có thể
do ngân hàng, khách hàng và có thể là nguyên nhân khách quan khác.
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
rủi ro cao hơn cho vay có tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp bằng giấy tờ có giá dễ
chuyển đổi ra tiền ít rủi ro hơn tài sản thế chấp bằng bất động sản. Trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng rủi ro này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tài sản kinh doanh. Vì hơn 2/3 tài sản ngân hàng là các món cho vay và đầu
tư đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, do đó các khoản cho vay của ngân hàng
không được hoàn trả, ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi. Số tiền thiệt hại này khi vượt quá
vốn tự có sẽ khiến ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá
sản.
 Rủi ro sai hẹn:
Là các khoản cho vay mà khi đến hạn khách hàng vẫn chưa thu hồi được vốn để
trả cho ngân hàng. Thông thường trường hợp này khách hàng sẽ xin ngân hàng gia hạn
thêm thời hạn trả nợ. Nếu lý do của khách hàng không được ngân hàng chấp nhận, họ
sẽ phải chịu lãi suất phạt. Khoản tiền thu hồi chậm này có thể làm đảo lộn kế hoạch
kinh doanh của ngân hàng và luôn tiềm ẩn nguy cơ mất vốn.
 Rủi ro lãi suất:
Quá trình chuyển hoá tài sản của ngân hàng bao gồm việc huy động và sử dụng
vốn. Kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản nợ thường không cân xứng với kỳ hạn
và độ thanh khoản của các tài sản có làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất.
Ngoài rủi ro về lãi suất tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư tài sản có thì khi lãi
suất thị trường thay đổi ngân hàng có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản.
 Rủi ro về tỷ giá:
Rủi ro hối đoái thường diển ra dưới hình thức của một chênh lệch giữa giá đặt
mua và giá chào bán của tiền tệ. Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ
tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trị của
một nước.
1.1.5.3. Nguyên nhân của RRTD:
 Thông tin không cân xứng:
Trong những giao dịch diển ra trên thị trường tài chính, một bên thường không
biết tất cả những gì mà người ta thường biết về bên để có được quyết định đúng đắn.

hưởng mà người đi vay bị làm ăn thua lỗ phải phá sản ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế - xã
hội dự tính, nạn thất nghiệp tăng lên, ảnh hưởng tới người gửi tiền không được đảm bảo
như trước nữa làm cho nguồn vốn ngân hàng giảm dẫn đến ảnh hưởng xấu về đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Có thể nói ngân hàng là một mấu chốt
quan trọng trong nên kinh tế nhất là như nước ta, mọi hoạt động kinh doanh đều thông
qua ngân hàng dưới nhiều hình thức cả trong và ngoài nước, và dù là có những ngân
hàng khác nhau nhưng mối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt chẽ gắn kết với nhau
không thể thiếu được tạo thành một hệ thống liên kết với nhau không tách rời, vì vậy
khi rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra có nguy cơ làm ngân hàng đó đổ vỡ sẽ làm
ảnh hưởng dây chuyền đến ngân hàng khác, mà hầu như hết các chủ thể kinh tế đều liên
quan chặt chẽ đến các ngân hàng sẽ làm rối loạn toàn bộ nền kinh tế, như vậy rủi ro tín
dụng ở mức độ lớn là một trong những nguyên nhân làm khủng hoảng kinh tế, đưa nền
kinh tế đi lùi lại sau mấy chục năm.
 Đối với người đi vay
Đối với người đi vay khi rủi ro tín dụng xảy ra thì các chủ thể kinh tế chủ yếu dựa
vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn đầu tư và mở rộng qui
mô, nhất là ảnh hưởng tới tính liên tục của quá trình sản xuất có thể gây đến phá sản
doanh nghiệp. Đối với chủ thể kinh doanh gây ra rủi ro tín dụng thì mất đi hẳn nguồn
vốn từ ngân hàng đó và gần như không thể đi tìm được nguồn vốn khác trong nền kinh
tế vì không còn uy tín trong khả năng trả nợ.
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG:
1.2.1.Tình hình hoạt động tín dụng của NHTM:
Hoạt động tín dụng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 6
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
Thời hạn nhất định là thời hạn cho vay, là khoảng thời gian được tính từ khi

d
+ R
TH
Trong đó R
cb
là lãi suất cơ bản, R
d
là lãi suất huy động vốn,R
TH
tỷ lệ thu nhập do
đầu tư của ngân hàng.
 Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất cơ bản:NHTM thường dựa vào
lãi suất cơ bản để xác định lãi suất cho vay đối với khách hàng sau khi điều chỉnh rủi
ro. Công thức xác định lãi suất cho vay như sau:
R = R
cb
+ R
th
+ R
ct

Trong đó R là lãi suất cho vay, R
cb
là lãi suất cơ bản,R
th
là tỷ lệ điều chình rủi ro
thời hạn, R
ct
là tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh.
 Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất LIBOR hoặc SIBOR:

tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta thường thông qua tỷ lệ nợ quá hạn:
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = X 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao. Chỉ tiêu này cho thấy khả
năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay. Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá
chất lượng tín dụng cũng như rủi ro TD tại NH.
Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là tất
nhiên. Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, sinh
lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.
Chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn.
Chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay. Chỉ tiêu này
còn chịu ảnh hưởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng, một ngân hàng có chính sách
tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh và thông báo định kỳ về những món
vay không đủ khả năng thu hồi, để tránh tình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông
báo con số nợ không có khả năng thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng
một cách nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì tỷ lệ
này sẽ ở mức thấp nhất nhưng không có ý nghĩa thực tiễn.
Thông thường khi lập bảng theo dõi nợ quá hạn ngân hàng thường phân nợ quá hạn
theo:
Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ
cấu lại.

Hiệu suất sử dụng Tổng dư nợ
nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó
còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của NH. Chỉ tiêu này lớn thể hiện
vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của NH còn chưa tốt.
Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng,liệu
ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay hay chưa?
- Chỉ tiêu hệ số thu nợ:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 9
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH. Nó phản ánh
trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được bao
nhiêu đồng vốn.Tỷ lệ này càng cao càng tốt
 Chỉ tiêu định tính.
Trong quá trình đánh giá chất lượng tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thể lượng
hoá được thì còn có rất nhiều yếu tố mà không thể lượng hoá được. Các chỉ tiêu định
tính được qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãn của khách hàng đối với
sản phẩm của khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
1.2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín dụng
phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Nâng cao chất
lượng tín dụng đã, đang và sẽ là cái đích mà tất cả các NHTM hướng tới. Có nhiều
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Bên cạnh các nhân tố từ chính ngân hàng,
còn có những nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và các nhân tố khách quan khác.

công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng NHTM.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến của
khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can
thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng. Sự nhạy
bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với
khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảm
thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt
động tín dụng.
Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin.
Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống
rủi ro tín dụng càng tốt. Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn: từ
trung tâm tín dụng của ngân hàng Nhà nước, từ phòng thông tin tín dụng của các ngân
hàng thương mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực
tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của
khách hàng.
Quy trình tín dụng của NHTM không mang tín cứng nhắc. Đối với mỗi khách
hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện các bước trong quy
trình tín dụng cho phù hợp.
 Công tác tổ chức ngân hàng.
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt
trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định.
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ,
nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng
như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu
cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải
quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng.
 Phẩm chất và trình độ cán bộ.
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại
trong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói

có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng. Nếu ở ngân hàng không có sự phù
hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn và cho vay mà không dự kiến nguồn bù đắp thì rủi ro
thanh khoản sẽ xảy ra.
 Các nhân tố từ phía Khách hàng.
Khách hàng là người lập phương án,dự án xin vay và sau khi được ngân hàng
chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh. Vì vậy, khách
hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
 Năng lực của khách hàng.
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn
vay có hiệu quả hay không.
Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự toán được những
biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất,
phân phối và khuyếch trương sản phẩm...thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh. Từ
đó làm ảnh hưởng và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh
tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả.
 Sự trung thực của khách hàng.
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của ngân
hàng. Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực,
vi phạm chế độ kế toán đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc
nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng
để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn.
Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh,
không đúng với phương án, mục đính xin vay thì sẽ không trả được nợ đúng hạn.
 Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng.
Trong sản xuất kinh doanh,rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau: do
thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay
đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp...
 Tài sản đảm bảo.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 12
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long

Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên
tai(hạn hán, lũ lụt, động đất...), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ
sản, hải sản.Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp
khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng. Trên đây là những nhân tố
chính tác động tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại. Để nâng cao chất
lượng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thức đúng đắn các yếu tố trên, cùng
với kết quả hoạt động thực tiễn của các ngân hàng, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc
phục có tính khả thi cao.
1.2.3. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng:
1.2.3.1. Đối với ngân hàng:
Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo
thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm được nhiều
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 13
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu
tượng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng.
Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng, bởi vì chất
lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản
lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư. Chất lượng tín dụng cũng cố mối quan hệ xã hội của
ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt
động ngân hàng. Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng
của NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triền lâu dài của NHTM.
Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn phải được cải tiến.
1.2.3.2. Đối với nền kinh tế:
Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề ngày càng được quan tâm vì:
- Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện
kinh tế thị trường,phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK – CHI
NHÁNH LONG AN.
2.1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
SACOMBANK VIỆT NAM VÀ SACOMBANK LONG AN:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống SACOMBANK VN:
- Tên Ngân hàng : HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -
Tên tiếng Anh : SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK
BANK
- Tên viết tắt : SACOMBANK.
- Logo Ngân hàng:
- Trụ sở chính: 266-268, Nam Kì Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP.HCM
- Điện thoại: (84-8) 9320 420
- Fax: (84-8) 9320 424
- Email: [email protected]
- Website: www.sacombank.com.vn
- Vốn điều lệ: 9.179 tỉ đồng
- Giấy phép thành lập: Số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP.HCM
- Giấy phép hoạt động: Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
- Giấy CNĐKKD: Số 059002 do Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM cấp, đăng kí lần
đầu ngày 13/01/1992, đăng kí thay đổi lần thứ 24 ngày 10/04/2006
- Tài khoản: Số 4531.00.804 tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh
TP.HCM
- Mã số thsuế: 0301103908
 Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Sacombank thành lập ngày 21/12/1991
trên cơ sở chuyển thể và sáp nhập từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và ba hợp
tác xã tín dụng: Tân Bình – Thành Công - Lữ Gia tại Thành phố Hồ Chí Minh với các
nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.

Đối tác chiến lựơc của Sacombank
Sacombank đã được 3 tập đoàn Tài chính Quốc tế uy tín nắm gần 30% vốn cổ
phần và chia sẽ kinh nghiệm quản trị điều hành gồm: Tập đoàn tài chính Dragon
Financial Holdings thuộc Anh Quốc góp vốn năm 2001, Công ty Tài Chính Quốc Tế
IFC trực thuộc Ngân hàng Thế Giới (World Bank) góp vốn năm 2002, Ngân hàng
Australia và New Zealand (ANZ) góp vốn năm 2005.
Bên cạnh đó, Sacombank còn có sự hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước như Hoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto,
COMECO, Trường Phú, ISUZU Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN,
SJC, Bảo Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group Ltd BVI (BEG)–
Đại diện của City University of New York (CUNY), Đại học Yersin- Đà Lạt...
Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặc mới trong lịch sử hình
thành và phát triển Ngân hàng với việc công bố hình thành Tập đoàn tài chính
Sacombank. Hiện nay, Tập đoàn Sacombank có sự góp mặt của các thành viên:
 Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), đóng vai
trò hạt nhân điều phối hoạt động của Tập đoàn;
 Thành viên trực thuộc:
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 16
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS);
 Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-
SBL);
 Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR);
 Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank-SBA);
 Công ty Vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-
SBJ);
 Thành viên hợp tác chiến lược:

An.
 PGD Tân An : 8A Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1, TP Tân An, Long An.
 PGD Bến Lức: 90 Nguyễn Hữu Thọ, Thị Trấn Bến Lức, Bến Lức, Long An.
 PGD Cần Giuộc: Lô 7-8 khu dân cư thương mại, khu phố 2 Thị Trấn Cần
Giuộc, Cần Giuộc, Long An.
 PGD Đức Hòa: TL825, Ấp Bình Tiền 1, Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa, Long An.
 PGD Thủ Thừa: 2/30B Phan Văn Tình, TT Thủ Thừa, Thủ Thừa, Long An.
 PGD Cần Đước: 22A Quốc lộ 50, KP 3, TT Cần Đước, Cần Đước, Long An.
 PGD Mộc Hóa: 45A Hùng Vương, thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, Long
An.
 PGD Gò Đen: dự kiến khai trương quý I năm 2011, đưa tổng số điểm giao dịch
lên 9 và hiện diện 7/14 huyện và TP tại Long An.
Đây là những địa bàn được đánh giá là phát triển nhất của Long An, nơi có khu dân
cư đông đúc và có các khu công nghiệp lớn nên có nhu cầu giao dịch với ngân hàng
cao.Sacombank Long An là đơn vị hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và có con dấu
riêng, chấp hành đúng nghĩa vụ của nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh những qui định của
ngân hàng nhà nước cùng như các quyết định của Sacombank Hội Sở.
Những thành tựu Chi nhánh đạt được:
 Cờ thi đua “Doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc năm 2006” do Chủ tịch UBND
Tỉnh Long An trao tặng.
 Bằng khen “Doanh nghiệp xuất sắc đạt cúp vàng năm 2009” do Chủ tịch
UBND Tỉnh Long An trao tặng.
 Bằng khen “Doanh nghiệp xuất sắc đạt cúp vàng năm 2008” do Chủ tịch
UBND Tỉnh Long An trao tặng.
 Bằng khen của Trưởng cục Thuế Tỉnh Long An trao tặng năm 2009.
 Cờ thi đua “Doanh nghiệp tiêu biểu xuất sắc năm 2006” do Chủ tịch UBND
Tỉnh Long An trao tặng.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 20
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An

Phòng
hổ
trợ
Phòng kế
toán và
quỹ
Phòng
hành
chánh
Phòng
Giao
dịch
BP TT
Quốc
Tế
Bộ phận
xử lý tín
dụng
Bộ phận
xử lý
giao
dịch
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
ngân
quỹ

hình thực hiện và đề xuất cho Ban lãnh đạo chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăng cường năng
lực cạnh tranh và phát triển thị phần khắc phục khó khăn.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bộ phận tại đơn vị trực thuộc chi nhánh
trong mãng chức năng được giao.
 Bộ phận thanh toán quốc tế:
• Xử lý giao dịch thanh toán quốc tế.
- Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến L/C Sài Gòn Thương Tín.
- Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến nhờ thu Sài Gòn Thương Tín
- Xử lý nhờ thu trơn.
- Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu thanh toán Sài Gòn Thương Tín thei đúng
quy định, quy chế kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng.
• Xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế
- Xử lý các nghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài.
- Thực hiện việc xác nhận mang ngoại tệ.
- Đầu mối thực hiện phát hành bankdraft theo uỷ quyền của Ban tổng giám đốc,
xử lý nghiệp vụ huỷ bankdraft theo yêu cầu của khách hàng.
- Phối hợp kiểm kê bankdraft rỗng theo quy định.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 22
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
- Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu chuyển tiền đi nước ngoài hợp pháp theo
đúng quy định, quy chế kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng.
• Chức năng khác
- Lập chứng từ có liên quan đến công việc do bộ phận phụ trách.
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế theo đúng quy định.
- Triển khai thực hiện các phần công việc trong các quy định tác nghiệp liên quan
đến chức năng của bộ phận.
- Tham gia thực hiện các phần công việc trong các quy định có liên quan đến bộ
phận.

- Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý; theo dõi đánh giá
tình hình thực hiện và đề xuất cho Ban lãnh đạo chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăng
cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần khắc phục khó khăn.
SVTT: Phạm Minh Tuấn Trang 23
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Long
An
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Trúc Hương
- Quản lý, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bộ phận tại đơn vị trực thuộc chi
nhánh trong mãng chức năng được giao.
 Phòng hổ trợ kinh doanh:
 Quản lý tín dụng:
• Hổ trợ công tác tín dụng:
- Thực hiện thủ tục bảo đảm tiền vay.
- Tiếp nhận tài sản bảo đảm.
• Kiểm soát tín dụng:
- Kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng và phản hồi lại cho Ban lãnh đạo những
vấn đề chưa đúng quy định (nếu có).
- Hoàn chỉnh hồ sơ và thủ tục giải ngân, thu phí(nếu có): hợp đồng tín
dụng, hợp đồng bảo đảm, giấy nhận nợ, tiếp nhận bản chính giấy tờ sở
hữu tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan.
- Tham gia cùng với Phòng Doanh nghiệp/Cá nhân kiểm tra sử dụng vốn
định kỳ và đột xuất sau khi cho vay đối với khách hàng có nợ xấu.
- Lập thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm: kiểm soát tình hình dư nợ trước
khi lập giấy giải chấp, hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm
cho khách hàng.
- Kiểm soát hồ sơ cấp tín dụng tại các đơn vị trực thuộc Chi nhánh theo
quy định của Ngân hàng.
• Quản lý nợ:
- Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề kinh
doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng... theo chính sách tín dụng

đơn vị trực thuộc Chi nhánh.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và kiểm soát các hoạt động thanh
toán trong nội bộ toàn Chi nhánh, giữa Chi nhánh đối với các đơn vị
khác trong hệ thống Sacombank và giữa Chi nhánh thanh toán trực tiếp
với các Ngân hàng khác.
- Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng
ngày/tháng/quý/năm của các đơn vị trực thuộc.
- Chịu trách nhiệm hậu kiểm kịp thời chứng từ kế toán tại Chi nhánh, thực
hiện, đề xuất các biện pháp xử lý các trường hợp sai sót.
- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định.
- Đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về thanh toán, kiểm tra.
- Xây dựng kế hoạch, cho phí điều hành và quản lý chi phí điều hành toàn
Chi nhánh.
- Quản lý số dư tài khoản của Chi nhánh tại các Ngân hàng và tài khoản
của các Ngân hàng khác tại Chi nhánh phục vụ cho giao dịch liên Ngân
hàng.
- Quản lý điều hoà thanh khoản toàn Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
- Lập các chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do Phòng đảm
trách.
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, năm do Phòng tác
nghiệp và các đơn vị trực thuộc xây dựng, lập kế hoạch tài chính, theo
dõi tổng hợp các phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch theo
định kỳ của toàn Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo
số liệu hàng tháng/quý/năm theo yêu cầu.
• Bộ phận ngân quỹ:
- Thu chi và xuất nhập tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá .
- Tạm ứng quỹ, thanh toán tạm ứng với quỹ phụ và các đơn vị trực thuộc
theo quy định.
- Kiểm đếm, phân loại, đóng bó tiền theo quy định.
- Bốc xếp tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá lên xuống các phương tiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status