BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN HỮU KHANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CHUYỂN ðỔI
RUỘNG ðẤT ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CỦA
HỘ NÔNG DÂN Ở HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã sỗ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời
LỜI CÁM ƠN Trong cả quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy giáo, Cô
giáo thuộc Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ðại học và các
Khoa có liên quan ñến nội dung ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội; Sự quan tâm tạo ñiều kiện của Lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Tĩnh, Trung tâm Kỹ thuật ñịa chính và Công nghệ thông tin, Phòng ðăng
ký thống kê thuộc Sở TNMT Hà Tĩnh.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS. Nguyễn
Khắc Thời - Khoa Tài nguyên và Môi trường ñể tôi thực hiện những ñịnh
hướng của ñề tài và hoàn thiện luận văn này.
Sự giúp ñỡ nhiệt tình của Cán bộ ðịa chính các xã, thị trấn thuộc huyện
Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Can
Lộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Phòng Thống kê huyện, cán bộ và nhân dân các xã Thường Nga,
Khánh Lộc, Thiên Lộc thuộc huyện Can Lộc, các anh chị em và bạn bè ñồng
nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và
người thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn các sự giúp ñỡ quý báu ñó! TÁC GIẢ LUẬN VĂN
2.3.5. Cơ sở pháp lý của công tác chuyển ñổi ruộng ñất............................ 30
2.3.6. Những công tác ñạt ñược trong quản lý Nhà nước về ñất ñai và sản
xuất nông nghiệp sau chuyển ñổi ruộng ñất .................................... 32
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
iv
2.4.1. Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên............................................ 35
2.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội..................................................... 35
2.4.3. Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật .................................................. 36
3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 37
3.1. ðối tượng nghiên cứu ........................................................................37
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 37
3.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................... 37
3.4. Phương pháp nghiên cứu 38
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Can Lộc 43
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ...................................... 43
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội............................................... 50
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Can Lộc 57
4.2.1. ðất nông nghiệp.............................................................................. 59
4.2.2. ðất phi nông nghiệp ........................................................................ 60
4.2.3. ðất chưa sử dụng............................................................................. 62
4.3. Tình hình thực hiện chính sách chuyển ñổi ruộng ñất ở huyện Can Lộc 62
4.3.1. Các nội dung tổ chức thực hiện công tác chuyển ñổi....................... 62
4.3.2. Kết quả thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất ở huyện Can Lộc............... 68
4.4. Ảnh hưởng của chuyển ñổi ruộng ñất ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp75
4.4.1. Chuyển ñổi ruộng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho chuyển ñổi cơ cấu
5.2. ðề nghị 99
Tài liệu tham khảo 100
Phụ lục 102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
BCð : Ban chỉ ñạo
CðRð : Chuyển ñổi ruộng ñất
CN - TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH - HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hoá
ðBSH : ðồng bằng sông Hồng
DððT : Dồn ñiền ñổi thửa
GCNQSDð : Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GO : Giá trị sản xuất
HðND : Hội ñồng nhân dân
HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp
IC : Chi phí trung gian
MI : Thu nhập hỗn hợp
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
NLN : Nông lâm nghiệp
SDð : Sử dụng ñất
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TDTT : Thể dục – Thể thao
TW : Trung ương
UBND : Uỷ ban nhân dân
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010....................... 61
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu trước và sau chuyển ñổi ruộng ñất tại Can Lộc ....70
Bảng 4.8. Thực trạng ruộng ñất trước và sau CðRD tại các xã nghiên cứu ñại diện.74
Bảng 4.9. Diện tích ñất công ích trước và sau CðRð tại các xã nghiên cứu. 78
Bảng 4.10. Giá thầu ñất công ích trước và sau CðRð tại các xã nghiên cứu 78
Bảng 4.11. Bình quân diện tích ñất SXNN trên nhân khẩu trước và sau CðRð.... 79
Bảng 4.12. Diện tích ñất trồng lúa bình quân trên khẩu trước và sau CðRð 81
Bảng 4.13. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng trước và sau
chuyển ñổi....................................................................................... 83
Bảng 4.14. Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau CðRð................ 84
Bảng 4.15. Một số mô hình sản xuất tổng hợp sau chuyển ñổi ruộng ñất...... 86
Bảng 4.16. Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất một số cây trồng chính của ba xã
nghiên cứu (Theo giá hiện hành) ..................................................... 89
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông nghiệp tại 3
xã ñiều tra........................................................................................ 92
Mô hình kinh tế vườn ñồi kết hợp chăn nuôi của ông Phạm
Văn Sơn ở xã Thượng Lộc
87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế lâu ñời, ngành cung cấp những vật phẩm
nuôi sống con người, cung cấp nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Trong nông nghiệp ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quyết ñịnh tính ña
dạng, quy mô và hiệu quả của sản phẩm nông nghiệp. Trên thế giới của chúng
ta hiện nay, ñất ñai giành cho nông nghiệp ngày càng chật hẹp hơn do phát
triển công nghiệp, dân số tăng, tốc ñộ ñô thị hóa ồ ạt… Vì vậy, việc sử dụng
ñất với hiệu quả cao nhất và giữ không cho thoái hóa vừa mang tính thời sự,
vừa mang tính chiến lược lâu dài ñối với tất cả các quốc gia. Chính vì ñất quý
giá cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng
nên việc quản lý và phân bổ sử dụng ñất hiệu quả ñang trở thành mục tiêu tất
yếu quan trọng của trọng của tất cả các quốc gia. Ở Việt Nam, ñất ñai càng có
vai trò quan trọng do bình quân ñất nói chung, ñất nông nghiệp nói riêng trên
ñầu người thấp.
Kể từ khi giành ñược ñộc lập ñến nay ðảng và Nhà nước ta luôn quan
tâm ñến chính sách ñất nông nghiệp và nông dân. Trong công cuộc cải cách
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, ðảng và Nhà nước ta luôn có những chính
sách mới về ñất ñai nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, ñiển hình là Luật ðất
ñai năm 1993 ra ñời ñã cơ bản giải quyết vấn ñề ñất ñai một cách cơ bản phù
lớn của ðảng và Nhà nước nhằm hình thành nền nông nghiệp hàng hóa phù
hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng; góp phần
tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chúng ta ñang gặp phải nhiều khó khăn,
trong ñó, tình trạng ruộng ñất manh mún là trở ngại lớn. ðể khắc phục tình
trạng này, việc dồn ñiền ñổi thửa là một trong những hướng ñi tất yếu.
Dồn ñổi ruộng ñất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, liền khu, liền
khoảnh, ñể xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng; ñáp ứng ñược nguyện vọng của nhân dân,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
3
tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác ñất nông
nghiệp lâu dài và hiệu quả, ñồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý Nhà nước về ñất ñai. Từ ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ trương
“dồn ñiền ñổi thửa” ñể việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn.
Quá trình thực hiện công tác dồn ñiền ñổi thửa chuyển ñổi ruộng ñất ñã
ñược nhiều tỉnh thực hiện tốt như: Hà Nam, Hà Tây, Bắc Ninh ..., Tuy nhiên
mức ñộ thành công ở mỗi ñịa phương là khác nhau cả trong cách thức tổ chức
thực hiện, thời gian và kết quả. Vì thế cần phải có những nghiên cứu nhằm
ñánh giá và tổng kết lại các kinh nghiệm, những vấn ñề tồn tại của các ñịa
phương ñã thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñể ñưa ra những kiến nghị hữu
ích cho các ñịa phương khác thực hiện việc dồn ñổi ruộng ñất ñược hiệu quả
hơn.
Tại tỉnh Hà Tĩnh, từ năm 2001 Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh ñã có Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 12/6/2001 về việc vận ñộng chuyển ñổi ruộng ñất
nông nghiệp và ngày 26/3/2009 Ban Thường vụ Tỉnh ủy ñã có Chỉ thị số 40-
CT/TU về tiếp tục lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác chuyển ñổi sử dụng
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp ñầu tư thâm canh, chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, ña dạng hoá
sản phẩm, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, thực hiện việc cơ giới hoá trong
sản xuất nông nghiệp, từng bước hình thành các trang trại trên cơ sở tích tụ
ruộng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam
2.1.1. Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới
- Quan hệ ruộng ñất trước khi thực hiện các chính sách của ðảng và
Nhà nước:
Dưới chế ñộ phong kiến, ở Việt Nam, quan hệ sở hữu ruộng ñất tồn tại
dưới ba hình thức: sở hữu nhà nước; sở hữu làng, xã; sở hữu tư nhân. Sở hữu
dưới dạng ñất công của nhà nước quy ñịnh ñất ñai thuộc quyền sở hữu của
nhà vua, hoa lợi do ñất ñai này mang lại chủ yếu dùng vào việc công như ban
thưởng, lễ hội, công trình xây dựng, an ninh, quốc phòng ... ñất công của làng,
xã gọi là sở hữu cộng ñồng xuất hiện rất sớm ở Việt Nam. Hình thức sở hữu
này gắn liền với văn hóa làng, xã của Việt Nam, nhất là ở ðồng bằng sông
Hồng. Về mặt hình thức thì ñất công của làng, xã vẫn thuộc quyền sở hữu của
Nhà nước nhưng quyền sử dụng hoàn toàn do làng, xã quy ñịnh. Việc sử dụng
ñất công của làng, xã ñược thực hiện theo 2 cách: cho nông dân cấy rẽ hoặc
sử dụng lao dịch của nông dân thu hoa lợi trang trải cho việc công của làng,
xã. Ruộng ñất tư: Trong lịch sử nước ta có hai thời kỳ ruộng ñất tư khá phát
triển là trước thế kỷ 14 và trong thế kỷ 17. Sở dĩ hai thời kỳ này ñất tư phát
chia cho nông dân tá ñiền. Năm 1952, Chính phủ ban hành ðiều lệ về sử dụng
công ñiền, công thổ ñể cho công bằng và có lợi cho người nghèo. Chính phủ
cũng chia lại ruộng ñất cho nông dân. Tháng 12 năm 1953 Quốc hội thông
qua Luật cải cách ruộng ñất với mục tiêu cải thiện ñời sống nông dân, ñộng
viên kháng chiến. Sau năm 1954 ñất nước chia cắt 2 miền, ðảng ta tiếp tục
lãnh ñạo nông dân Miền Nam ñấu tranh bảo vệ thành quả của chính sách
ruộng ñất trong kháng chiến chống Pháp. Chính sách cải cách ruộng ñất ở hai
miền ñã gặt hái ñược nhiều thành công, lần ñầu tiên dân nghèo ở nông thôn
ñược làm chủ quá nửa số diện tích ñất canh tác. Thắng lợi cải cách ruộng ñất
tạo ñiều kiện cho ðảng ta vững tin bước vào công cuộc xây dựng nông thôn
theo mô hình kinh tế XHCN [10].
Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ tập thể nông nghiệp trước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
7
năm 1981
Công cuộc tập thể hóa ñược thực hiện từ tháng 8 năm 1955 ở Miền Bắc
và sau năm 1975 trong cả nước. ðến năm 1960, miền Bắc ñã căn bản hoàn
thành HTXNN bậc thấp, thu hút 2,4 triệu hộ nông dân (85,8%), 76% diện tích
ñất nông nghiệp. ðến năm 1965 về cơ bản miền Bắc ñã ñưa nông dân vào con
ñường làm ăn tập thể với 90,3% số hộ nông dân là xã viên HTXNN. Do nóng
vội nên mô hình HTXNN sử dụng ñất kém hiệu quả, làm hao hụt hàng vạn
héc ta ruộng ñất, năng suất lúa giảm, thu nhập của xã viên càng giảm thấp. Từ
ñó ñòi hỏi ðảng và Nhà nước ta phải cải cách các HTXNN, mà trước hết là
chính sách ruộng ñất trong các HTXNN.
2.2.2. Chính sách ñất nông nghiệp trong thời kỳ ñổi mới từ năm 1981 ñến nay
- Chính sách khoán sản phẩm tới các hộ nông dân trong các HTXNN
Ngày 13 tháng 1 năm 1981 ðảng ra Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung
vào sản xuất.
Sau một thời gian tạo ra ñộng lực mạnh mẽ cho sản xuất nông nghiệp,
chính sách quản lý ñất ñai dựa trên cơ chế khoán thể hiện một số hạn chế như
cơ chế quản lý và phân phối kết quả sản xuất do nông dân làm ra chưa công
bằng; Về mặt pháp lý ñất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN.
Cơ chế này làm cho hộ nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi,
từ ñó không thấy hấp dẫn ñể ñầu tư tăng năng suất. Từ ñó ðảng và Nhà nước
ta tiếp tục tìm kiếm những quyết sách nhằm ñổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ
của hộ xã viên với ruộng ñất nhận khoán tạo ñộng lực mới trong nông nghiệp.
- Quan hệ giữa Nhà nước và nông dân trong sở hữu và sử dụng ñất
theo tinh thần ñổi mới từ năm 1993 ñến nay
Luật ñất ñai 1993 ra ñời bước tiếp tục ñổi mới quan trọng trong hệ
thống các chính sách quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta. Theo ñó, hộ
nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: chuyển
nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Các quyền này chỉ có giá
trị trong thời hạn giao ñất. Luật cũng quy ñịnh thời gian giao ñất ñược ổn ñịnh
trong 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm. Hết thời hạn
giao ñất nông dân có thể ñược gia hạn sử dụng tiếp nếu có nhu cầu và chấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
9
hành tốt các quy ñịnh quản lý ñất ñai khác của Nhà nước. Luật cũng quy ñịnh
hạn mức giao ñất tới 3ha áp dụng cho 16 tỉnh, thành phố, ở Miền Nam, hạn
mức 2 ha ñối với các tỉnh thành khác. ðiểm mới của Luật ñất ñai năm 1993 ñi
cùng với việc giao ñất ổn ñịnh ñã quy ñịnh cụ thể về nghĩa vụ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ruộng ñất của Nhà nước, ñể người nông dân có quyền tự
chủ cá nhân trong việc canh tác trên mảnh ñất ñược giao, nhờ ñó ñã có tác
dụng khuyến khích nông dân tìm phương thức sử dụng ñất nông nghiệp hiệu
trung ñất cho sản xuất nông nghiệp theo quy mô hiệu quả. Do diện tích ñất
nông nghiệp nước ta nhỏ, cách giao ñất lại theo kiểu bình quân, có tốt, có xấu,
có gần, có xa dẫn ñến tình trạng ñất nông nghiệp ñược phân chia rất manh
mún. Tình trạng các hộ chỉ có 0,2 - 0,3 ha ñất canh tác nằm rải rác trên nhiều
xứ ñồng vẫn rất phổ biến, nhất là ở Miền Bắc. Các quy ñịnh của Luật ðất ñai
về chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, ñấu thầu ñất là cơ sở pháp lý quan
trọng, tạo ñiều kiện từng bước cho tích tụ ruộng ñất, nhưng chưa ñủ ñể khắc
phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Do ñó “dồn ñiền ñổi thửa” ñược coi là một
trong những việc cần thiết của chính sách ñất nông nghiệp của Nhà nước ta
trong một số năm gần ñây.
Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến
nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát
triển khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong
suốt giai ñoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000-2003. An toàn
lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang
từng bước ñược ñẩy lùi [5].
2.2. Hiệu quả sử dụng ñất
Quan ñiểm về hiệu quả
Theo trung tâm từ ñiển ngôn ngữ, hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu
của việc làm mang lại.
Kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con
người, ñược biểu thị bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con
người mà ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
11
tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì
nhận thức lí luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét
trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
Hiệu quả kinh tế.
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học kinh tế
Samuelson Nordhuas "Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí". Nghiên cứu hiệu
quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng
một loại hàng hoá khác".Theo các nhà khoa học ðức như: Stenien,
Rusteruyer, Simmerman, Hanau hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ
tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu
ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng
thêm lợi ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
- Một là: Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều tuân theo quy luật
"tiết kiệm thời gian".
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm lý thuyết
hệ thống.
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết quả
ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan cần xét cả về phần so
sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại
lượng ñó.
chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng ñất là trên một ñơn vị diện tích ñất NLN nhất
ñịnh có thể thu ñược khối lượng sản phẩm nhiều nhất với mức chi phí bỏ ra
thấp nhất trong một khoảng thời gian nào ñó. Hoặc cũng có thể coi tiêu chuẩn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..............
14
hiệu quả kinh tế sử dụng ñất là số lượng kết quả tăng thêm trên một ñơn vị
diện tích hoặc mức ñộ tiết kiệm chi phí bỏ ra ñể sản xuất một ñơn vị sản
phẩm.
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế phải ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản
nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc. Trong ñiều kiện sản xuất nhất ñịnh việc
sử dụng ñất ñai phải cố gắng tối thiểu hoá các chi phí ñầu vào theo nghĩa tiết
kiệm các chi phí không cần thiết ñể sản xuất ra lượng sản phẩm nào ñó hoặc
cố gắng tối ña hoá lượng sản phẩm sản xuất khi có giới hạn diện tích ñất và
yếu tố sản xuất khác.
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng ñất NLN phải gắn liền với hiệu
quả kinh tế xã hội của các chủ thể và ngành hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Do vậy tiêu chuẩn hiệu quả sản xuất ñất ñược ñánh giá dựa trên quan ñiểm sử
dụng ñất tổng hợp bền vững dựa vào các chỉ tiêu ñánh giá sau:
- ðảm bảo an ninh lương thực và tạo nhiều sản phẩm có giá trị hàng
hoá ñược thị trường chấp nhận, thúc ñẩy sản xuất NLN phát triển, thực hiện
tập trung và chuyên canh hoá trong sản xuất.
- Có thu nhập và khả năng sinh lợi cao. Kiểm soát ñược xói mòn, bảo
vệ và duy trì ñộ phì của ñất, tăng năng suất cây trồng, giữ ñược quỹ ñất,
nguồn nước, ña dạng sinh học và tạo nhiều sản phẩm.
- Không gây ảnh hưởng xấu ñến cộng ñồng, thu hút nguồn lao ñộng,
tạo công ăn việc làm, không làm tổn hai ñến rừng phòng hộ, các hoạt ñộng
sản xuất- xã hội, tăng thu nhập và ñảm bảo ñời sống xã hội.
số lợi ích cho nông dân. Do ñó ở nhiều nơi nông dân muốn duy trì một mức
ñộ nào ñó của tình trạng này [19].
Manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh:
Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất
(thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị
phân tán ở nhiều xứ ñồng.
Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản
xuất, số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và
các yếu tố sản xuất khác [15].