BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------
-------
NGUYỄN VĂN LÂM
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ
VI SINH TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA HỘ NÔNG DÂN
Ở HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------
-------
NGUYỄN VĂN LÂM
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG PHÂN BÓN
HỮU CƠ VI SINH TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA HỘ
NÔNG DÂN Ở HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ðẮK LẮK
có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ làm việc tại UBND huyện Cư
Kuin và UBND các xã Ea Tiêu, Ea Ktur và các cô chú, anh chị ñang làm việc
tại các cơ sở ñến ñiều tra ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực tập.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè và những
người thân ñã hết sức giúp ñỡ tôi cả về vật chất và tinh thần trong ñợt thực tập
này cũng như trong suốt quá trình học tập của tôi.
Do thời gian, trình ñộ, năng lực bản thân có nhiều hạn chế nên báo cáo
của tôi còn nhiều thiếu sót và chưa hoàn chỉnh. Kính mong các thầy giáo, cô
giáo, các anh chị và các bạn tiếp tục nghiên cứu ñể nội dung nghiên cứu này
ngày càng hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày… tháng… năm 2014
Tác giả
Nguyễn Văn Lâm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3.
3
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
3
2.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
22
iii
2.2.1. Tình hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong SX cà phê ở các nước
trên thế giới
22
2.2.2. Tình hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong SX cà phê ở Việt Nam24
2.2.3. Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng phân hữu cơ
vi sinh trong SX cà phê.
3.
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1.
27
28
ðặc ñiểm và tình hình phát triển kinh tế huyện Cư Kuin, tỉnh ðắk Lắk 28
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên (Phòng thống kê huyện Cư Kuin, 2012)
4.1.
Khái quát tình hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất cà
phê của hộ nông dân huyện Cư Kuin.
4.1.1. Khái quát tình hình sản xuất cà phê huyện Cư Kuin
42
42
4.1.2. Khái quát tình hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất cà phê
của hộ nông dân huyện Cư Kuin
4.2.
43
ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng phân HCVS trong sản xuất cà phê
của hộ nông dân CưKuin
45
4.2.1. Thông tin cơ bản của các hộ ñược ñiều tra
45
4.2.2. Tình hình sử dụng phân HCVS các hộ ñược ñiều tra
49
trong sản xuất cà phê
64
4.3.4
Mức ñộ tuân thủ quy trình phân HCVS trong sản xuất cà phê
66
4.3.5
Ảnh hưởng của yếu tố trình ñộ học vấn của chủ hộ ñến HQKT sử
dụng phân HCVS trong sản xuất cà phê
4.3.6
Ảnh hưởng của yếu tố tập huấn kỹ thuật ñến HQKT sử dụng phân
HCVS trong sản xuất cà phê
4.3.7
71
Ảnh hưởng của yếu tố tuổi cây cà phê tới HQKT sử dụng phân HCVS
trong sản xuất cà phê
4.4
69
79
5.2.
Kiến nghị
81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
83
PHỤ LỤC
85
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNSH
Công nghệ sinh học
Sunphat amoni
Ha
Hecta
BQ
Bình quân
SX
Sản xuất
DT
Diện tích
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.3.
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện từ năm 2010 – 2012
34
3.4.
Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chính 2010-2012
35
4.1.
Biến ñộng của diện tích, sản lượng và năng suất cà phê trong những
năm gần ñây
43
4.2.
Tình hình sử dụng các loại phân bón ở huyện qua các năm
44
4.3.
Thông tin cơ bản của hộ ñiều tra
46
Chi phí sản xuất bình quân trên 01 ha ñối với cà phê
52
4.10. Diện tích, sản lượng năng suất cà phê các hộ ñiều tra
53
4.11. HQKT sử dụng phân HCVS trong sản xuất cà phê ở các hộ
55
4.12. Tỷ lệ số lượng cà phê ñược thu hoạch qua các ñợt thu
56
4.13. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong ñất trước và sau
khi thu hoạch
4.14.
57
Ảnh hưởng của mức sử dụng phân HCVS ñến HQKT sản xuất cà phê 60
4.15. Chi phí sản xuất bình quân trên 01 ha ñối với cà phê
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
62
72
Tuổi cây cà phê ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ
(tính cho 1 ha cà phê kinh doanh)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
73
viii
DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1. Cơ cấu nguồn nước tưới của các hộ dân ñược ñiều tra.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
49
ix
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta hiện nay ñang ñi vào mức ñộ
thâm canh cao với việc sử dụng ngày càng nhiều phân hóa học, thuốc bảo vệ
thực vật hóa học và hàng loạt các biện pháp như trồng lúa ba vụ, tái canh cà
phê, hồ tiêu, ñiều… với mục ñích khai thác, chạy theo năng suất và sản
lượng và giá bán. Hình thức canh tác trên ñã làm cho ñất ñai ngày càng thoái
hóa, dinh dưỡng bị mất cân ñối, mất cân bằng hệ sinh thái trong ñất, hệ vi
Trên thực tế phân hữu cơ vi sinh ñang ñược người dân quan tâm, ñón
nhận như một loại phân thiết yếu trong quá trình canh tác. Trong những năm
qua mức ñộ sử dụng phân HCVS tại các hộ nông dân huyện Cư Kuin liên
tục tăng. Sử dụng phân HCVS ñem lại HQKT cho người nông dân nhưng
vẫn cần ñẩy mạnh việc sử dụng phân HCVS trong sản xuất cà phê của hộ
nông dân.
Xuất phát từ thực tế trên, ñược sự cho phép của bộ môn Kinh tế tài
nguyên môi trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ ðánh giá hiệu
quả kinh tế sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh trong sản xuất cà phê của hộ
nông dân ở huyện Cư Kuin, tỉnh ðắk Lắk”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong SX cà phê
của hộ nông dân, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao HQKT sử dụng
phân hữu cơ vi sinh trong SX cà phê của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Cư
Kuin, tỉnh ðắk Lắk.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về HQKT sử dụng phân HCVS
trong sản xuất cà phê của hộ nông dân.
- ðánh giá HQKT sử dụng phân HCVS trong sản xuất cà phê của hộ
nông dân trên ñịa bàn huyện Cư Kuin.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến HQKT khi sử dụng phân HCVS
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
trong sản xuất cà phê của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Cư Kuin.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH TRONG
SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA HỘ NÔNG DÂN
2.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong
sản xuất cà phê của hộ nông dân
2.1.1. ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất cà phê
Cây cà phê có nguồn gốc mọc trong rừng châu Phi, trên cao nguyên
Kaffa của Ethiopia (ở ñộ cao 1370 - 1830 m). Từ ñó cây cà phê ñược con
người phát hiện và di canh ñến các ñịa lục khác (ðoàn Triệu Nhạn, 1999).
Ở Việt Nam, cây cà phê do các cha ñạo người Pháp mang ñến ñể trồng
làm cảnh từ những năm 1857. Từ năm 1930, cây cà phê bắt ñầu ñược trồng
thành những ñồn ñiền ñể khai thác nhân. Từ ñó ñến nay, diện tích, năng suất,
sản lượng cà phê ở nước ta không ngừng tăng lên.
Thời vụ trồng cà phê Tây Nguyên bắt ñầu từ mùa mưa 15 tháng 5 tới
15 tháng 8. ðất trồng cà phê có ñộ dốc thấp hơn 150 ñiều kiện nước tưới thuận
lợi, tầng ñất dày trên 70 cm và thoát nước tốt. Hàm lượng mùn của lớp ñất
mặt (0 - 20 cm) trên 25%, ñất bazan là loại ñất thích hợp nhất. Khoảng cách
trồng 3m x 3m, ñối với ñất xấu 3 m x 2,5 m.
Tiếp theo cần ñào bồn xung quanh gốc cà phê ñể hạn chế xói mòn về
mùa mưa và chứa nước tưới mùa khô. Trong năm ñầu, bồn cà phê phải ñược
ñào theo hình vuông với kích thước 1 m2, sâu từ 0,15- 0,2 m, các năm sau bồn
ñược mở rộng ra theo tán là cho ñến khi tán lá ñạt kích thước ổn ñịnh.
Cần phải trồng các cây ñai rừng chắn gió, cây che bóng cùng hoặc
trước khi trồng cà phê. ðai rừng chính gồm 2 hàng muồng ñen cách nhau 2
m, cây cách cây 2 m, khoảng cách giữa 2 ñai rừng chính từ 200 - 300 m ñược
thiết kế thẳng góc với hướng gió chính. ðai rừng phụ gồm một hàng muồng
ñen hoặc cây trái cách nhau khoảng 6 - 9 m và ñược thiết kế thẳng góc với ñai
Phân chuồng ủ hoai mục ñịnh kỳ 2 - 3 năm bón một lần với lượng 10 15 kg/cây. Nếu không có phân chuồng, bón phân hữu cơ sinh học hoặc hữu
cơ vi sinh 2 - 3 kg/cây/năm. Có thể bón kết hợp với một số chế phẩm sinh học
có tác dụng hạn chế phát triển của tuyến trùng và ñối kháng với một số nấm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
bệnh gây hại trong ñất. Sau khi vườn cây ổn ñịnh, giao tán có thể bón phân
chuồng với chu kỳ 3 - 4 năm một lần.
Phân hữu cơ ñược bón theo rãnh vào ñầu hay giữa mùa mưa, rãnh ñược
ñào dọc theo một bên thành bồn rộng 20 cm, sâu 25 – 30 cm, cần lấp ñất lại
sau khi bón phân. Các năm sau rãnh ñược ñào theo hướng khác.
Bảng 2.1. ðịnh lượng phân cho 1 ha cà phê vối (kg/ha/năm)
Phân hỗn
Lượng phân thương phẩm
Năm
hợp
Sunphat
Lân nung
Clorua
amon (SA)
200
- ðất bazan (3 tấn/ha)
400 - 450
200 - 250
450 - 550
350 - 400
- ðất khác (2 tấn/ha)
350 – 400
200 – 250
550 - 750
300 - 350
Urê
Kiến thiết cơ bản
Năm trồng mới
Kinh doanh
NPK
Có lượng
tán, phân ñược rải theo tán cà phê, xới ñể lấp ñất trên phân.
Sử dụng các loại phân lá có hàn lượng S, Mg, Zn, B cao. Phun ñều mặt
trên và mặt dưới lá vào lúc trời mát và không có mưa và khi ñất ñủ ẩm. Phun
phân lá 2 - 3 lần/năm.
Bảng 2.2. Lượng nước và chu kỳ tưới
Lượng nước tưới
Loại vườn
Chu kỳ tưới
Tưới phun *
Tưới gốc *
(m3/ha/lần)
(lít/gốc/lần)
Cà phê KTCB
300 - 500
150 - 400
20 - 25
Cà phê kinh doanh
600 – 700
Cây cà phê hàng năm cũng phải ñược phòng trừ sâu bệnh hại như sâu
ñục thân, mọt ñục cành, ñục trái, rệp vảy xanh, rệp sáp hại rễ v.v… bệnh rỉ
sắt, thối rễ, khô cành v.v.. Tùy từng sâu bệnh cụ thể mà dùng loại thuốc
BVTV thích hợp (Phan Quốc Sủng, 1999).
Quả cà phê ñược thu hoạch bằng tay và ñược thực hiện làm nhiều ñợt
(ít nhất 2 ñợt) trong một vụ ñể thu hái kịp thời những quả chín trên cây.
Không thu hái quả xanh non, không ñược tuốt cả cành, không làm gãy cành.
Phải ngừng thu hái trước và sau khi nở hoa 3 ngày. Sản phẩm thu hoạch có tỷ
lệ quả chín ñạt từ 95 % trở lên (bao gồm cả quả chín vàng và chín ñỏ) và tỷ lệ
tạp chất không quá 0,5 %. ðợt tận thu cuối vụ, tỷ lệ quả chín ñạt trên 80 %.
Cà phê quả sau khi thu hoạch phải ñược chuyên chở kịp thời về cơ sở
chế biến. Nếu chế biến ướt không ñể quá 24 giờ. Nếu chế biến khô phơi
trên sân bê tông hoặc sân ñất nện, vải bạt, ñộ dày không quá 30 cm và
thường xuyên cào ñảo, phải có phương tiện che mưa. Phương tiện vận
chuyển và bao bì ñựng cà phê quả phải sạch, không nhiễm phân, hóa chất...
Trường hợp không vận chuyển hay chế biến kịp thời cà phê phải ñược ñổ
trên nền khô ráo, thoáng mát và không ñược ñổ ñống dày quá 30 cm và
phải cào ñảo thường xuyên (Bộ NN và PTNN, 2013).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
2.1.2. Hiệu quả kinh tế sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong SX cà phê của
hộ nông dân
2.1.2.1. Khái niệm về phân hữu cơ vi sinh
a. Phân vi sinh vật (phân VSV) Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 6169:1996:
Phân vi sinh vật (gọi tắt là phân vi sinh) là sản phẩm chứa một hay nhiều
chủng vi sinh vật sống, ñã ñược tuyển chọn có mật ñộ ñạt theo tiêu chuẩn hiện
cây trồng, tạo ñiều kiện nâng cao năng suất và hoặc chất lượng nông sản.
Phân lân vi sinh và các chủng vi sinh vật này không ảnh hưởng xấu ñến
người, ñộng thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản
Vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan là vi sinh vật thông qua
hoạt ñộng của chúng với các hợp chất photpho khó tan ñược chuyển hoá
thành dễ tiêu ñối với cây trồng. Vi sinh vật phân giải hợp chất khó tan tạo
vòng tròn trong suốt bao quanh khuẩn lạc (vòng phân giải) trên môi trường
chứa nguồn photpho duy nhất là Ca3(PO4) hoặc lơ-xi-tin.
-Phân vi sinh vật phân giải xenluloza (tên thường gọi: phân vi sinh phân
giải xenluloza) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống, ñã ñược
tuyển chọn với mật ñộ ñạt theo tiêu chuẩn hiện hành có khả năng phân giải
xenluloza, ñể cung cấp chất dinh dưỡng cho ñất và cây trồng, tạo ñiều kiện nâng
cao năng xuất và hoặc chất lượng nông sản, tăng ñộ màu mỡ của ñất. Phân vi
sinh vật phân giải xenluloza và các chủng vi sinh vật này không ảnh hưởng xấu
ñến người, ñộng thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
Vi sinh vật phân giải xenluloza có khả năng phát triển trên môi trường
chứa nguồn cacbon duy nhất là xenluloza tự nhiên
- Phân VSV kích thích, ñiều hoà sinh trưởng thực vật chứa các VSV có
khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học có tác dụng ñiều hoà hoặc kích
thích quá trình trao ñổi chất của cây.
- Phân VSV ñối kháng vi khuẩn, nấm bệnh vùng rễ cây trồng chứa
các VSV có thể ức chế, kìm hãm sự phát sinh, phát triển của một số bệnh
vùng rễ cây trồng do vi khuẩn và vi nấm gây nên (Phạm Văn Toản, 2004).
b. Phân hữu cơ vi sinh vật (phân HCVS)
Trong tiêu chuẩn Việt Nam 6169:1996, bên cạnh khái niệm “Phân vi
sinh vật”, còn có khái niệm “Phân hữu cơ vi sinh vật” (tên thường gọi: phân
hữu cơ vi sinh). ðây là sản phẩm ñược sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
thống về hiệu quả kinh tế (Phạm Vân ðình, 2004):
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
- Quan ñiểm 1: HQKT ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược và chi
phí bỏ ra. Công thức:
H= Q/C
Trong ñó H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả
C: Chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
chúng ta sẽ có các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế. Khi lấy tổng sản phẩm chia
cho vốn sản xuất ta ñược hiệu suất vốn. Khi lấy giá trị sản lượng trên một ñồng
chi phí. Hệ số H phản ánh ñược trình ñộ sử dụng ñầu vào nhưng không phản ánh
ñược quy mô của hiệu quả sử dụng ñầu vào.
- Quan ñiểm 2: HQKT ñược ño bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất ñạt
ñược và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó.
Công thức : H= Q - C
Thể hiện quan ñiểm này, có tác giả nêu khái niệm chung nhất của
HQKT là ñại lượng thu ñược của hiệu số giữa kết quả thu ñược và hao phí
(chi phí bỏ ra) ñể thực hiện mục tiêu ñó.
- Quan ñiểm 3: HQKT ñược xem xét trong phần biến ñộng giữa chi phí
và kết quả sản xuất.
Theo quan ñiểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng
thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết
quả bổ sung và chi phí bổ sung.
Một số ý kiến chú ý ñến quan hệ tỷ lệ giữa mức ñộ tăng trưởng kết quả
ñồng nhất. Tùy ñiều kiện và mục ñích của từng ñơn vị sản xuất cũng như
yêu cầu ñặt ra của xã hội mà khái niệm HQKT ñược phát biểu theo giác ñộ
khác nhau. Như vậy, tiêu chuẩn của HQKT thể hiện ở trình ñộ ñáp ứng yêu
cầu của xã hội. Nó cũng không chỉ dừng lại ở mức ñộ nào ñó mà khoa học
kinh tế còn phải có nhiệm vụ giải quyết cụ thể mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của
quy luật cơ bản ñó biểu hiện ở mỗi thời kỳ, mỗi giai ñoạn phát triển kinh tế
của từng nước.
Nếu chỉ ñánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần tuý (kết quả sản
xuất - chi phí) thì chưa xác ñịnh ñược năng suất lao ñộng xã hội và so sánh
khả năng cung cấp của cải vật chất cho xã hội của những cơ sở sản xuất ñạt
ñược hiệu số của kết quả sản xuất - chi phí như nhau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
Tuy nhiên, nếu tập trung vào các chỉ tiêu chỉ số giữa kết quả sản xuất
với chi phí hoặc vật tư và lao ñộng ñã sử dụng thì lại chưa toàn diện bởi lẽ chỉ
tiêu này chưa phân tích ñược sự tác ñộng, ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực
tự nhiên (ñất ñai, khí hậu, thời tiết …). Hai cơ sở sản xuất ñạt ñược tỷ số trên như
nhau nhưng ở những không gian và thời gian khác nhau thì tác ñộng của nguồn
lực tự nhiên là khác nhau và như vậy HQKT cũng sẽ không giống nhau. Với quan
ñiểm xem xét HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung thì chưa ñầy
ñủ. Trong thực tế kết quả sản xuất ñạt ñược luôn là hệ quả của cả chi phí sẵn có
cộng chi phí bổ sung.
Như vậy, HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ khai thác
các yếu tố ñầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý. Nó ñược
thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của
các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội (Phạm Vân ðình, 2004).