Nghiên cứu ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất chè an toàn tại yên bái - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
* LÊ THỊ GIANG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH
TRONG SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN TẠI YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH
TRONG SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN TẠI YÊN BÁI
Chuyên ngành

:

Khoa học cây trồng

Mã số :

60620110

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Như Kiểu
HÀ NỘI, 2013


LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp
ñỡ của các thầy cô giáo và Ban ðào tạo Sau ñại học - Viện Khoa học Nông
nghệp Việt Nam.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Như Kiểu,
người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Th.S Lê Thị Thanh Thuỷ, người ñã luôn
ñộng viên giúp ñỡ, hướng dẫn tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Lãnh ñạo Viện Thổ nhưỡng Nông hoá,
lãnh ñạo Bộ môn Vi sinh vật cùng toàn thể các cán bộ trong bộ môn ñã tạo
mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bàn bè, ñồng nghiệp
ñã luôn ở bên tôi ñộng viên giúp ñỡ tạo mọi ñiều kiện ñể tôi học tập, nghên
cứu và thực hiện luận văn này. Tác giả luận văn

Lê thị Giang


1.4.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh ở Việt Nam
21

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.5. Phân bón cho chè 25
1.5.1. Sử dụng phân ñạm cho chè 27
1.5.2. Sử dụng phân lân cho chè 28
1.5.3. Sử dụng phân kali cho chè 29
1.5.4. Một số nguyên tố vi lượng 30
1.5.5. Sử dụng phân hữu cơ cho chè 31
1.6. Một số bệnh hại chè do nấm gây ra 32
1.6.1. Bệnh phồng lá chè 32
1.6.2. Bệnh ñốm nâu 33
1.6.3. Bệnh ñốm trắng 33
1.6.4. Bệnh ñốm xám 34
1.6.5. Bệnh thối búp chè 34
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
35
2.1. Vật liệu nghiên cứu 35
2.2. Nội dung nghiên cứu 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1. Nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh VTN6 – SHAN trong sản
xuất chè an toàn tại Yên Bái 35
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu 39
2.3.3. Các môi trường sử dụng trong nghiên cứu 39
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. Nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ vi sinh VTN6 – SHAN trong sản
xuất chè an toàn tại Yên Bái 40

Kết luận 62
Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết ñầy ñủ
FAO Tổ chức lương thực thế giới
HCVS Hữu cơ vi sinh
CT Công thức
CKS Chất kháng sinh
VSV Vi sinh vật
N ðam
P Lân
K Kali
CHT Chất hoà tan
Bảng 1.10: Tình hình sản xuất phân bón vi sinh vật của Trung Quốc 20
Bảng 1.11: Tác dụng của phân hữu cơ vi sinh chức năng ñối với 22
cà phê tại ðông Nam Bộ 22
Bảng 1.12: Hiệu quả sử dụng phân vi sinh vật cố ñịnh ni tơ hội sinh ñối với
một số cây trồng 23
Bảng 1.13: Khả năng tiết kiệm ñạm khoáng của phân vi sinh vật cố ñịnh nitơ
24
Bảng 1.14: Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong chè ở một số nước 26
(% chất tro) 26
Bảng 1.15: Hàm lượng N trong chè nguyên liệu (% chất khô) 26
Bảng 1.16: Liều lượng phân N bón cho chè 28
Bảng 1.17: Bón phân cho chè 30

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến sinh trưởng
thân cành của cây chè Shan tại xã Nậm Búng, Văn Chấn 41
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS ñến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất của cây chè Shan tại Nậm Búng, Văn Chấn 43
trong thời gian 118 ngày 43
Bảng 3.3. Một số loại sâu bệnh gây hại trên các dòng chè Shan tại Nậm
Búng, Văn Chấn 46
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của các công thức phân bón HCVS ñến thành phần sinh
hóa của búp chè tại Nậm Búng, Văn Chấn 48
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của các công thức bón phân HCVS tới chất lượng cảm
quan chè thành phẩm của cây chè Shan tại Nậm Búng, Văn Chấn 50
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các các công thức bón phân HCVS trên 51
cây chè Shan tại Nậm Búng, Văn Chấn 51
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân HCVS tới chiều cao của cây chè Shan 53

thời gian phát triển gần 5.000 năm (ðường Hồng Dật, 2004). Nó là loại cây
công nghiệp lâu năm dạng thân gỗ, có thể phát triển cao ñến 15 m trong ñiều
kiện tự nhiên. Là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ,
thông thường ñược xén tỉa ñể thấp hơn 2 mét khi ñược trồng ñể lấy lá. Ở Việt
Nam, cây chè ñược trồng ở nhiều nơi trong cả nước, trong ñó tập trung chủ
yếu ở trung du miền núi phía Bắc và cao nguyên Lâm ðồng.
Nhân dân ta và nhân dân nhiều nước trên thế giới từ trước ñến nay ñã
biết uống chè và xem chè là thứ nước uống thông dụng và phổ biến trên toàn
thế giới. Mọi người ưa thích nước chè không những vì hương thơm ñộc ñáo
của nó, mà còn do nước chè rất có lợi cho sức khỏe. Uống chè chống ñược
lạnh, khắc phục ñược sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung
ương, kích thích vỏ ñại não, làm tinh thần minh mẫn sảng khoái, hưng phấn
trong những thời gian lao ñộng căng thẳng cả về trí óc và chân tay. Nhiều
nhà nghiên cứu cho rằng, chè cũng là một loại thuốc, một cây kháng
sinh tốt mà không ñộc ñối với cơ thể con người. Thời gian gần ñây, các hội
nghị quốc tế về chè và sức khỏe con người tại Calcutta – Ấn ðộ
(1993), Thượng Hải – Trung Quốc (1995), Bắc Kinh – Trung Quốc (1996),
Shizuoka – Nhật Bản (1996) ñã thông báo tác dụng của chè xanh về chức
năng ñiều hòa sinh lý của con người, ngoài giá trị ñặc biệt về dinh dưỡng và
hương vị ñặc biệt của chè thành phẩm. Chất catesin của chè xanh còn có

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

chức năng phòng ngừa ung thư bằng cách củng cố hệ miễn dịch phòng ngừa
bệnh huyết áp cao hay bệnh ñái tháo ñường, ngăn ngừa Cholesterol tăng cao
trong máu, chống lão hóa bằng cách cung cấp cho cơ thể con người chất
chống oxi hóa. Ngoài ra các nhà khoa học Nhật Bản ñã phát hiện và chứng
minh tanin chè có thể hấp thu mạnh các chất ñộc thâm nhập vào cơ thể con
người, như chất phóng xạ Strontium. Người ta cho rằng tanin có tác

cơ bản những loại ñất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có ñộ
pH từ 4 ñến 5 có lớp ñất sâu hơn 1 m và thoát nước. Những ñất này thường
nghèo chất dinh dưỡng, hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè lâu năm. Vì thế
vấn ñề bón phân hữu cơ vi sinh ñể bổ sung dinh dưỡng cho chè ñể tăng ñộ phì
nhiêu và cải tạo kết cấu vật lý của ñất là rất cần thiết. Bên cạnh ñó, phải coi
trọng việc bón ñủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè.
Ngày nay với sự thâm canh cao bón nhiều phân vô cơ cho chè ñã làm
cho ñất chai cứng và làm thay ñổi thành phần lý, hoá, sinh của ñất, cơ cấu ñất
bị phá vỡ, pH ñất thay ñổi, vi sinh vật ñất giảm dần dẫn ñến hiệu quả hấp thụ
dinh dưỡng của cây chè cũng giảm. Cùng với việc sử dụng nhiều loại thuốc
hoá học làm thay ñổi cân bằng tự nhiên là một trong nguyên nhân dẫn ñến các
loài sâu bệnh hại chè ngày càng tăng và tính kháng thuốc trở nên mạnh mẽ
hơn. Sự ra tăng sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật trong những năm gần
ñây ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến thiên ñịch của cây chè, không những
chi phí tốn kém mà thuốc hoá học còn gây ô nhiễm môi trường, gây ñộc hại
trực tiếp cho sức khoẻ con người và vật nuôi. Mặt khác sản phẩm chè là một
loại ñồ uống, vì vậy yêu cầu không ñược chứa các dư lượng hóa chất có hại
cho sức khỏe con người. Giá trị của chè là ở hương vị, tác dụng bổ dưỡng sức
khỏe. Nông nghiệp Việt Nam ñang hướng tới một nền nông nghiệp sạch,
nông nghiệp sinh thái, trong ñó biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là
nòng cốt. Yêu cầu cấp thiết ñược ñặt ra là áp dụng những kỹ thuật tiên tiến
trong bảo vệ cây trồng, nhằm xây dựng các biện pháp kỹ thuật hướng tới việc

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

bảo ñảm, duy trì và nâng cao hương vị, nâng cao ñộ sạch, ñộ tinh khiết của
sản phẩm chè.
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ sinh học ñã mở ra một
hướng ñi mới trong nông nghiệp. Một trong những hướng ñi ñó là sử dụng

Búng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tầm quan trọng của cây chè
Chè là loại thức uống phổ biến trên thế giới hiện nay. Uống chè là một
nét văn hoá ngoài ra còn có tác dụng chữa bệnh như bệnh ñường ruột, sỏi
thận, tim mạch, chống phóng xạ…
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có ñời sống kinh tế lâu dài, mau
cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch
30-40 năm hoặc lâu hơn nữa. Trong ñiều kiện thuận lợi cây sinh trưởng tốt thì
cuối năm thứ nhất ñã thu bói trên dưới một tấn búp/ha. Các năm thứ hai, thứ

trung du và miền núi mau chóng ñuổi kịp miền xuôi về kinh tế và văn hóa.
1.2. Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Theo PGS ðỗ Ngọc Quỹ [36], Quốc gia ñầu tiên trên thế giới phát triển
chè là Trung Quốc, sau ñó ñược truyền bá sang Nhật Bản vào những năm 805
sau Công Nguyên vào Indonexia vào năm 1654, vào Ấn ðộ năm 1780, vào
Nga năm 1833, Malaixia năm 1914, vào những năm 1920 vào Châu Phi:
Kenia, Malavi, Ghine…ñến nay chè ñã ñược trồng ở 58 quốc gia với quy mô
khác nhau, phân bố khắp năm Châu như sau:
- Châu Á: Châu Á có 20 nước trồng chè gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ,
Srilanca, Indonexia, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Myanma, Việt nam, Thái
Lan, Lào, Neepan…
- Châu Phi: có 21 nước trồng chè gồm: Kenia, Malavi, Uganda,
Tanzania, Mozambich, Ruanda, mali, Ghine, Morixơ, Ai cập, Công Gô…
- Châu Mĩ có 12 nước gồm: Agentina, Braxin, Peru, Colombia, Ecuado,
Paraguay, Jamaica, Mexico…

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

- Châu ðại Dương: có 3 nước sản xuất chè bao gồm các nước: Papua,
Tanghinee, Fiji và Australia.
- Châu Âu chỉ có ở Liên Xô cũ (Grudia) và Bồ ðào Nha
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới
Diện tích Năng suất Sản lượng
Năm

10.000
(ha)
Tốc ñộ

1,0 10,23 12,1 248,7 13,4
2009 246,10

1,0 12,99 27,0 319,69 28,5
( Nguồn: FAO, 2010 )
Số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ 1959 -
2009 cho thấy:
Diện tích chè thế giới tăng mạnh trong 30 năm từ 1954 – 1984. Sau 10
năm diện tích chè thế giới tăng từ 22,1 – 86,7% tăng mạnh nhất là 10 năm từ
1969 – 1979, và ổn ñịnh trong 20 năm gần ñây, chỉ tăng khoảng 1% sau 10
năm.
Năng suất chè thế giới năm 1979 giảm 22,7% so với 10 năm trước ñó,
các thập kỷ sau tăng từ 12,1 – 27,0% năng suất cao nhất từ năm 2009 ñạt
12,99 tạ/ha.
Sản lượng chè thế giới tăng mạnh trong 5 thập kỷ qua và ñạt 319,69 vạn
tấn/ha. Với nhịp ñộ tăng sau mỗi thập kỷ từ 13,4 – 49,7%, tăng mạnh nhất vào
giai ñoạn 1969 – 1989.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Bảng 1.2: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè
chính trên thế giới năm 2009
STT Nước
Diện Tích
(vạn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(vạn tấn)

ñã ñể lại cho ngày nay 2 vùng chè lớn là:
+ Vùng chè tươi ở châu thổ sông Hồng và các vùng ñồi núi thấp ( dạng
chè vương ) cung cấp chè tươi, chè nụ, chè Bạng, chè Huế cho nhu cầu tiêu
dung.
+ Vùng chè rừng của ñồng bào các dân tộc Dao, Tày, Nùng, HMông ở
vùng núi cao phía Bắc dung làm thuốc, cung cấp chè Mạn, chè Chi theo
hướng tự cung tự cấp.
- Thời kỳ Pháp thuộc (1882 – 1945)
Ngay sau khi chiếm ðông Dương, người Pháp ñã phát triển sản xuất
chè, nhằm khai thác tiềm năng cây trồng nhiệt ñới ở Việt Nam.
+ Năm 1890, ðồn ñiền sản xuất chè ñầu tiên ñược thành lập tại Tĩnh
Cương – Phú Thọ, với diện tích là 60ha, sản xuất chè xất khẩu sang Châu Âu.
+ Năm 1918 trạm nghiên cứu nông nghiệp ñầu tiên tại Phú Hộ - Phú
Thọ, chuyên nghiên cứu về phát triển chè, các kỹ thuật nông nghiệp và công
nghệ chế biến chè của Indonexia, Srilanca ñã ñược nghiên cứu áp dụng với
nhiều thiết bị chế biến nhập từ Anh. Sau ñó có 2 trạm nghiên cứu khác ñược
thành lập tại Play Cu (1927) và Bảo Lộc (1931).
+ ðến 8 – 1945 Việt Nam ñã có 13.505 ha chè hàng năm sản xuất ra
6.000 tấn chè khô, chè ñen xuất khẩu sang thị trường Bắc Phi. Chất lượng chè
của Việt Nam ñược ñánh giá tốt, tương ñương với chè Ấn ðộ, Srilanca và
Trung Quốc [36].
- Thời kỳ 1945 – 1954:

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

ðây là thời kỳ có thể coi là suy thoái của ngành sản xuất chè Việt Nam,
do ảnh hưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang, sản xuất chè bị ñình
trệ, làm cho diện tích chè, sản lượng chè ñều giảm sút.
- Thời kỳ 1954 – 1990:

là cây trồng mũi nhọn, là cây trồng chiến lược của vùng trung du miền núi
phía Bắc và Tây Nguyên.
Bảng 1.3: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam trong
những năm gần ñây (FAO – 2010)
Năm
Diện tích
( 1000 ha)
Năng suất
(tạ khô/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Xuất khẩu
(1000 tấn)
2005 70,30 9,90 69,90 55,60
2006 80,00 9,46 75,70 67,90
2007 98,00 9,61 94,20 74,80
2008 99,00 9,54 94,50 62,00
2009 102,00 9,51 97,00 95,00
(Nguồn: FAO Strt Citation 2010)
Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 quốc gia ñứng ñầu về diện tích và
sản lượng chè, ñứng thứ 8 về xuất khẩu. Cả nước có 34 tỉnh, thành phố sản
xuất chè với tổng diện tích là 120.000 ha, tổng sản phẩm chế biến hàng năm
trên 120 nghìn tấn. Trong ñó khoảng 70% là chè ñen, còn lại 30% là chè xanh
và các loại chè khác.
1.2.3. Hiện trạng sản xuất chè ở Yên Bái
1.2.3.1. Diện tích, năng suất và sản lượng
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có tính truyền thống của tỉnh Yên
Bái. Năm 2009 diện tích chè toàn tỉnh ñạt 12.034,7 ha, trong ñó có 2.585 ha
chè Shan, 1.555 ha chè lai LDP, 1.633 ha chè nhập nội, 6.000 ha chè Trung
du, …

3.830,8 500,0 4.330,8 8,5 32.56,2
Yên Bình

1.990,0 122,0 2.112,0 7,07 14.069
(Số liệu 2010, tổng hợp từ các báo cáo của ñịa phương)
Diện tích chè tại các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Yên Bình là 8.642,8
ha; chiếm khoảng 72% tổng diện tích chè Yên Bái, trong ñó nhiều nhất là
huyện Văn Chấn, sau ñó ñến Trấn Yên và Yên Bình; sản lượng búp tươi ñạt
61.125 tấn; năng suất trung bình 76 tạ/ha; ñặc biệt huyện Văn Chấn còn ñạt
84 tạ/ha (Bảng 1.4). Nếu so sánh với năng suất chè của các huyện khác trong
tỉnh Yên Bái thì năng suất chè trong 3 huyện thuộc vùng ñiều tra là cao nhất,
các huyện khác năng suất chè chỉ ñạt từ 65 - 70 tạ/ha, thậm chí huyện Trạm
Tấu và Mù Căng Chải nhiều nơi còn mất trắng ở những nương chè già cỗi, lâu
năm.
Sản phẩm chè của Yên Bái chủ yếu là bán thành phẩm cung cấp cho các
doanh nghiệp xuất khẩu. Thế nhưng, do chất lượng chè Yên Bái quá thấp nên
giá cả luôn ñứng hàng cuối so với chè các ñịa phương khác (Thái Nguyên,
Sơn La…). Sản lượng chè búp tươi hàng năm từ 80.000 - 85.000 tấn, năm

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

2009 chế biến ñạt 18.460 tấn, trong ñó chè ñen OTD 14.230 tấn, chè ñen CTC
2.100 tấn, chè xanh các loại 2.130 tấn, xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác ñược
1.017 tấn, trị giá 1,257 triệu USD. Như vậy, giá chè xuất khẩu của Yên
Bái trung bình khoảng 1 - 1,2 USD/kg, trong khi giá bình quân thế giới: 1.500
– 1.700 USD/tấn, cao nhất là giá chè Srilanka: 2.000
Theo kết quả ñiều tra khảo sát, chè Shan ở Yên Bái có 2 dạng canh tác
khác nhau: Canh tác theo kiểu thâm canh như các giống chè khác gọi là chè
Shan tập trung và canh tác theo kiểu cây rừng gọi là chè Shan tự nhiên. Canh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status