ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ,
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
BÙI VĂN NHÂN
KHÓA HỌC: 2011 - 2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ,
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
BÙI VĂN NHÂN
Lớp: K44 KTNN
Niên khóa: 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. PHAN VĂN HÒA
Huế, tháng 05 năm 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
MỤC LỤC
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
i
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng đất.
* Dữ liệu phục vụ
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập qua các văn kiện, báo cáo
kinh tế - xã hội của xã…
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phân tích các chỉ tiêu kinh tế
* Kết quả nghiên cứu
- Đánh giá tình hình chung về việc sử dụng đất đai và hiệu quả kinh tế của
một số loại cây trồng chủ yếu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
v
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về
lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã
tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó.
Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dầu hạn về diện tích nhưng lại có
nguy cơ suy thoái ngày càng cao dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của
con người trong quá trình sử dụng. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất
nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai
hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm
sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ
yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất chỉ đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế. Còn hiệu
quả về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính để đánh giá.
Hiệu quả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồng chính/1ha.
4.Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu:Số liệu sơ cấp,số liệu thứ cấp
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp hạch toán kinh tế
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1.Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả
người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt. Như vậy hiệu quả là kết quả mong muốn,
cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới. Nó có nội dung khác nhau ở
những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất.
Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất
lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó.
*Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế.
Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, biểu hiện
của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và
sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất
chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm
đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ vấn đề này mà
trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất
hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu
được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống
nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang
lại. Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động
sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng
không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh
hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi
trường. Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh
tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất không
bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác. Bên cạnh đó còn có
các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giửa các hệ thống phụ trợ
trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa
1.1.2.Khái niệm và phân loại đât nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm đất nông nghiệp
Với những hiểu biết và góc nhìn của từng người đã có những quan niệm khác
+ Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử
dụng với mục đích riêng.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thuỷ sản như tôm,
cua, cá…
+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối.
1.1.3. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển
của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những hàng hoá có chứa chất
dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông qua hoạt động sống của cây
trồng và vật nuôi, hay nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sản xuất
công nghiệp và khu vực thành thị phát triển
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công
nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực
dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế quốc dân
khác và đô thị.
- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hoá công nghiệp và các
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
ngành kinh tế khác.
- Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông thu ngân
sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện
dưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…Hiện nay xu
hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởng
kinh tế.
- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường
chấp nhận.
- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn chặn
sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên.
- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội .
1.2.2. Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho
nông nghiệp ( đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng
thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên. Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng cho
nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên
nhiên và chất lượng của môi trường sống cho đời sau.
Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao về
ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn với việc tăng phúc lợi
trên đầu người. Đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng , vì sản lượng nông nghiệp
cần thiết phải được tăng trưởng trong những thập kỷ tới. Phúc lợi cho mọi người vì
phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều còn rất thấp.
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường
bao gồm 3 thành phần cơ bản :
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông
nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan
hệ con người hiện tại và cho cả đời sau .
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tính
quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông
nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhều từ ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi
trường. Giữa sinh vật và môi trường sống của chúng là một khối thống nhất, mỗi một
biến đổi của môi trường lập tức sinh vật biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu
đựng chúng sẽ bị chết. Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập
với ý muốn chủ quan của con người.
+ Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và mang
tính chất khu vực rõ rệt
Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì cũng đều bị
giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở đâu có đất ở đó
có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộng khắp có thể ở đồng
bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nông nghiệp phân tán kéo theo việc
sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, manh mún.
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, do đó ở
mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khí hậu, nguồn
nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất có một hệ thống
kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng. Việc lựa chọn vấn đề
kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp với đặc điểm của tự nhiên kinh tế -
xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn giống cây trồng vật nuôi, bố trí cây trồng, quy
trình kỹ thuật…là nhằm khai thác triệt để các lợi thế của vùng.
+Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ này
không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bón rất khác
nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu hoạch, chế
biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường
1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
-Siết chặt quản lí nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội.
* Chỉ tiêu hiệu quả về môi trường, bao gồm các chỉ tiêu:
Diện tích trồng cây lâu năm + diện tích đất lâm nghiệp có rừng
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
Diện tích đất trồng cây lâu năm+diện tích đất lâm nghiệp có rừng
- Độ che phủ =
Diện tích đất tự nhiên
Tổng diện tích gieo trồng hàng năm
- Hệ số sử dụng đất =
Tổng diện tích trồng cây hàng năm
- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng.
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên.
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở
PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ,THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tình hình cơ bản của Phường Hương Chữ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hương Chữ là một phường đồng bằng và bán sơn địa, thuộc thị xã Hương Trà
có Quốc lộ 1 A và đường Tây Nam Huế đi qua. Cách trung tâm huyện 6 km về phía
Nam và thành phố Huế 10 km về Phía Bắc. Xã nằm trên nút đường giao thông quan
trọng : Quốc lộ 1A và đường Tây Nam thành phố Huế có tuyến đường tỉnh lộ 12B.
cây Lạc,kiệu…
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình đất đai
Đối với sản xuất nông nghiệp thì đất đai là một yếu tố rất quan trọng, nó quyết
định đến mọi kế hoạch sản xuất của người nông dân. Quản lý vấn đề sử dụng đất đai là
yếu tố góp phần tăng hiệu quả sản xuất. Trong sản xuất nông nghiệp loại đất và độ phì
của đất quyết định năng suất cây trồng.
Số liệu thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn phường Hương
Chữ là 1585,00 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp là: 1044,63ha
- Đất phi nông nghiệp là: 534,37 ha
- Đất chưa sử dụng là: 6 ha.
-Để thấy tình hình biến động về sử dụng đất đai của phường chúng tôi đã thu thập
được số liệu ở bảng sau:
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
Bảng 2. 1:Tình hình sử dụng đất của Phường Hương Chữ năm 2012
Đvt(ha)
Loại đất Diện Tích ( ha) Tỷ lệ (%)
-Tổng diện tích 1585,00 100
I.Đất nông nghiệp
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
1.2 Đất lâm nghiệp
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản,mặt nước
II. Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất ở
2.2 Đất chuyên dùng
III. Đât chưa sử dụng
1044,63
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động
Lao động là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế. Đặc biệt trong lĩnh vực
nông nghiệp nó lại là yếu tố không thể thiếu. Nhờ có sưc lao động của mình, con người
đã tác động vào điều kiện tự nhiên tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Văn Hòa
Dân số đóng vai trò quan trọng đối với phát triển của xã hội, bất cứ quốc gia
nào, địa phương nào khi hoạch định các chính sách chiến lược phát triển đều phải tính
đến yếu tố nguồn lao động của dân số. Nếu dân số tăng quá nhanh, vượt quá mức kiểm
soát của các cơ quan chức năng, nó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế cũng như xã
hội, gây ra một số áp lực cho sự phát triển như là: Tệ nạn xã hội, thất nghiệp, thiếu nhà
ở, thiếu diện tích canh tác…
Dân số, lao động và sự phát triển kinh tế xã hội là ba yếu tố đi cùng với nhau,
gắn bó mật thiết với nhau, nếu đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố này sẽ ổn
định được nền kinh tế và xã hội.
Tổng dân số toàn phường theo số liệu năm 2013 là : 9352, trong đó Nữ: 4706,
Nam:5276.
* Ta sẽ thấy rõ tình hình dân số và lao động của phường trong bảng sau
Bảng 2.2: Tình hình dân số phường Hương Chữ năm 2013
Chỉ Tiêu Số Hộ (hộ) Số khẩu(người)
Tổng 2139 9352
Thôn C1
Thôn C2
Thôn C3
Thôn C4
Thôn C5
Thôn C6
Thôn Phú ổ
Thôn An đô
thôn và ngay cả hệ thống ngõ xóm cũng dược bê tông hóa. Ngoài ra do tranh thủ được
những nguồn vốn của huyện tỉnh, phường đã xây dựng đựợc hệ thống cầu cống kiên
cố, hàng chục công trình lớn nhỏ như trường học, nhà trẻ, nhà mẫu giáo….Bên cạnh
đó phối hợp với công ty Thủy Lợi cung cấp nước tưới cho toàn bộ diện tích canh tác
trong phường. Vị trí địa lý này đã làm cho phường thường xuyên chịu tác động của các
cuộc hạn hán và lũ lụt, phường cũng đã có những phương án khắc phục triệt để để đảm
bảo sản xuất cho bà con nông dân.
2.1.2.4 Tăng trưởng kinh tế
Bảng 2.3 : Một số chỉ tiêu kinh tế của phường Hương Chữ năm 2013
STT Chỉ Tiêu Đơn vị Số lượng
1 Tốc độ tăng trương KT % 13,2
2 Thu nhập bình quân Triệu/người/năm 8,8
3
Cơ Cấu Kinh Tế % 100
Trong đó:Nông-Lâm-Ngư % 65,5
Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng % 10
Thương mại-Dịch vụ % 25,5
Số liệu UBND xã Hương Chữ
2.1.2.5 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
*Trồng trọt: Lúa là cây trồng chủ lực của phường, tổng diện tích gieo trồng năm
2012 là 125,15 ha, sản lượng 859.12 tấn, năng suất đạt 68,647 tạ/ha.
-Trong thời gian gần đây phường đã tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công
nghệ vào thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Bằng biện pháp thâm
canh đồng bộ, nâng cao chất lượng giống lúa cấp I nên năng suất lúa bình quân trên
địa bàn đạt mức rất cao 68,647 tạ/ha (năm 2012). Đồng thời địa phương đã tiến hành
công tác dồn điền đổi thửa nhằm tránh tình trạng manh mún ruộng đất và chuyển một
số diện tích đất sản xuất các loại cây trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây khác
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
17
đến nay xã đã có diện tích chuyên canh lên đến 50 ha. Mô hình này không chỉ cho thu
SVTH: Bùi Văn Nhân – K44 KTNN
18