nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật sinh học cho sản xuất lúa hữu cơ tại hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ
Đề tài: Nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh và thuốc
bảo vệ thực vật sinh học cho sản xuất lúa hữu cơ tại Hà Nội
Mã số: 01C-06/07-2010-2

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
Hà Nội, 12/2011
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA ĐỀ TÀI
TT
Họ, tên,
Học hàm, học vị
Tổ chức công tác
Nội dung công
việc tham gia
Thời gian
làm việc
cho đề tài
1. PGS.TS. Phạm Tiến Dũng Trường Đại học Nông
nghiệp Hà nội
Chủ nhiệm đề tài 18 tháng
2 TS. Nguyễn Xuân Mai Trường Đại học Nông
nghiệp Hà nội
Cộng tác viên 18 tháng
3 TS. Trần Danh Thìn Trường Đại học Nông
nghiệp Hà nội
Cộng tác viên 18 tháng
4 TS. Nguyễn Văn Cương Trường Đại học Nông

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
THÔNG TIN CHUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
1. MỞ ĐẦU 1
2. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3
3. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
5 51
5. TỔNG HỢP CÁC SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI 72
6. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 82
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Lượng dinh dưỡng trong một số loại phân hữu cơ 11
Bảng 2.2. Mười nước đứng đầu thế giới về diện tích sản xuất hữu cơ 17
Bảng 2.3. Chi phí và lãi thuần của những cây trồng hữu cơ (Rs/ha) 18
Bảng 2.4. Đặc tính chất lượng gạo theo quy tắc an toàn vệ sinh thực phẩm 21
Bảng 2.5. Báo cáo giá trị kinh tế canh tác hữu cơ cà chua và cải bắp ở Sóc Sơn
26
Bảng 4.1. Lượng phân bón hoá học cho cây lúa 38
Bảng 4.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông hộ qua các năm 38
Bảng 4.3. Lượng phân bón hoá học cho cây lúa 39
Bảng 4.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại huyện Quốc Oai 39
Bảng 4.5. Cơ cấu diện tích lúa huyện Mỹ Đức năm 2009 41
Bảng 4.6. Lượng phân bón hoá học cho cây lúa 41
Bảng 4.7. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại huyện Mỹ Đức 42
Bảng 4.8. Kết quả phân tích nước cho sản xuất lúa theo ba thời điểm 43
Bảng 4.9. Kết quả phân tích đất trước nghiên cứu tại Mỹ Đức 44
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của của phương thức vùi rơm rạ đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng giống lúa Bắc Thơm 7 45

Bảng 4.31. Một số chỉ tiêu đánh giá định tính về môi trường cho sản xuất lúa
hữu cơ tại HTX Đại Nghĩa 66
Bảng 4.32. Kết quả phân tích vi sinh vật đất 66
Bảng 4.33. Kết quả phân tích lý, hóa tính của đất 67
Bảng 4.34. Đánh giá hiệu quả xã hội của mô hình sản xuất lúa hữu cơ 68
Bảng 4.35. Chất lượng thương phẩm của giống lúa Bắc Thơm 7 68
Bảng 4.36. Kết quả cho điểm cảm quan chất lượng cơm gạo Bắc thơm 7
theo hai mẫu 68
Bảng 4.37. Một số chỉ tiêu sinh hóa gạo 70
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
EMINA: Chế phẩm vi sinh
FAO: Tổ chức Nông - Lương quốc tế
HC: Hữu cơ
HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp
IFAD: Tổ chức đầu tư quốc tế cho phát triển nông nghiệp
IFOAM: Liên đoàn quốc tế về thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ
LSD
0,05
: Giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
NNHC: Nông nghiệp hữu cơ
NOSB: Ban tiêu chuẩn quốc gia về hữu cơ
SRI: Hệ thống thâm canh lúa cải tiến
USDA: Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ
THÔNG TIN CHUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
(ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ)
1. Thông tin chung về đề tài
Tên đề tài: Nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh và thuốc bảo vệ thực vật
sinh học cho sản xuất lúa hữu cơ tại Hà Nội”
Mã số: 01C-06/07-2010-2

- Đã xây dựng hai mô hình sản xuất lúa hữu vơ vụ xuân và mùa năm 2011 trên
diện tích 1,5 ha tại Hà Nội.
- Đã đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của mô hình sản xuất
lúa hữu cơ vụ xuõn, mựa tại Hà Nội
- Đã đỏnh giá được chất lượng lúa, gạo được sản xuất hữu cơ so với lúa gạo được
sản xuất thông thường.
5. Sản phẩm
- Báo cáo chuyên đề: 14
- Hai quy trình sản xuất lúa hữu cơ: vụ xuân, vụ mùa
- Bài báo đã gửi đăng: 2
- Đào tạo được: 7 kỹ sư và 1 thạc sỹ
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng
- Đã chuyển giao kết quả nghiên cứu cho 60 nông dân thông qua tập huấn và
thực hiện hai mô hình sản xuất vụ xuân, vụ mùa
- Hiện nay khi kết thúc đề tài, nông dân tại điểm nghiên cứu đang áp dụng
- Đã và đang chuyển giao cho nông dân tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên qua
chương trình khuyến nông.
Ngày tháng năm 2011
Cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information
Project title: Study of suitable using of micro- organical fertilizers and bio-
pesticide for organical rice production at Hanoi.
2. Objectives
- To establish an organical rice production technique package by suitable using
of micro- organical fertilizers, agricultural by- products and bio-pesticide at Hanoi
- Building organical rice production models on area of 1.5 ha, crops
3. Creativeness and innovativeness
- It is new research results on organical rice production, production materials are

- Training for 7 bacherlors and 1 master of science in crop sciences brand
6. Effects, transfer alernatives of research results and applicability
- Have transfered research results to 60 farmers through two training courses and
carriyng two models of organic rice production in Spring and Autumn season
- At present although the project to be finished but farmers in studied site to be
applying projects results
- Have transfered and transfering projewct results to farmers in Hanoi, Bacninh
and Hungyen
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất lúa nước hiện nay tại Việt Nam dùng rất nhiều phõn hoỏ học và thuốc
trừ sâu, bệnh hoá học, thuốc trừ cỏ, thậm chí nhiều loại thuốc hoá học không rõ nguồn
gốc nhưng người dân vẫn sử dụng. Việc sản xuất này cho năng suất lúa cao nhưng làm
suy thoái môi trường, chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng, mất an toàn nghiêm trọng.
Hiện tại còn một số vùng sản xuất lúa không dùng thuốc bảo vệ thực vật và
phân bón hoá học nhưng không tập trung, chủ yếu ở cỏc vựng miền núi, năng suất lúa
thấp và hay bị sâu bệnh hại, không đảm bảo đời sống cho người sản xuất.
Hà Nội nằm trong vựa lúa của Đồng bằng sông Hồng, có đội ngũ cán bộ khoa
học kỹ thuật nhiều, tỷ lệ đất canh tác trên đầu người thấp. Vì vậy sản xuất lúa không
những cần đảm bảo về năng suất mà còn phải đảm bảo về chất lượng, môi trường.
Đặc biệt tại Hà Nội, sản xuất lúa hữu cơ còn rất ít, hầu như chưa có lúa gạo hữu
cơ mang tính hàng hóa. Nhưng nhu cầu của người dân Hà Nội đối với gạo hữu cơ hiện
nay đang tăng cao.
Việc cung ứng gạo hữu cơ trên địa bàn Hà Nội hiện chưa đáp ứng được nhu cầu
của người tiêu dùng. Do vậy giá gạo hữu cơ luôn ở mức cao và phụ thuộc chặt vào
nguồn hàng. Ví dụ: tháng 10 năm 2009, ECOMART – cửa hàng bán sản phẩm hữu cơ
lớn ở Hà Nội đã thông báo giá bán gạo Bắc thơm hữu cơ là 20 000 đồng/kg, trong khi
đó giá gạo Bắc thơm bình thường ngoài thị trường là 13 000 đồng/kg.
Sản xuất lúa hữu cơ là hướng phát triển tốt, không chỉ đáp ứng yêu cầu của địa
phương mà còn tạo điều kiện thân thiện với môi trường, tăng khả năng, cơ hội cho

- Phân tích mẫu đất, nước trước, sau khi xây dựng mô hình
- Xây dựng mụ hình sản xuất lúa hữu cơ vụ xuân, vụ mùa năm 2011, diện tích
1,5ha/vụ.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các mô hình
(4). Đánh giá chất lượng lúa, gạo được sản xuất hữu cơ so với lúa gạo được sản
xuất thông thường
2
2. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
2.1. Một số khái niệm cơ bản về nông nghiệp hữu cơ
Nông nghiệp hữu cơ là nền nông nghiệp hướng tới một hệ thống sản xuất nông
nghiệp tạo ra thực phẩm và sợi mà tất cả các loại sản phẩm tạo ra bằng đầu vào hữu
cơ, không sử dụng bất kỳ một loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hóa học nào
(USDA 2001).
Theo Cục tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) 2009, định nghĩa nông nghiệp
hữu cơ là một hệ thống quản lý sản xuất mà thúc đẩy và tăng cường sự đa dạng, chu
trình sinh học và hoạt động sinh học của đất. Nó dựa trên việc sử dụng ít nhất những
đầu vào phi nông nghiệp (off-farm), dựa trên thực tiễn quản lý phục hồi, duy trì và
tăng cường phù hợp sinh thái.
Quản lý canh tác hữu cơ dựa trên sự phát triển đa dạng sinh học đồng ruộng phá
vỡ nơi cư trú của sâu bệnh, duy trì và làm giàu dinh dưỡng đất.
Nông dân sản xuất nông nghiệp hữu cơ không được phép sử dụng phân bón,
thuốc sâu hóa học. Một số đặc trưng thiết yếu của sản xuất nông nghiệp hữu cơ bao
gồm:
- Thiết kế và ứng dụng một sơ đồ hệ thống sản xuất hữu cơ mô tả các hoạt động sẽ
được sử dụng để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, một hệ thống sổ sách ghi
chép chi tiết theo dõi các sản phẩm từ ngoài đồng đến điểm bán hàng.
- Và duy trì một vùng đệm để ngăn chặn sự xâm nhiễm vô ý của sâu bệnh từ vùng
sản xuất truyền thống (không hữu cơ) kề liền (Catherine Greene, Amy Kremen, 2003).
Mục đích hàng đầu của nông nghiệp hữu cơ là đảm bảo sức khỏe và năng suất của
các cộng đồng độc lập về đời sống đất đai, cây trồng, vật nuôi và con người.

cơ vừa thể giải quyết được nạn đói, vừa ngăn chặn được sự biến đổi khí hậu. Cũng theo
bản báo cáo trước của FAO, nông nghiệp truyền thống, cùng với sự phá rừng và đốt
nương rẫy là đóng góp 30% lượng thải CO
2
và 90% NO
2
vào không khí.
4
Lợi ích về mặt kinh tế
Mặc dù phạm vi kinh tế rất rộng, kinh tế nông nghiệp có xu hướng tập trung
vào tăng năng suất và hiệu quả ở mức nông hộ. Xu hướng kinh tế chủ đạo lấy phương
pháp tiếp cận trung tâm đối với những giá trị của thế giới thiên nhiên: đa dạng sinh
học, ví dụ như cái lợi là nó được quý trọng bởi con người và tăng lợi nhuận. Các tổ
chức Chính phủ như Liên minh Châu Âu trợ cấp sản xuất hữu cơ vì những nước này
họ tin những lợi bên ngoài là giảm sử dụng nước, giảm sự làm bẩn nguồn nước bởi
thuốc trừ sâu và những chất dinh dưỡng khác của nông nghiệp, giảm xói mòn đất,
giảm thải cacbon, tăng đa dạng và nhiều lợi khác.
Năng suất và lợi nhuận
Hai hai năm nghiên cứu thử nghiệm trang trại, Đại học Cornell 2005 đã kết luận
sản xuất ngô và đậu tương hữu cơ cho năng suất giống như canh tác thường qua thời
gian dài, nhưng tiêu thụ ít năng lượng và không sử dụng thuốc sâu hoá học. Kết quả
nói chung là năng suất thấp nhưng lại đạt cao trong những năm hạn hán (Lang, 2005).
Một nghiên cứu ở 1804 trang trại hữu cơ ở Trung tâm Mỹ được công bố bởi
Hurricane Mitch 1988 thấy rằng trang trại hữu cơ bền vững với sự phá huỷ hơn, duy trì
từ 20-40% tầng đất mặt và sự thất bại kinh tế thấp hơn có ý nghĩa so với những trang
trại thường (Holt-Gimenez, 2000).
Mặt khác, một nghiên cứu trong 21 năm ở Thuỵ Sỹ chỉ ra năng suất hữu cơ thấp
hơn khoảng 20% so với canh tác thường, nhưng cùng với đó là thấp hơn 50% chi phí
về phân bón và năng lượng, và ít hơn 97% sử dụng thuốc trừ sâu. (Maeder, et al,
2002).

bên ngoài thấp và đầu ra cao làm cho nó có thể thay thế phương pháp nông nghiệp
thâm canh sử dụng nhiều hoá chất đang đóng góp vào sự nóng lên toàn cầu.
Nông nghiệp hữu cơ sử dụng ít hoặc không thuốc trừ cỏ, sâu và vì vậy phù hợp
với sự đa dạng sinh thái và tăng vi sinh vật có lợi (Gabriel and Tscharntke, 2006). Rất
nhiều loài cỏ cuốn hút côn trùng để cải thiện chất lượng đất và diệt những côn trùng
hại cỏ. (Van Elsen, 2006). Những tổ chức đất xung quanh thường có lợi vì tăng vi
khuẩn Bacteria do sự trải dài của phân bón tự nhiên.
Đảm bảo đa dạng sinh học
Trong tiêu chuẩn canh tác hữu cơ người ta quy định phải có sự luân canh cây
trồng trong một năm mà luân canh giúp cải tạo đất. Những nghiên cứu chỉ ra rằng chất
hữu cơ mất từ sự thâm canh mạnh mẽ các cây trồng có thể được lấy lại khi cây trồng
được luân canh với cây trồng cỏ lâu năm. Hai tiến trình đóng góp đối với điều này thứ
nhất là sự phân huỷ nhanh của các chất hữu cơ từ đất trồng bị dừng dưới cây trồng
6
mặt. Điều này tất nhiên cũng đạt được khi không làm đất. Thứ hai là cỏ và cây họ đậu
phát triển mạnh hệ rễ sẽ tiếp tục được trồng hay chết đi. Nhưng rễ chết sẽ cung cấp
nguồn chất hữu cơ năng động cho đất, cái mà là thức ăn cho vi sinh vật đất để xây
dựng đất tốt.
Quản lý sâu bệnh hại cây trồng bởi luân canh. Ví dụ như ngô, hạt ngũ cốc nhỏ và
những cỏ khác là những cây trồng tốt để luân canh với rau. Bệnh sưng rễ bắp cải - rễ cây
của họ mù tạc bị tấn công bởi nấm mốc nhờn Plasmodiophora brassicae làm rễ cây trở
lên sưng phồng. Bệnh này tồn tại trong đất 7 năm mặc dù thiếu họ mù tạc hay cỏ dại.
Tuy nhiên bệnh này lại giảm nhanh khi cà chua, dưa chuột, đậu và kiều mạch là được
trồng. Bệnh sưng rễ bắp cải là được điều khiển có hiệu quả bởi trồng rau mùi vụ hè, bạc
hà, vườn rau hung hay cây thảo dược có mùi thơm hang năm khác hai hay 3 vụ liên tục.
(Charles L. Mohler & Ellen Johnson, 2009).
2.3. Tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ (NNHC)
Tiêu chuẩn NNHC là để thúc đẩy sự tin cậy của người tiêu dùng và bảo vệ thị
trường khỏi sự kinh doanh lừa đảo (Lampkin et al.,1999). Nó dựa trên pháp chế và
quy định ở mức quốc tế và quốc gia (cả riêng và chung).

(12). Các cây trồng lâu năm phải có ít nhất 24 tháng chuyển đổi. Sản phẩm cây lâu
năm được thu hoạch sau giai đoạn chuyển đổi có thể được chứng nhận là sản phẩm
HC.
(13). Cấm sử dụng vật tư đầu vào có sự biến đổi gen
(14). Trong điều kiện cho phép cần sử dụng hạt giống HC và các nguyên liệu HC.
(15). Cấm sử dụng thuốc BVTV hoá học để xử lý hạt giống trước khi gieo trồng.
(16). Phân bón HC yêu cầu cho sản xuất bao gồm: Phân ủ, phân xanh và các loại
khoáng từ các nguồn tự nhiên.
(17). Cấm đốt cành cây, rơm rạ, trừ trường hợp đối với kiểu du canh.
(18). Cấm dùng phân tươi.
(19). Nếu sử dụng các loại phân gia cầm (gà vịt và chim) mang từ ngoài vào thì chỉ
được lấy từ các trại nuôi gia cầm chăn thả tự nhiên.
(20). Phân ủ đô thị không được phép sử dụng.
(21). Nông dân phải có những biện pháp nhằm ngăn ngừa xói mòn đất mầu và tình
trạng nhiễm mặn đất.
(22). Túi và các vật đựng được sử dụng vận chuyển và lưu kho sản phẩm HC phải
mới hoặc đã được làm sạch. Tỳi đó đựng phân bón hoá học hoặc thuốc trừ sâu không
được phép sử dụng để đựng SP HC
8
(23). Không được phép phun các loại thuốc trừ sâu cấm sử dụng trong canh tác HC
trong kho chứa nông sản.
(24). Có thể sử dụng thuốc trừ sâu sinh học đã được phép ban hành
2.4. Sản xuất lúa hữu cơ
2.4.1. Nguồn dinh dưỡng cho sản xuất lúa
Yoshida (1985) cho rằng ở các nước nhiệt đới lượng các chất dinh dưỡng N,
P
2
O
5
, K

suất lúa. Cây lúa cần đạm trong suốt quá trình sinh trưởng từ khi cấy đến khi chin đặc
biệt nhất là trong giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng. Ở thời kỳ đẻ nhánh nhất là khi cây
lúa đẻ nhánh rộ cõy hỳt đạm nhiều nhất, khoảng 70% lượng đạm cần thiết trong thời
kỳ đẻ nhánh, đây là thời kỳ ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất vỡ nú kích thích đẻ
nhánh. Theo Yoshida (1985) việc hút đạm thời kỳ này quyết định 74% năng suất lúa,
ngoài ra lúa cũng hút nhiều đạm trong thời kỳ phõn hoỏ đũng và phát triển đòng thành
bông tạo các bộ phận sinh sản.
Theo Yoshida bón thúc đạm tiến hành khi bông non dài khoảng 1-2mm, khoảng
23-25 ngày trước trỗ, đạm hấp thụ ở thời kỳ này để tăng số gié và kích thước bông.
Đạm hấp thụ được lúc hình thành bụng giỳp cho lá giữ màu lục nhạt sau khi trỗ góp
phần vào sự quang hợp tích cực, tăng khả năng vận chuyển vật chất vào hạt. Thòi điểm
bón thúc đạm cũng ảnh hưởng đến khả năng chống đỗ ngã của cây (Singh &
Takahashi, 1962). Bón thúc vào 20 ngày trước trỗ không những làm sản lượng bông
đạt tối đa mà còn tăng sự kháng đổ ngã do ảnh hưỏng đến chiều dài và đường kính
lóng.
9
Ngoài đạm, lân và kali cũng là 2 yếu tốt dinh dưỡng quan trọng đối với lỳa. Lõn
giỳp bộ rễ lúa phát triển tốt, cây đẻ nhánh tập trung và chin sớm góp phần tăng năng
suất và phẩm chất hạt. Cây lúa hỳt lõn mạnh nhất vào thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng.
Kali xúc tiến sự chuyển các chất đồng hoá và gluxit vào trong cây. Cây lúa huỏt nhiều
kali ở giai đoạn đầu của sinh trưởng.
Phân bón cho sản xuất lúa hữu cơ
Với nhu cầu dinh dưỡng cao của cây lúa, nhưng trong sản xuất hữu cơ không
được bón phân hoá học vậy nguồn phân thay thế cần thiết bao gồm chủ yếu là phân
hữu cơ:
Phân hữu cơ: là các chất hữu cơ được vùi vào đất, sau khi phân giải có khả
năng cung cấp dinh dưỡng một cách tổng hợp cho cây trồng nhưng quan trọng hơn là có
khả năng cải tạo đất.
Tác dụng của phân hữu cơ thể hiện ở hai mặt chính:
Một là, tác dụng cải tạo đất, theo Võ Minh Kha (1987) thì phân hữu cơ là một

hữu cơ tạo điều kiện cho tập đoàn vi sinh vật trong đất phát triển mạnh. Mặt khác làm tăng
nhanh số lượng vi sinh vật trong đất làm khu hệ vi sinh vật đất phong phú hơn.
Hai là phân hữu cơ chứa đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng cả đa lượng, trung lượng và
vi lượng cũng như các chất kích thích sinh trưởng, kích thích ra rễ giúp cây trồng phát triển
thuận lợi.
Bảng 2.1. Lượng dinh dưỡng trong một số loại phân hữu cơ
Phân hữu cơ
Kg/tấn
N P
2
O
5
K
2
O CaO
Phân chuồng ngấu vừa 5,0 2,5 6,0 7,0
Nước phân chuồng 2,5 0,6 3,6 0,6
Than bùn tầng trên (độ ẩm 70%) 3,0 0,3 0,3 0,9
Than bùn tầng dưới 9,0 1,2 0,6 1,2
Rác rưởi 6,0 3,0 2,0 1,0
Ở vụ mùa bón 20 tấn phân chuồng/ha làm tăng năng suất 10,6 – 11,6%. Hầu hết
các tác giả cho rằng khi bón phối hợp cân đối giữa phõn khoỏng và hữu cơ sẽ làm tăng
năng suất rõ rệt, đồng thời giảm chi phí đầu tư, tăng phẩm chất lúa gạo và giảm ô
nhiễm môi trường.
- Phõn hữu cơ vi sinh Sông Gianh
Là nguồn phân được sản xuất theo quy trình công nghiệp mang phần lớn chất
hữu cơ và một số thành phần dinh dưỡng khác quan trọng cho cây trồng và đặc biệt là
nguồn vi sinh vật có ích đối với đất, cây bao gồm: Hữu cơ ≥ 15%; P
2
O

O = 1,90%; N = 0,45%;
P
2
O
5
= 518,60 mg/ 100g phân; K
2
O = 16,50 mg/ 100g phõn. Cỏc chủng vi sinh vật
gồm: Azotobacter = 3,4.10
9
CFU/g, Bacillus = 2,5.10
9
CFU/g; Enterobacter = 3,1.10
9
CFU/g phân; tạp khuẩn <1%.
Các chế phẩm phân bón hữu cơ bổ sung quan trọng khác: phân bón
WEGH, Bio-plant, Tricoderma, chelax hữu cơ, dinh dưỡng tổng hợp người sản xuất có
thể tự làm ra bằng cách chiết xuất từ đường với các sản phẩm nông nghiệp: cá, xương
động vật, rau muống, đu đủ, ngải cứu, chuối theo phương pháp của Hàn Quốc
2.4.2. Tình hình sâu hại trờn lỳa và lúa hữu cơ
Thiệt hại do sâu, bệnh hại gây ra cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản
xuất lúa nói riêng là rất lớn. Vì vậy những nghiên cứu về sâu, bệnh hại đặc biệt là sâu,
bệnh hại lỳa đó được bắt đầu từ rất sớm.
Hàng năm thiệt hại do sâu, bệnh hại gây ra ở các châu lục là không giống nhau. Châu
Á là nơi mà sâu bệnh phát sinh, phát triển nhiều và gây hại với diện tích lớn nhất
chiếm 43%, Châu Phi 42%, Nam Mỹ 33%, Châu Âu 29%, Bắc và Trung Mỹ 29%
(theo phòng trừ tổng hợp IPM)
Côn trùng hại lúa là yếu tố quan trọng hạn chế vùng sản xuất lúa ở nhiều nước
trên thế giới. Thành phần sâu hại lúa rất phong phú và đa dạng với nhiều bo, họ, loài
khác nhau. Trên thế giới đã ghi nhận được hơn 800 loài sâu hại lúa (Dale, 1994 ;

Ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ là cây lúa, ngoài ra chỳng cũn gây hại trờn
lỳa mỳ, cao lương, đại mạch, cỏ lá tre, cỏ môi, cỏ lồng vực, cỏ gà nước, cỏ bấc. Theo
Barrion và cộng sự (1991), sâu cuốn lá nhỏ có 19 loài ký chủ.
Trong những năm 1990 – 1994 thì sâu cuốn lá nhỏ đứng ở hàng thứ hai nguy hại sau
rõ̀y nõu ( Nguyờ̃n Cụng Thuọ̃t, 1996)
Theo kết quả điều tra cơ bản côn trùng của viện BVTV (1976) thì sõu cuụ́n lá
nhỏ phân bố ở hầu hết các vùng trồng lúa trong cả nước. Tuy nhiên, thời gian phát
sinh, mức độ gây hại phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và tập quán canh tác của từng
địa phương. Nhìn chung các tỉnh ven biển sõu cuụ́n lá nhỏ thường có thời gian phát
13
sinh sớm và mức độ gây hại cao hơn ở các nơi khác (báo cáo tổng kết cục BVTV,
2002). Ở các tỉnh phía Bắc trong mấy năm gần đây sự gây hại của sõu cuụ́n lá nhỏ có
xu hướng tăng lên và gây hại nặng ở cả hai vụ là vụ xuân và vụ mùa. Diện tích nhiễm
sâu cuốn lá nhỏ toàn vùng năm 2005 là 384.583ha, 2006 tăng lên đến 475.549ha, còn
năm 2007 là 463.225ha.
Trên đồng ruộng sõu cuụ́n lá nhỏ gây hại từ giai đoạn mạ đến giai đoạn trổ,
nặng nhất ở giai đoạn đòng. Ở thời kỳ lúa con gái không hoặc ít ảnh hưởng đến năng
suất vì cây lúa có khả năng tự đền bù. Giai đoạn lúa làm đòng – trụ̃ bụng nờ́u bị sâu
cuốn lá nhỏ gây hại sẽ ảnh hưởng đến sự phát triờ̉n của cây lúa, làm cho gié lúa ngắn,
ít hạt, trọng lượng hạt giảm hoặc nghẹn đòng bông lúa ngắn, hạt lép lửng, dẫn tới năng
suất có thể giảm tới 60% ( cục BVTV,1995; Nguyờ̃n Cụng Thuọ̃t, 1996)
Phạm vi nhiệt độ hoạt động của sõu cuụ́n lá nhỏ là 10 – 30
0
C, trên dưới
ngưỡng này mọi hoạt động của sõu đờ̀u bị ức chờ́n nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử
vong.
Ngoài các yếu tố nhiệt độ, õ̉m đụ̣ thì các yếu tố canh tác như lượng phân bón,
mật độ gieo cấy, giống lúa và giai đoạn sinh trưởng của cây cũng ảnh hưởng đến quy
luật phát sinh của sõu cuụ́n lá nhỏ. Ruộng gieo cấy với khoảng cách 15 x 10cm có mật
độ sâu hại cao gấp 3 lần những ruụ̣ng cṍy với khoảng cách 20 x 20cm. Vì ở những

lại (Nguyễn Đức Khiêm, 1995a, 1995c).
Trần Huy Thọ [35] cho thấy ở những vùng thâm canh cao hệ số tích lũy rầy
cao, mức độ gây hại cao hơn nhiều so với những vùng thâm canh thấp. Chế độ nước
trên ruộng lúa có ảnh hưởng đến mật độ quần thể rõ̀y nõu, ruụ̣ng luôn luôn có đủ nước
thường xuyên có mật độ quần thể rõ̀y nõu cao hơn ruộng chế độ nước không thường
xuyên (Nguyễn Đức Khiêm, 1995; Trần Huy Thọ, 1989).
Các giống lúa khác nhau có khả năng phản ứng với rõ̀y nõu khác nhau. Ở miền
Bắc đã xác định được 332 giống và dòng lai có tính kháng rầy trong số 905 giống và
dòng lai được đánh giá. Miền Nam xác định được 78 dòng lai có tính kháng rầy trong
1134 giống và dòng lai được đánh giá ( Nguyễn Đức Khiêm, 1995a). Nhưng cũng xảy
ra trường hợp nhiờ̀u giụ́ng có khả năng kháng với rõ̀y nõu ở miền Bắc nhưng lại nhiễm
với rõ̀y nõu ở đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên chưa thṍy giụ́ng nào kháng ở
đồng bằng sông Cửu Long mà lại nhiờ̃m rõ̀y ở miờ̀n Bắc.(Nguyờ̃n Đức Khiêm,
1995a).
* Sâu đục thân 2 chấm
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status