Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm vi sinh và hoá chất để phòng trừ bệnh nấm hại nguyên liệu ngô làm thức ăn gia súc trong kho bảo quản tại bắc ninh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ϑ
PHẠM THỊ HỒNG VÂN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH
VÀ HÓA CHẤT ðỂ PHÒNG TRỪ BỆNH NẤM HẠI
NGUYÊN LIỆU NGÔ LÀM THỨC ĂN GIA SÚC TRONG
KHO BẢO QUẢN TẠI BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH
Mã số : 60.54.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HÀ QUANG HÙNG
TS. HÀ VIẾT CƯỜNG
ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn :
GS-TS Hà Quang Hùng, TS Hà Viết Cường – Phó trưởng khoa bệnh
cây – nông dược – Khoa nông học – Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội,
ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như quá
trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
Sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo khoa công nghệ thực phẩm và các
thầy cô giáo Viện sau ñại học ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực
hiện luận văn .
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người
thân luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội ngày tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng Vân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

3.2. Phạm vi 2

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

2.1.1. Cây ngô và vai trò ñối với sản xuất, ñời sống 3

2.1.2. Tình hình sản xuất và bảo quản ngô trên thế giới 4

2.1.3. Dịch hại nói chung, bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho 8

2.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ dịch hại và bệnh hại ngô trong
bảo quản 12

2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. 13

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam 13

2.2.2. Tình hình bảo quản ngô ở Việt Nam 15

2.2.3. Dịch hại nói chung , bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.2.4. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ dịch hại, bệnh hại ngô trong bảo
quản 20



4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Thành phần nấm hại ngô làm thức ăn gia súc bảo quản trong kho tại
Công ty TNHH DABACO Bắc Ninh 35

4.1.1. Thành phần bệnh nấm hại ngô bảo quản trong kho 35

4.2.ðặc ñiểm hình thái một số loài nấm gây hại ngô bảo quản trong kho 36

4.3.Tỉ lệ nhiễm bệnh nấm trên ngô làm thức ăn gia súc bảo quản tại kho
công ty TNHH DABACO, Bắc Ninh 2011 41

4.4. ðánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm vi sinh và hoá chất
phòng trừ bệnh hại ngô trong bảo quản 44

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.4.1. Hiệu quả một số hoá chất và chế phẩm vi sinh ñối với ngô trước
khi làm khô 47

4.4.2 Hiệu quả một số hoá chất và chế phẩm vi sinh ñối với ngô khô
bảo quản trong kho 55

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63

5.1. Kết luận 63


Bảng 4.6. Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với nấm
Fusarium moniliforme ngô trước khi làm khô (có lây nhiễm
trước khi xử lý) 51

Bảng 4.7. Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với

nấm Fusarium moniliforme trên ngô trước khi l
àm khô
(có lây nhiễm sau khi xử lý) 54

Bảng 4.8. Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với nấm
Fusarium moniliforme trên ngô khô (Không lây nhiễm) 56

Bảng 4.9. Hiệu quả của chế phẩm vi sinh và hóa chất ñối với nấm
Fusarium moniliforme trên ngô khô (có lây nhiễm trước khi
xử lý) 58Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 4.1: Hạt ngô bị nhiễm nấm Fusarium moniliforme 37

Hình 4.2: Bào tử Fusarium moniliforme 38

Hình 4.3: Tản nấm Fusarium 38

Hình 4.17: ðánh giá kết quả thí nghiệm bằng cách ñặt ẩm 59

Hình 4.18: ðánh giá kết quả thí nghiệm bằng cách ñặt ẩm 61

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
TDMNPB Trung du miền núi phía bắc
HQPT Hiệu quả phòng trừ
TLHN Tỉ lệ hạt nhiễm
ðHNN HN ðại học nông nghiệp Hà Nội
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CT Công thức
HQ Hiệu quả
ðC ðối chứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Ở các nước
thuộc trung Mỹ, Nam Á và châu Phi, người ta sử dụng ngô làm lương thực
chính. Không những thế ngô còn là nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi quan
trọng nhất hiện nay. Ngô không chỉ cung cấp lương thực cho con người, phát

- ðiều tra xác ñịnh thành phần bệnh nấm hại ngô ñồng thời xác ñịnh loài
bệnh hại chính trong kho bảo quản tại Bắc Ninh.
- ðiều tra diễn biến tỉ lệ hại của bệnh nấm chính hại ngô trong kho bảo
quản tại ñiểm nghiên cứu.
- ðánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm vi sinh và hóa chất ñể
phòng trừ bệnh nấm hại ngô bảo quản trong kho.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 ðối tượng:
- Các bệnh nấm hại ngô trong kho bảo quản tại ñiểm nghiên cứu.
- Chế phẩm vi sinh và hóa chất bảo quản.
- Ngô hạt bảo quản trong kho tại ñiểm nghiên cứu.
3.2. Phạm vi
- ðề tài tập trung nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại ngô, diễn biến tỉ lệ
hại của Nấm bệnh chính và biện pháp phòng trừ bằng một số chế phẩm vi sinh
và hóa chất tại kho bảo quản ngô hạt trước khi ñưa vào chế biến thức ăn gia súc
tại Bắc Ninh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1. Cây ngô và vai trò ñối với sản xuất, ñời sống.
Cây ngô ở Việt Nam có nguồn gốc từ Trung Quốc. Theo Lê Quý ðôn
trong “Vân ðài loại ngữ” hồi ñầu ñời Khang Hi (1662-1762), Trần Thế Vinh,
người huyện Tiên Phong (Sơn Tây, phủ Quảng Oai) sang sứ nhà Thanh lấy
ñược giống ngô ñem về nước. Khắp cả hạt Sơn Tây ñã dùng ngô thay cho lúa
gạo. Từ ñó ngô ñược phổ biến và phát triển ra khắp ñất nước. Nhà nông có câu:

axit min có thể tạo vitamin PP. Vì vậy nếu ǎn ngô ñơn thuần và kéo dài sẽ mắc
bệnh Pellagre. Riêng ngô vàng có chứa nhiều carotenβ (tiền vitamin A).
Ngô có nhiều công dụng, tất cả các bộ phận của cây ngô từ hạt, ñến thân,
lá ñều có thể sử dụng ñược ñể làm lương thực, thực phẩm cho người, thức ăn
cho gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp (rượu ngô, sản xuất etanol ñể chế
biến xăng sinh học, thậm chí còn chế biến tạo ra một số vật dụng ñồ dùng như
ñiện thoại, ñồ trang sức của phụ nữ….), một số bộ phận của ngô có chứa một số
chất có vai trò như một loại thuốc chữa bệnh, làm chất ñốt…
Ngô nghiền thành bột và có thể trộn theo thành phần và tỷ lệ khác nhau
với bột sắn (khoai mỳ), cám gạo, khô dầu lạc, khô dầu ñậu tương, bột cá, vỏ
tôm, vỏ sò…ñể chế biến làm các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ cầm.
2.1.2. Tình hình sản xuất và bảo quản ngô trên thế giới
2.1.2.1. Tình hình sản xuất ngô
Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, ñứng thứ ba về diện tích
trồng trọt sau lúa mì và lúa gạo, ñứng thứ hai về sản lượng và ñứng thứ nhất về
năng suất. Ngày nay cây ngô ñã ñược trồng ở tất cả các châu lục, nó có thể thích
nghi với tất cả các ñiều kiện sinh thái khí hậu, từ vùng ôn ñới ñến nhiệt ñới.
Ngoài mục ñích cung cấp lương thực, hiện ngô còn còn là sản phẩm quan trọng
trong nhiều ngành công nghiệp chế biến như: thức ăn chăn nuôi, rượu, cồn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

bánh, kẹo,vv…ñặc biệt trong thời gian tới ngô là một trong những sản phẩm chủ
lực ñể chế biến xăng sinh học thay thế nguồn dầu mỏ ngày càng khan hiếm hiện
nay. [43]
Trên toàn thế giới có xấp xỉ khoảng 100 nước trồng ngô bao gồm cả các
nước công nghiệp và các nước ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 110.000
ha ngô, tổng số diện tích ñất trồng ngô là 150 triệu ha, ñem lại sản lượng 600
triệu tấn ngô ngũ cốc một năm, trị giá 65 tỷ ñôla ( dựa trên giá bán quốc tế năm

0.
Các nước trên thế giới ngày càng nhận thức vị trí của ngô trong việc giải
quyết lương thực, ñặc biệt là sản phẩm quan trọng trong nhiều ngành công
nghiệp chế biến, chăn nuôi. Do ñó ngô ñược trồng hầu hết các nước trên thế
giới, ñặc biệt là nổi bật lên là các nước phát triển. Theo dự báo ñầu tiên của Bộ
nông nghiệp Mỹ, tổng sản lượng ngô thế giới năm 2010-2011 sẽ ñạt 853,03%
triệu tấn, tăng 26,46 triệu tấn so với sản lượng 808,57 triệu tấn của năm 2009,
với năng suất bình quân ñạt 5,24 tấn/ha so với 5,17 tấn/ha của năm 2009. Sản
lượng ngô năm 2010 của các nước ñạt ( ñơn vị : triệu tấn) : Achentina: 21,
Braxin: 51, Canada: 10.5,Trung Quốc: 166 triệu tấn [30].
Theo dự ñoán, nhu cầu về ngô ở các nước ñang phát triển sẽ lớn hơn nhu
cầu về lúa mì và lúa gạo vào những năm 2020. toàn cầu sẽ tăng nhu cầu về ngô
khoảng 50% tính từ năm 1995- ñến 2020, nếu năm 1995 thế giới có nhu cầu về
ngô 558 triệu tấn thì ñến năm 2020 lượng này sẽ tăng lên 837 triệu tấn. Trong
khi ñó các nước ñang phát triển có nhu cầu về ngô tăng từ 282 triệu tấn vào
những năm 1995 là 504 tấn vào năm 2020 [27]. Vậy ñể giải quyết ñược nhu cầu
lớn về ngô trên toàn thế giới trong năm 2020, cần phải nâng cao năng suất và
biện pháp thâm canh trong hệ thống cây trồng hàng năm .
Trong những năm vừa qua diện tích và thị trường ngô chưa có biến ñộng
lớn, chỉ có năng suất ngô là tăng tương ñối nhanh ở nhiều quốc gia. Năng suất
ngô tăng mạnh sẽ làm cho sản lượng ngô tăng, ñặc biệt ở các nước ñang phát
triển như Trung Quốc.
Theo ước tính mới nhất của Ủy ban Ngũ cốc Quốc tế (IGC), sản lượng
ngô thế giới niên vụ 2010/11 sẽ không thay ñổi do sản lượng tại Argentina và
Nam Phi giảm vì yếu tố thời tiết và cơ cấu sản xuất. Ngược lại, sản lượng ngô
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

của Brazil tăng hơn so với dự kiến sẽ phần nào bù ñắp lượng thiếu hụt, từ ñó cân

quản nông sản ở ñiều kiện kín với ñiều kiện hạt khô và nồng ñộ oxy 5-10% và
CO
2
cho kết qủa tốt .
2.1.3. Dịch hại nói chung, bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho
Bệnh hại trên hạt ngô là một vấn ñề rất quan trọng trong bảo quản ngô ñể
chế biến thức ăn gia súc. Nguồn bệnh tồn tại trên hạt gây tổn hại ñến sức khỏe
cho gia súc.
Theo Powney (1963)[41] dịch hại nông sản sau thu hoạch bao gồm rất
nhiều loài vi sinh vật như các loài côn trùng, nấm mốc gây hại mà còn làm giảm
phẩm chất của nông sản phẩm trong thời gian bảo quản. Thành phần hại dich hại
trong kho bảo quản bao gồm : Nhóm nấm mốc sản phẩm , nhóm sâu mọt, nhóm
nhện, nhóm chuột…
Trên thế giới theo thống kê, có trên 130 loại bệnh hại bắp trong ñó ña số
các bệnh là do nấm bệnh gây ra như: Bệnh ñốm lá nhỏ, bệnh ñốm lá lớn, bệnh
thối bắp và hạt,… Theo Shurtlef et al (1993)[42], trên cây ngô có tất cả 74 bệnh
do nấm gây ra bao gồm tất cả các bệnh trên lá, trên thân, trên bắp. Ngoài các
bệnh do nấm gây ra, trên cây ngô còn bị ảnh hưởng của vi khuẩn, tất cả các bộ
phận của cây ngô ñều liên quan ñến chất lượng và năng suất, thiệt hại về năng
suất do bệnh gây ra trên thế giới trung bình là 9,4%.
Theo Roger (1953)[35] có khoảng 153 loại bệnh hại ngô ở vùng nóng,
trong ñó có 126 loài nấm bệnh. Ở Ấn ðộ có 25 bệnh hại ngô và ở vùng nhiệt ñới
ngô bị rất nhiều loài tác nhân gây bệnh tấn công gây thiệt hại ñáng kể về mặt
kinh tế. Ở Châu Mỹ ñã ghi nhận có 130 loại bệnh ñối với ngô, còn vùng ôn ñới
có 85 bệnh hại.
Bệnh trên hạt ngô ñã ñược các nước nghiên cứu từ nhiều năm nay theo
Denis(1998) có các nấm Fusarium moniliforme, Aspergillus flavus, Aspegillus
niger, Penicillum spp, Rhizopus sp [29].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Theo Marcel Dekker (1978)[36] nấm Aspergillus xuất hiện phổ biến và
tham gia phá hủy các nguyên liệu thực vật. Thường xâm nhập ở các loại ngũ
cốc trong quá trình bảo quản trong kho khi khối hạt bị bốc nóng .
+ Chủng nấm mốc Aspegillus flavus sản sinh ñộc tố như là Aflatoxin, ñặc
trưng nấm này có màu xanh rêu vàng xuất hiện trên các hạt, nấm này phổ biến
trong tự nhiên nhưng tăng lên trong ñiều kiện nóng khô, khi các ñiều kiện này
kéo dài sự nhiễm tạp afatoxin tăng lên ở ngô. Nấm A.spergillus gây bệnh nấm
hại ngô trong bảo quản khi ñộ ẩm hạt từ 18-20% hoặc có ñộ ẩm cao hơn.
+ ðiều kiện môi trường như nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hơn ñộ ẩm và nhiệt ñộ
giới hạn là nguyên nhân gây tác ñộng của sự phát triển của nấm Aspergillus
flavus , cũng là ñiều kiện cho côn trùng thường xuyên xâm nhập trong ngô.
+ Khi hạt ngô bị nhiễm nấm Aspergillus flavus thường tạo thành lớp vỏ ở
ñầu phôi và nấm có màu xanh lá cây, hạt có mùi hôi. Hư hỏng của của bề mặt
các hạt tăng lên bằng cách di chuyển của ñộ ẩm trong khối hạt bảo quản.
Aflatoxin ñộc tố do vi nấm Aspergillus flavus và Aspergillus niger sinh ra,
nó ñược phát hiện vào năm 1960 gây chết trên 10.000 gà tây con ở nước Anh
với tổn thương gan rất nặng nề (hoại tử, chảy máu trong gan, tăng sinh ống dẫn
mật v.v…). ðến năm 1961 người ta ñã tìm ra bản chất hóa học của ñộc tố do vi
nấm này sinh ra và ñặt tên cho nó là Aflatoxin. Mức ñộ gây ñộc của aflatoxin
trong thực tế là 20ppb giới hạn trong thức ăn chăn nuôi là 0,7ppb, trong sữa là
0,5ppb [49]
Những nghiên cứu của Ablas (2004)[49] cho thấy sự nhiễm aflatoxin trên
ngô do nấm A. flavus gây nên là một vấn ñề nghiêm trọng ở các vùng trồng ngô
ở ñồng bằng Missipi của Mỹ.Trong 3 năm nghiên cứu từ 2000- ñến 2002, các
tác giả ñã nghiên cứu mức nhiễm A.flavus trong ñất trồng ngô bị ảnh hưởng bởi
các vụ canh tác trước. A.flavus trên ngô hạt năm 2000 dao ñộng từ 0% ñến 100%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11



12

Penicillum sp có khuẩn lạc màu xanh lá mạ hoặc xám thường phát triển
mạnh khi ngũ cốc có ñộ ẩm cao, nấm Penicillum sp phát triển mạnh khi ñộ ẩm
của kho bảo quản ngô cao, ngoài ra các hạt ngô bị vỡ hoặc bị côn trùng xâm hại
càng dễ bị nhiễm nấm Penicillum sp. Ngô bảo quản bị nhiễm nấm Penicillum sp
khi ñộ ẩm không khí cao> 80% ñặc biệt ñộ ẩm của hạt cao 17-20%. Theo
Kozakiewicz (1992) Một số loài Peniciliumsp sản sinh ra Ochratoxin mycotoxin
gây ung thư thận ở ñộng vật nuôi [33].
2.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ dịch hại và bệnh hại ngô trong bảo
quản .
* Phương pháp vật lý: Theo Banks ( 1981)[24]: vệ sinh nhà kho, bảo quản
kín trong Silo kim loại, hoặc kho kín, hoặc chiếu xạ bằng tia gamma.
* Bảo quản bằng thuỷ phần :Cũng theo Banks (1981)[24] giữ thủy phần
hạt ngô khi nhập kho và bảo quản từ 12-13% .
* Bảo quản kín bằng CO
2
: bảo quản hút chân không ñảm bảo vệ sinh cho
sản phẩm và nhà kho [24]
* Bảo quản bằng hóa học: Theo Milner ( 1982)[39] nghiên cứu sử dụng
một số loại hóa chất có tính ức chế nấm mốc trên lương thực ñiển hình là
Tiocabamin và 8-oixquinolin sunfat .
+ Gerard et al (1992)[31] nấm mốc bị ức chế bởi kháng sinh, ví dụ axit
propionic và axit sorbic.
* Biện pháp sinh học sử dụng chế phẩm vi sinh:
+ Theo Weindling (1932)[48] ñã khảo sát Trichoderma ñể phòng trừ bệnh
nấm hại cây ngô, bắp ngô và nấm bệnh trên nhiều loại cây. Tính ñối kháng của
Trichodexma ñược biết ñến từ rất lâu. Những nghiên cứu chuyên sâu về tính ñối
kháng và khả năng ứng dụng như là phương thức chống lại tác nhân gậy bệnh

quốc gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

Diện tích gieo trồng và năng suất, sản lượng ngô cũng tăng mạnh, từ hơn
200 ngàn ha với năng suất 1 tấn / ha (năm 1960), ñến năm 2009 ñã vượt ngưỡng
1 triệu ha với năng suất 43 tạ/ha. So với các nước thì năng suất ngô ở ta vẫn
thuộc loại khá thấp. ðặc biệt tại một số ñịa phương miền núi vùng sâu, vùng xa
của các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm ðồng,… một số
ñồng bào dân tộc ít người sử dụng ngô là nguồn lương thực, thực phẩm chính,
sử dụng các giống ngô ñịa phương và tập quán canh tác lạc hậu nên năng suất
ngô ở ñây chỉ ñạt trên dưới 1 tấn / ha.[20]
Trong những năm gần ñây, diện tích trồng ngô ngày một tăng do
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ở chân ruộng một vụ không chủ ñộng nước hoặc
nương rẫy, cây ngô ñã ñược chú trọng phát triển cả về diện tích, năng suất,
chất lượng sản phẩm ñể hướng cây ngô ñi vào sản xuất hàng hóa của ñồng
bào các dân tộc nước ta. Diện tích trồng ngô ñã ñược mở rộng và quy hoạch
thành 8 vùng trồng ngô chính như : ðồng bằng sông Hồng, ðông Bắc, Tây
Bắc, Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, ðông Nam Bộ
ñồng bằng sông Cửu Long [16].
Do áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới , nền thâm canh cao, các giống ngô lai của
Viện nghiên cứu ngô, các giống ngô nhập khẩu từ các nước Ấn ðộ, Mêxico,
Thái Lan, Mỹ, Philippin có tiềm năng năng suất cao có một số có ưu ñiểm chống
chịu ñiều kiện ngoại cảnh tốt hơn các giống ngô trong nước. Trong những năm
1990 trở lại ñây diện tích, năng suất và tổng sản lượng ngô ngày càng ñược tăng
rõ rệt. Năm 1990, tổng sản lượng ngô nước ta ñạt 671,0 nghìn tấn với diện tích
gieo trồng là 431,8 nghìn ha, năng suất 1,55 tấn/ ha; ñến năm 2000, tổng sản
lượng ngô nước ta ñạt 2500 tấn với diện tích gieo trồng là 730,2 nghìn ha, năng
suất 2,75 tấn/ha; năm 2005, tổng sản lượng ngô nước ta ñạt 3500,0 tấn với diện

ñược phơi khô ñến tiêu chuẩn bảo quản, bảo quản trong kho có lót lưới sắt có
sàn ñể cách ñất, bảo quản trong kho kín có thông gió.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

- Bảo quản ngô bắp trên giàn trần nhà, gác bếp trong chòi hoặc nương rẫy:
ngô ñược buộc thành từng túm 10-15 bắp sau ñó ñược treo trên sàn nhà, gác bếp
nơi cao ráo tránh chim chuột hạn chế bệnh nấm phát triển.
* Bảo quản ngô hạt rời .
Bảo quản ngô hạt rời kém an toàn hơn bảo cả bắp vì phôi không ñược bảo
vệ nên dễ hút ẩm và dễ bị mốc, sâu mọt xâm nhiễm.
- Bảo quản trong kho kín : kho cần làm những bức tường trấu dày 20cm bao
phủ lấy khối hạt, khử trùng bằng vôi và lót cót sau ñó ñổ hạt tiếp ñó phủ lớp trấu
lên kín bề mặt hạt .
- Bao quản trong chum vại, thùng chứa : ngô hạt ñược trộn với lá xoan theo
tỉ lệ 1-1.5kg lá khô sau ñó ñổ ngô vào chum vại …phủ một lớp tro bếp kho dày
2-4cm. Bịt miệng bằng giấy bao xi măng hay tấm ni lông và ñậy kín .
- Bảo quản ngô hạt bằng phương pháp xử lý nước nóng : ñã áp dụng cho
bảo quản ở Bắc Kạn hạn chế khả năng nhiễm nấm mốc.
2.2.3. Dịch hại nói chung , bệnh nói riêng hại ngô bảo quản trong kho
Từ năm 1936, Nguyễn Công Tiễu ñã có dịch tác phẩm “ Cho có ñược hoa
lợi nhiều và tốt hơn” của P. Braemer, nội dung cuốn sách viết về phòng chống
dich hại kho tàng bảo quản nông sản phẩm …và tính từ năm 1954 cho ñến nay
ñã có rất nhiều tác giả của Việt Nam nghiên cứu về lĩnh vực này [11].
Trong ngành Dự trữ quốc gia Việt Nam, Vũ Quốc Trung ñã có nhiều công
trình nghiên cứu về sâu mọt hại kho và sự lan truyền của nó vào năm 1981[11].
Bùi Công Hiển (1995), ñã miêu tả kỹ lưỡng nhiều loài sâu mọt hại kho và
các yếu tố sinh thái ảnh hưởng ñến chúng. Từ ñầu những năm 1960, cục Bảo vệ
thực vật Việt Nam ñã tổ chức công tác ñiều tra cơ bản (1966-1969) trên 113 mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status