NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ HÓA HỌC ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH HẠI CHÍNH DO NẤM GÂY RA TRÊN LẠC BẢO QUẢN TRONG KHO TẠI TỈNH BẮC GIANG - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 CÁP THỊ THÚY LÊ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC
VÀ HÓA HỌC ðỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH HẠI CHÍNH
DO NẤM GÂY RA TRÊN LẠC BẢO QUẢN TRONG KHO
TẠI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Công nghệ sau thu hoạch
Mã số : 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Hà Quang Hùng
TS. Hà Viết Cường Hà Nội - 2012


ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của thầy cô, gia ñình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS Hà Quang Hùng
và TS. Hà Viết Cường - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội - cùng toàn thể cán bộ, nhân viên trong Trung tâm bệnh cây nhiệt ñới ñã
tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận
văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo - Khoa Công nghệ Thực
phẩm - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tận tình hướng dẫn và giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, các tập thể, cá nhân và bạn bè ñã cổ
vũ, giúp ñỡ tôi cả về tinh thần và vật chất trong suốt thời gian làm ñề tài cũng
như trong thời gian học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn

Cáp Thị Thúy Lê
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii


2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 13

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam 13

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Bắc Giang 16

2.2.3. Tình hình nhiễm bệnh hại và ñộc tố aflatoxin trên lạc sau
thu hoạch 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv
2.2.4. Biện pháp phòng trừ bệnh hại do nấm gây ra trên nông sản nói
chung và nguyên liệu lạc nói riêng trong bảo quản 19

2.3. Một số chế phẩm hóa học và sinh học dùng trong bảo quản lạc 21

2.3.1. Chế phẩm hóa học Endox C Dry 21

2.3.2. Chế phẩm hóa học Linqtex 22

2.3.3. Chế phẩm vi sinh EM 24

2.3.4. Chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma 28

PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1. Vật liệu, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 33


tỉnh Bắc Giang năm 2011 45

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.2. Tình hình nhiễm bệnh hại do nấm gây ra trên lạc bảo quản trong
kho Minh Khang tại tỉnh Bắc Giang- năm 2011 51

4.2.1. Tình hình nhiễm nấm bệnh gây hại trên lạc giống L14 theo thời
gian bảo quản tại kho Minh Khang, Bắc Giang- năm 2011 51

4.2.2. Tình hình nhiễm nấm bệnh gây hại trên lạc giống L14 theo
nguồn gốc thu mua ñược bảo quản trong kho Minh Khang –
Bắc Giang 53

4.3. ðánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc bằng một số chế
phẩm sinh học và hóa học 54

4.3.1. ðánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ tươi sau thu
hoạch bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học 54

4.3.2. ðánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc nhân khô bằng
một số chế phẩm sinh học và hóa học 64

4.3.3. ðánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ khô bằng một
số chế phẩm sinh học và hóa học 71

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80


tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc củ tươi sau thu hoạch (có lây
nhiễm nấm trước khi xử lý các chế phẩm) 59

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến tỷ lệ
nhiễm nấm trên lạc củ tươi sau thu hoạch (có lây nhiễm nấm
sau khi xử lý) 62

Bảng 4.8. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc nhân khô (không lây nhiễm nấm) 66

Bảng 4.9. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc nhân khô (có lây nhiễm nấm trước
khi xử lý) 69

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

Bảng 4.10. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc củ sau khi làm khô (không lây
nhiễm nấm) 72

Bảng 4.11. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc củ khô (có lây nhiễm nấm trước
khi xử lý) 75

Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc củ khô (có lây nhiễm nấm sau khi
xử lý) 78


Hình 4.9. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc nhân khô (có lây nhiễm nấm trước
khi xử lý) 70

Hình 4.10. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc củ khô (không lây nhiễm nấm) 73

Hình 4.11. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến
tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc củ khô (có lây nhiễm nấm trước
khi xử lý) 76

Hình 4.12. Ảnh hưởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học ñến tỷ
lệ nhiễm nấm trên lạc củ sau khi làm khô (có lây nhiễm nấm
sau khi xử lý) 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
DANH MỤC VIẾT TẮT

A. niger
A. flavus
A. parasiticus
ðNA
ðBSH
ðBSMK
TDMNPB
CT1
CT2
CT3
CT4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ
ñậu, có nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ [31], hiện nay ñược trồng trên 100
quốc gia và vùng lãnh thổ. Lạc là cây trồng có giá trị dinh dưỡng và giá trị
kinh tế cao, là cây công nghiệp ngắn ngày có diện tích và sản lượng ñứng thứ
2 chỉ sau cây ñậu tương. Sản phẩm chế biến từ lạc rất ña dạng trong ñó chủ
yếu từ hạt. Hạt lạc chứa khoảng 40-60% lipit và 24-26% prôtêin [9], là nguồn
nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến và khô dầu.
Ngày nay, lạc ñược trồng khắp mọi nơi trong cả nước và ñã hình thành
một số vùng trồng lạc chính như Trung du Bắc Bộ, Khu 4 cũ, Tây Nguyên và
ðông Nam Bộ. Trong ñó, Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc
có diện tích ñất tự nhiên là 382,2 nghìn ha, trong ñó có 123 nghìn ha ñất sản
xuất nông nghiệp [32], trên diện tích ñất canh tác này trồng khá phổ biến các
loại cây họ ñậu, ñặc biệt là cây lạc phân bố khắp 10 huyện thị trong tỉnh. Cây
lạc ñược trồng chủ yếu ở vụ xuân, vụ hè thu và vụ thu ñông, ñây là một trong
những cây trồng chủ lực của nhóm cây công nghiệp ngắn ngày và ñược ñặc
biệt coi trọng trong chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
của tỉnh. Ngoài ra, Bắc Giang còn là ñịa bàn cung cấp giống lạc vụ xuân cho
các tỉnh miền Bắc, miền Trung và xuất thương phẩm sang các nước khác.
Ở Việt Nam, lạc cùng với gạo là hai trong số mặt hàng xuất khẩu lớn của
ngành nông nghiệp. Thị trường lạc trong nước và trên thế giới luôn có sự biến
ñộng và ñòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và
thay ñổi theo thị hiếu tiêu dùng của từng ñịa phương, từng quốc gia và khu

cần tìm ra chất bảo quản có tác dụng ức chế nấm mốc và không gây hại cho
sức khỏe người tiêu dùng là một biện pháp cần thiết góp phần nâng cao
chất lượng vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm và kéo dài tuổi thọ. Chính
vì vậy xuất phát từ những yêu cầu nêu trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học và hóa học ñể phòng
chống bệnh hại chính do nấm gây ra trên lạc bảo quản trong kho tại tỉnh
Bắc Giang”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần bệnh hại do nấm gây ra trên lạc bảo quản
trong kho và diễn biến tỷ lệ hại của bệnh hại chính, từ ñó ñề xuất biện pháp
phòng chống chúng bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần bệnh hại do nấm gây ra trên lạc bảo quản
trong kho tại tỉnh Bắc Giang ñồng thời xác ñịnh bệnh hại chính.
- ðiều tra diễn biến tỷ lệ hại của bệnh chính hại lạc bảo quản trong kho
tại tỉnh Bắc Giang.
- ðánh giá hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sinh học và hóa học phòng
chống bệnh hại chính do nấm gây ra trên lạc bảo quản.
thức ăn tốt cho gia súc. Hơn thế nữa, lạc còn là nguyên liệu cho ngành công
nghiệp ép dầu; dầu lạc thuộc loại dầu ăn dễ tiêu và có thể làm nguyên liệu chế
biến thuốc dùng trong y dược [8]. Một giá trị vô cùng quan trọng của cây lạc
về mặt sinh học là có khả năng cố ñịnh ñạm khi cộng sinh với vi khuẩn
Rhizobium. Chính vì vậy, cây lạc không ñòi hỏi bón nhiều phân ñạm, trồng ở
ñất nghèo dinh dưỡng vẫn có thể cho năng suất ñồng thời cải tạo ñất tốt [4],
[11]. Bên cạnh những quan ñiểm nêu trên, lạc còn có giá trị lớn trong xuất
khẩu. Trên thế giới, hàng năm sản lượng lạc và dầu lạc xuất khẩu ñạt hàng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

triệu tấn. Châu Á là khu vực có nhiều nước trồng lạc, trong ñó Việt Nam là
nước ñứng thứ tư về sản lượng sau Trung Quốc, Ấn ðộ và Indonesia. Việt
Nam ñứng thứ tư về xuất khẩu lạc trên thế giới, sau Trung Quốc, Mỹ và
Achentina. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam những năm gần ñây ñạt
khoảng 50 triệu ñôla Mỹ/năm [31].
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới
Trong các loại cây trồng làm thực phẩm cho con người, lạc có vị trí quan
trọng. Mặc dù cây lạc ñã có từ lâu ñời, nhưng vai trò kinh tế của lạc chỉ mới
ñược xác ñịnh trong khoảng 125 năm trở lại ñây. Hiện nay trên thế giới, nhu
cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng ñiều này ñã và ñang khuyến khích
nhiều nước

ñầu tư

phát triển sản xuất lạc với qui mô ngày càng mở rộng.
Tổng hợp từ các nguồn số liệu của Florkowski (1994) [21], Cesar (2002)

12,0 % [17], [27]. Năng suất lạc trung bình toàn thế giới tăng, song không ñều
giữa các khu vực, thậm chí có nhiều nơi giảm. Khu vực Bắc Mỹ có năng suất
lạc cao, tuy nhiên trong ba thập kỷ 70, 80, 90 tăng không ñáng kể, từ 25,9 tạ/ha
lên 26,2 tạ/ha [18]; mấy năm gần ñây năng suất lạc khu vực này tăng nhanh,
năm 2004 năng suất ñạt 37,5 tạ/ha [27]. Nam Mỹ, năng suất lạc ở thập kỷ 90 là
16,5 tạ/ha, tăng 35,0 % so với thập kỷ 70; ñến năm 2004 năng suất ñạt 21,5
tạ/ha [27]. Khu vực ðông Phi và Nam Phi năng suất lạc trung bình rất thấp,
dưới 10,0 tạ/ha và giảm từ 8,9 tạ/ha (1970-1979) xuống 7,0 tạ/ha (1990-1999),
tương ứng giảm 25,2%. Khu vực Tây Phi năng suất lạc ở những năm 90 tăng
30,6 % so với những năm 70. Châu Á nhờ sự nỗ lực của các quốc gia áp dụng
tiến bộ kỹ thuật, chọn tạo và sử dụng giống mới nên năng suất lạc tăng mạnh, từ
9,1 tạ/ha (1970-1979) lên 14,5 tạ/ha (1990-1999) [21]; năm 2004 năng suất lạc
ñạt 16,4 tạ/ha [27]. Khu vực ðông Á có năng suất lạc tăng mạnh nhất, từ 12,7
tạ/ha (1970-1979) lên 26,3 tạ/ha (1990-1999); ðông Nam Á tăng từ 10,1 tạ/ha
lên 12,8 tạ/ha [21]; Tây Nam Á có năng suất lạc rất thấp, song những thập kỷ
qua năng suất ñã tăng từ 7,9 tạ/ha (1970-1979) lên 9,4 tạ/ha (1990-1999) [17],
[21]. Các nước

Châu Âu năng suất lạc tăng từ 16,1 tạ/ha (1970-1979) lên 23,5
tạ/ha (1990-1999) [17]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Sản lượng lạc trên thế giới luôn tăng, trung bình ở thập kỷ 90 là 26,664
triệu tấn/năm tăng 58,0 % so với thập kỷ 70. Tuy nhiên, trong ñó có châu lục
sản lượng lạc tăng, có châu lục giảm. Toàn châu Mỹ sản lượng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

23,0% tổng diện tích và 33,3% tổng sản lượng lạc cả nước. Năng suất lạc trung
bình ở tỉnh Sơn ðông rất cao, ñạt gần 40,0 tạ/ha, ñiển hình có nơi ñạt 96,0 tạ/ha
trên hàng chục hécta. ðặc biệt, có thí nghiệm năng suất lạc ñạt tới 120,0 tạ/ha,
gấp 9 lần so với năng suất bình quân thế giới [5], [6]. ðây thực sự là bước

ñột
phá của Trung Quốc về chọn tạo giống và nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất lạc.
Nước Mỹ có diện tích trồng lạc giảm, năng suất lạc khá ổn ñịnh trong 3
thập kỷ qua. Thập kỷ 70, diện tích trồng lạc là 0,605 triệu ha/năm, năng suất
trung bình ñạt 26,5 tạ/ha [21], ñến thập kỷ 80, 90 diện tích giảm xuống còn
0,597 và 0,569 triệu ha/năm, năng suất là 27,9 tạ/ha [17]. Năm 2000-2004
diện tích là 0,578 triệu ha/năm, năng suất là 31,7 tạ/ha [27], ñây là năng suất
lạc trung bình cả nước

cao nhất thế giới. ðiển hình ở Mỹ là Bang Georgia
có diện tích lạc là 0,217 triệu ha, bằng 40,6 % tổng diện tích lạc ở Mỹ
(2003), năng suất ñạt 35,8 tạ/ha [27]. Bang Texas có diện tích lạc là 0,1 triệu
ha, năng suất ñạt 38,0 tạ/ha, cao nhất nước Mỹ [27], gấp 2,6 lần năng suất
trung bình thế giới.
2.1.3. Tình hình nhiễm bệnh hại và ñộc tố aflatoxin trên lạc sau thu hoạch
Bệnh hại là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng
suất của cây lạc cũng như gây tổn thất về mặt số lượng và chất lượng lạc
trong bảo quản [22]. Bệnh hại lạc là các loài nấm, vi khuẩn, phytoplasma, hơn

flavus có khả năng cạnh tranh với các sinh vật rất khác và tấn công vào củ lạc
khi ñộ ẩm trong ñất thấp [22].
Mặt khác, lạc và các sản phẩm từ lạc là nguồn dinh dưỡng ưa thích nhất
của Aspergillus flavus. Jackson khi nghiên cứu nhân lạc lấy từ những củ mà
bên ngoài còn nguyên vẹn ñã nhận thấy trên vỏ lụa của chúng có một hệ nấm
phong phú, loài Aspergillus flavus hầu như bao giờ cũng có mặt. Trong những
năm 1973, nghiên cứu về lạc bóc vỏ ở Mỹ cho thấy 15% của 361 mẫu có
aflatoxin giới hạn từ vết ñến 50 µg/kg. Stoloff, et al., [30] ñã tìm thấy Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
aflatoxin ở 86,5% của 52 mẫu trong các sản phẩm lạc nhập vào ðan Mạch là
thức ăn gia súc, một mẫu có 3,465 µg/kg.
2.1.4. Biện pháp phòng trừ bệnh hại do nấm gây ra trên nông sản nói
chung và nguyên liệu lạc nói riêng trong bảo quản
Do lượng protein và hàm lượng chất béo trong hạt lạc cao nên tạo ñiều
kiện tốt cho vi sinh vật gây bệnh tấn công. Hạt lạc bị rất nhiều loại nấm bệnh
gây hại trong ñó nhiều hơn cả là A. flavus, A. parasiticus và A. niger. ðặc biệt
là A. flavus còn sản sinh ra ñộc tố aflatoxin gây bệnh ung thư gan cho người.
Trong khi nhu cầu của con người ngày càng cao thì việc tạo ra các nông sản
sạch là một vấn ñề rất ñược quan tâm. Bệnh hại do nấm gây ra trên nông sản
nói chung và trên lạc nói riêng không những làm giảm năng suất mà còn làm
giảm giá trị dinh dưỡng và thương phẩm, gây thiệt hại về kinh tế cho người
sản xuất. Chính vì vậy việc tìm ra các phương pháp phòng trừ bệnh hại do
nấm gây ra có ý nghĩa rất quan trọng.
2.1.4.1. Biện pháp cơ học và vật lý
Phơi hay sấy là một trong những biện pháp xử lý ñối với hạt nông sản
nói chung và hạt lạc nói riêng ñược nông dân làm từ lâu ñời. Việc làm giảm

ñầu.
Tuy nhiên, nhiều hóa chất khảo sát ñã không thỏa mãn tất cả những tiêu
chuẩn trên. Mặc dù chúng phá hủy các aflatoxin nhưng lại làm giảm ñáng kể
giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu xử lý và tạo nên các sản phẩm ñộc hay các
sản phẩm có tác dụng phụ không mong muốn.
Một số quá trình xử lý bằng hóa chất có hiệu quả trong việc phá hủy
aflatoxin cũng như hạn chế sự phát triển của nấm mốc thỏa mãn những tiêu
chuẩn trên. Những hóa chất này bao gồm: hydrogen peroxit hay những hóa
chất tương tự, hypochlorit, dimetylamin hay metylamin và amoniac. Trong số
này, hydrogen peroxit, natri hydrixit và natri hydrochlorit dường như có khả
năng trong việc khử aflatoxin từ các sản phẩm giàu protein hay các sản phẩm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
dùng cho người ăn. Trong khi ñó, dimetylamin và các amoniac có thể áp dụng
cho việc khử ñộc tố ở các hạt có dầu ñặc biệt là ở lạc hay ngô.
Việc xử lý aflatoxin trên ngô và khô lạc bằng amoniac ñã ñược áp dụng
rộng rãi trong việc xử lý các thức ăn gia súc nhiễm nấm mốc sinh ñộc tố
aflatoxin ở nhiều nước. Về cơ chế, ở nhiệt ñộ cao, có thể trong ñiều kiện áp
suất xảy ra sự biến thoái aflatoxin B1 bởi amoniac.
2.1.4.3. Biện pháp sinh học
Mặc dù các biện pháp phòng chống nấm mốc sinh ñộc tố ñã ñược
khuyến cáo áp dụng nhưng sự nhiễm aflatoxin trên lạc ở mức ñộ cao quá giới
hạn là không thể tránh ñược trong những ñiều kiện bảo quản bất lợi. Hiện nay,
vấn ñề khử nhiễm aflatoxin bằng con ñường sinh học nhằm thay thế cho biện
pháp khử nhiễm aflatoxin bằng các hóa chất có giá thành cao và làm biến ñổi
phẩm chất, chất lượng lương thực nên khó áp dụng vào thực tiễn bảo quản do
ñó khử nhiễm aflatoxin bằng con ñường sinh học ñược coi là con ñường hứa

chú trọng, năng suất lạc thấp. Mười năm trở lại ñây, nhờ có sự chuyển
hướng trong nông nghiệp là sản xuất cây trồng hàng hoá, cây lạc ñược

quan tâm hơn và có xu hướng tăng nhanh về diện tích, năng suất và sản
lượng. Năm 2005, Việt Nam là nước

ñứng thứ 12 về diện tích, ñứng thứ 9 về
sản lượng

lạc trên thế giới, ñứng thứ 4 về năng suất trong 15 nước

có diện
tích trồng lạc lớn [28].
Theo Ngô Thế Dân và cộng sự (2000) [6], sự biến ñộng về diện tích,
năng suất và sản lượng

lạc ở Việt Nam từ năm 1975 ñến năm 1998 ñược

chia làm các giai ñoạn:
- Giai ñoạn từ 1975 ñến 1979: diện tích lạc giảm 5,5 % (từ 97,1 nghìn ha
xuống còn 91,8 nghìn ha), năng suất giảm 14,6 % (từ 1,03 tấn/ha xuống 0,88
tấn/ha). Nguyên nhân chính là do thực trạng phong trào hợp tác xã bị sa sút,
do yêu cầu ñủ lương thực ñược ñặt lên hàng ñầu, nên sản xuất lạc không
ñược chú trọng ñầu tư phát triển.
- Giai ñoạn từ 1980 ñến 1987: diện tích trồng lạc tăng nhanh từ 91,8
nghìn ha (năm 1979) lên 237,8 nghìn ha (năm 1987), tốc ñộ tăng trưởng hàng
năm từ 5,6% ñến 24,8%/năm. Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm
1980 và sản lượng tăng 2,3 lần. Giai ñoạn này sản xuất lạc chủ yếu mang tính Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
năng suất cao nhất 21,7 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình cả nước

là 20,6
%; vùng Bắc Trung bộ có diện tích lạc là 83 nghìn ha, năng suất trung bình là
16,2 tạ/ha; vùng ðông Bắc có diện tích là 37 nghìn ha, năng suất là 15,5 tạ/ha,
thấp hơn năng suất trung bình cả nước

16,1 % [29].
Miền Nam diện tích trồng lạc là 107 nghìn ha, năng suất trung bình là
19,5 tạ/ha (2005), gồm các vùng: Nam Trung bộ, Tây Nguyên, ðông Nam bộ
và ñồng bằng sông Mê Kông. Trong ñó, ñồng bằng sông Mê Kông có diện
tích trồng lạc là 14 nghìn ha, năng suất cao nhất là 29,1 tạ/ha, cao hơn năng
suất trung bình cả nước là 61,7 %; vùng ðông Nam bộ có diện tích trồng lạc
là 43 nghìn ha, năng suất ñạt khá cao 21,4 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình
cả nước
;
Tây Nguyên là vùng có năng suất thấp nhất, chỉ ñạt 12,9 tạ/ha,
thấp hơn năng suất trung bình cả nước

là 39,5 % [29].
Một vài năm gần ñây, một số tỉnh ở miền Bắc có năng suất lạc khá cao,
như Nam ðịnh ñạt 38,0 tạ/ha, Hưng

Yên ñạt 28,0 tạ/ha. ðiển hình có một số
ñịa phương ở các tỉnh Hà Tây [13], Bắc Giang [14], Bắc Ninh [15], Hà Nội,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status