nghiên cứu tận dụng một số chế phẩm nông nghiệp để xử lý nước cấp cho phục vụ sinh hoạt - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG
MỘT SỐ PHẾ PHẨM NÔNG NGHIỆP
ĐỂ XỬ LÝ NƯỚC CẤP PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT

Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
5. Kết quả tối thiểu phải có: báo cáo thuyết minh đề tài
Ngày giao đề tài: 01/04/2013. Ngày nộp báo cáo: 17/07/2013. Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)

TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)

BM06/QT04/ĐT
1
Khoa: Môi trường & CNSH

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1. Tên đề tài: Nghiên cứu tận dụng một số phế phẩm nông nghiệp để xử lý nước cấp
phục vụ cho sinh hoạt.
2. Giảng viên hướng dẫn: Th.s Vũ Hải Yến
3. Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài:
Hoàng Thị Thu Hương MSSV: 0951080017 Lớp: 09DMT2
4
22/04/2013

28/04/2013
- Tìm kiếm vật liệu lọc: vỏ trấu, xơ
dừa và mùn cưa.
- Chuẩn bị
vật liệu, dụng cụ làm mô
hình.

5
29/04/2013

05/05/2013
- Thiết kế mô hình thí nghiệm.
6
06/05/2013

12/05/2013
- Chạy mẫu nư ớc sông cầu Thanh
Đa trên mô hình thí nghiệm và mô
hình đối chứng.

7
13/05/2013

Ngày Nội dung
Nhận xét của GVHD
(Ký tên)
11
10/06/2013

16/06/2013
- Chạy mẫu nước mưa trên mô hình
thí nghiệm và mô hình đối chứng. 12
17/06/2013

23/06/2013
- Xử lý số liệu. 13
24/06/2013

30/06/2013
- Xử lý số liệu. 14
01/07/2013

07/07/2013
- Viết và hoàn thành nội dung đồ

1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài:
Hoàng Thị Thu Hương MSSV: 0951080017 Lớp: 09DMT2
Ngành : Môi trường
Chuyên ngành : Kĩ thuật Môi trường
2. Tên đề tài: Nghiên cứu tận dụng một số phế phẩm nông nghiệp để xử lý nước cấp
phục vụ cho sinh hoạt.
3. Tổng quát về ĐATN:
Số trang: 148 Số chương: 04
Số bảng số liệu: 70 Số hình vẽ: 43
Số tài liệu tham khảo: 04 Phần mềm tính toán: phần mềm excel 2007
Số bản vẽ kèm theo: 00 Hình thức bản vẽ: 00
Hiện vật (sản phẩm) kèm theo: 00
4. Nhận xét:
a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: b) Những kết quả đạt được của ĐATN: c) Những hạn chế của ĐATN:

5. Đề nghị:
Được bảo vệ (hoặc nộp ĐATN để chấm)
 Không được bảo vệ 



Thư ký Hội đồng 
Ủy viên Hội đồng 
5. Nhận xét: 6. Điểm đánh giá (theo thang điểm 10, làm tròn đến phần nguyên):
Bằng số : ______________ Bằng chữ : ______________ TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Người chấm điể m
(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp này là kết quả lao động của tôi dưới sự
hướng dẫn của Thạc sĩ Vũ Hải Yến, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào. Các số
liệu được sử dụng trong đồ án để thực hiện cho việc nhận xét, đề xuất là số liệu
khảo sát thực tế của tôi. Ngoài ra tôi cũng có sử dụng một số nhận xét, nhận định
của các tác giả khác nhau và được ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng cũng như kết quả đồ án của mình.
TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Thu Hương
LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
4. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
6.1. Ý nghĩa khoa học 3
6.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHẾ PHẨM NÔNG NGHIỆP 5
1.1. Định nghĩa về phế phẩm nông nghiệp 5
1.2. Nguồn gốc phát sinh 5
1.3. Khái quát chung về phế phẩm nông nghiệp 5
1.4. Thu gom, xử lý và tái chế 7
1.5. Tổng quan về vỏ trấu 8
1.5.1. Nguồn gốc của vỏ trấu 8
1.5.2. Hiện trạng vỏ trấu tại Việt Nam 9
1.5.3. Các ứng dụng của vỏ trấu hiện nay 10
1.6. Tổng quan về xơ dừa 17
1.6.1. Nguồn gốc của xơ dừa 17
1.6.2. Hiện trạng của xơ dừa ở nước ta 18
1.6.3. Công dụng của xơ dừa 18
1.7. Tổng quan về mùn cưa 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN

SVTH: HOÀNG THỊ THU HƯƠNG ii MSSV: 0951080017

1.7.1. Nguồn gốc của mùn cưa 22
1.7.2. Hiện trạng mùn cưa tại Việt Nam 22


3.3.2. Vận tốc lọc 2 (m/h) 47
3.3.3. Vận tốc lọc 0.62 (m/h) 47
3.4. Phương pháp phân tích 48
3.5. Phương pháp xử lý số liệu 49
3.5.1. Phương pháp phân tích 49
3.5.2. Phương pháp tổng hợp số liệu, vẽ biểu đồ bằng phần mềm excel 2007 49
3.5.3. Phương pháp so sánh 49
3.6. Thời gian và địa điểm thực hiện 49
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
4.1. Vận tốc lọc 3 (m/h) 50
4.1.1. Nước mặt 50
4.1.2. Nước ngầm 60
4.1.3. Nước mưa 71
4.1.4. Nhận xét chung 78
4.2. Vận tốc lọc 2 (m/h) 79
4.2.1. Nước mặt 79
4.2.2. Nước ngầm 90
4.2.3. Nước mưa 101
4.2.4. Nhận xét chung 109
4.3. Vận tốc lọc 0.62 (m/h) 110
4.3.1. Nước mặt 110
4.3.2. Nước ngầm 121
4.3.3. Nước mưa 133
4.3.4. Nhận xét chung 140
4.4. Nhận xét chung 143
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
1. KẾT LUẬN 146
2. KIẾN NGHỊ 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148

(m/h) 56
Bảng 4.5. Kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu mùn cưa ở vận tốc 3
(m/h) 57
Bảng 4.6. Hiệu quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu mùn cưa ở vận tốc
3 (m/h) 59
Bảng 4.7. Kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc 3
(m/h) 60
Bảng 4.8. Hiệu quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc
3 (m/h) 63
Bảng 4.9. Kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc 3
(m/h) 64
Bảng 4.10. Hiệu quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc
3 (m/h) 66
Bảng 4.11. Kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu mùn cưa ở vận
tốc 3 (m/h) 68
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN

SVTH: HOÀNG THỊ THU HƯƠNG vi MSSV: 0951080017

Bảng 4.12. Hiệu quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu mùn cưa ở vận
tốc 3 (m/h) 70
Bảng 4.13. Kết quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc 3
(m/h) 71
Bảng 4.14. Hiệu quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc
3 (m/h) 73
Bảng 4.15. Kết quả mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc 3 (m/h)
73
Bảng 4.16. Hiệu quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc 3
(m/h) 75
Bảng 4.17. Kết quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu mùn cưa vận tốc 3

Bảng 4.33. Hiệu quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu mùn cưa ở vận
tốc 2 (m/h) 100
Bảng 4.34. Kết quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc 2
(m/h) 101
Bảng 4.35. Hiệu quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc
2 (m/h) 103
Bảng 4.36. Kết quả mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc 2 (m/h)
104
Bảng 4.37. Hiệu quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc 2
(m/h) 105
Bảng 4.38. Kết quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu mùn cưa vận tốc 2
(m/h) 106
Bảng 4.39. Hiệu quả xử lý nước mưa sau khi lọc với vật liệu mùn cưa ở vận tốc 2
(m/h) 108
Bảng 4. 40. Kết quả xử lý nước mặt ở các mô hình với vận tốc 2 (m/h) 109
Bảng 4.41. Kết quả xử lý nước ngầm ở các mô hình với vận tốc 2 (m/h) 109
Bảng 4.42. Kết quả xử lý nước mưa ở các mô hình với vận tốc 2 (m/h) 110
Bảng 4.43. Kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc
0.62 (m/h) 110
Bảng 4.44. Hiệu quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu vỏ trấu ở vận tốc
0.62 (m/h) 112
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN

SVTH: HOÀNG THỊ THU HƯƠNG viii MSSV: 0951080017

Bảng 4.45. Kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc
0.62 (m/h) 114
Bảng 4.46. Hiệu quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu xơ dừa ở vận tốc
0.62 (m/h) 116
Bảng 4.47. Kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu mùn cưa ở vận tốc

0.62 (m/h) 140
Bảng 4.61. Kết quả xử lý nước mặt ở các mô hình với vận tốc 0.62 (m/h) 140
Bảng 4.62. Kết quả xử lý nước ngầm ở các mô hình với vận tốc 0.62 (m/h) 141
Bảng 4.63. Kết quả xử lý nước mưa ở các mô hình với vận tốc 0.62 (m/h) 141
Bảng 4.64. Kết quả xử lý mẫu nước mặt với các loại vật liệu lọc ở các vận tốc khác
nhau 143
Bảng 4.65. Kết quả xử lý mẫu nước ngầm với các loại vật liệu lọc ở các vận tốc
khác nhau 144
Bảng 4.66. Kết quả xử lý mẫu nước mưa với các loại vật liệu lọc ở các vận tốc khác
nhau 144
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN

SVTH: HOÀNG THỊ THU HƯƠNG x MSSV: 0951080017

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cây lúa và vỏ trấu 8
Hình 1.2. Vỏ trấu được thải bỏ bừa bãi 10
Hình 1.3. Dùng vỏ trấu trong việc nung gạch 11
Hình 1.4. Sử dụng trấu làm vật liệu xây dựng 12
Hình 1.5. Củi trấu thành phẩm 12
Hình 1.6. Vật liệu aerogel cách âm và nhiệt 13
Hình 1.7. Tro trắng thành aerogel dạng bột 13
Hình 1.8. Sơ đồ quy trình sản xuất nhiên liệu rắn từ phế thải 14
Hình 1.9. Sản xuất thử nghiệm nhiên liệu đốt từ chất thải plastic và vỏ trấu 15
Hình 1.10. Hình ảnh cây dừa 17
Hình 1.11. Các bãi chứa xơ dừa 18
Hình 3.1. Mô hình lọc nước 41

dừa ở vận tốc 2 (m/h) 84
Hình 4.12. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu
mùn cưa ở vận tốc 2 (m/h) 88
Hình 4.13. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu
vỏ trấu ở vận tốc 2 (m/h) 91
Hình 4.14. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu
lọc xơ dừa ở vận tốc 2 (m/h) 95
Hình 4.15. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu
mùn cưa ở vận tốc 2 (m/h) 99
Hình 4.16. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu vỏ
trấu ở vận tốc 2 (m/h) 102
Hình 4.17. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu xơ
dừa ở vận tốc 2 (m/h) 105
Hình 4.18. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước mưa sau khi lọc với vật liệu
mùn cưa ở vận tốc 2 (m/h) 107
Hình 4.19. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu vỏ
trấu ở vận tốc 0.62 (m/h) 111
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN

SVTH: HOÀNG THỊ THU HƯƠNG xii MSSV: 0951080017

Hình 4.20. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu xơ
dừa ở vận tốc 0.62 (m/h) 115
Hình 4.21. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước mặt sau khi lọc với vật liệu
mùn cưa ở vận tốc 0.62 (m/h) 119
Hình 4.22. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu
vỏ trấu ở vận tốc 0.62 (m/h) 123
Hình 4.23. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu
lọc xơ dừa ở vận tốc 0.62 (m/h) 127
Hình 4.24. Đồ thị biểu diễn kết quả xử lý mẫu nước ngầm sau khi lọc với vật liệu

ngày. Nguồn nước này có nhiều cặn, một số chất hữu cơ và các vi sinh vật gây bệnh
cho người. Có thể nêu lên một vài nguyên nhân quan trọng của vấn đề thiếu nước
sạch đó. Nguyên nhân đầu tiên là, tuy Việt Nam có trữ lượng nước khá dồi dào,
lượng mưa khá cao, hệ thống sông ngòi kênh mương dày đặc, nước ngầm cũng
phong phú tại những vùng thấp, nhưng lượng nước phân bố không đều theo thời
gian và không gian. Việc sử dụng ngày càng nhiều nước cho sản xuất nông nghiệp
và công nghiệp, dân số tăng nhanh làm tăng nhu cầu sử dụng nước. Nguyên nhân
thứ 2 là một số nguồn nước hiện nay đang ngày càng bị ô nhiễm do các hoạt động
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt làm cho chất lượng nước ngày một
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN

SVTH: HOÀNG THỊ THU HƯƠNG 2 MSSV: 0951080017
xấu hơn. Chính vì thế, để có đủ nước cung cấp và đảm bảo an toàn sức khỏe, đòi
hỏi công tác xử lý nước phải được đẩy mạnh và áp dụng dây chuyền công nghệ xử
lý phù hợp.
Ở nông thôn, phần lớn các hộ gia đình sử dụng 2 nguồn nước, một nguồn để ăn
uống thường là nước mưa và một nguồn để tắm giặt. Các hệ thống cấp nước tập
trung ở nông thôn hiện nay vẫn chưa phổ biến. Do đó, các hộ thường có công trình
cấp nước riêng như giếng đào, lu vại hay bể chứa nước mưa. Công tác xử lý thì rất
đơn giản, thường là lắng sơ bộ hoặc nếu nguồn nước quá đục thì dùng phèn keo tụ
tạo thành bông rồi để lắng, nhưng lượng phèn sử dụng hoàn toàn ngẫu nhiên. Nói
chung các hộ phải tự xử lý nước hoặc chấp nhận dùng nước chưa qua xử lý.
Chính vì vậy, một giải pháp công nghệ nhằm xử lý nước cấp đơn giản, giá thành
thấp là việc làm thực sự cần thiết cho người dân ở nông thôn. Công nghệ lọc nước
kết hợp hấp phụ trong thời gian gần đây được xem như một giải pháp hữu hiệu và
có tính khả thi cao.
Trước tình hình đó cần phải nghiên cứu vật liệu để xử lý nước phục vụ cho
người dân. Vỏ trấu, xơ dừa, mùn cưa là những phế phẩm nông nghiệp, rẻ tiền, dễ
kiếm, không làm nguồn nước bị ô nhiễm. Mặt khác Việt Nam là một nước có nguồn
phế thải nông nghiệp dồi dào song việc sử dụng chúng vào việc chế tạo vật liệu hấp

- Phương pháp tổng hợp tài liệu: tài liệu tham khảo từ Internet, một số tạp chí
khoa học nước ngoài, sách và luận văn.
- Phương pháp thực nghiệm: thực hiện thí nghiệm trên mô hình lọc nước với
các mẫu nước mặt, nước giếng đào, nước giếng khoan, nước mưa và xác
định các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra từ đó đánh giá hiệu quả xử lý.
- Phương pháp tính toán, thống kê: dùng phần mềm Excel 2007 xử lý số liệu
và vẽ đồ thị.
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
6.1. Ý nghĩa khoa học
- Phương pháp mới giúp tận dụng được các nguồn nguyên liệu sẵn có trong tự
nhiên phục vụ công tác xử lý nước cấp.
- Xây dựng công nghệ xử lý nước hoàn toàn không sử dụng hóa chất nhân tạo.
- Giảm thiểu được các nguy cơ tiềm ẩn trong các nguồn nước trong tự nhiên.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN

SVTH: HOÀNG THỊ THU HƯƠNG 4 MSSV: 0951080017
- Cung cấp một giải pháp mới xử lý nước cấp đạt chất lượng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phương pháp giúp tiết kiệm chi phí đáng kể cho người dân.
- Thân thiện với môi trường.
- Là phương pháp đơn giản để áp dụng do đó có tính khả thi cao đối với các
vùng nông thôn không có điều kiện tiếp cận với nguồn nước sạch.
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài có 4 chương với nội dung như sau:
- Chương 1: Tổng quan về các phế phẩm nông nghiệp
- Chương 2: Tổng quan về xử lý nước cấp – các chỉ tiêu đánh giá nước – các
phương pháp xử lý nước
- Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả và thảo luận


nghiên cứu, trung tâm công nghệ sinh học và doanh nghiệp của nhiều bộ, ngành
đã tham gia đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào việc tận thu các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status