BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
TRƯƠNG LA
SỬ DỤNG MỘT SỐ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỂ
VỖ BÉO BÒ TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật
Mã số : 62 62 40 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : 1. TS. Vũ Văn Nội
2. TS. Trịnh Xuân Cư
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất cứ công trình nào khác./.
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2010
Tác giả
Trương La
i
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc các thầy:
TS. Vũ Văn Nội, TS. Trịnh Xuân Cư đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo Viện Chăn
nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các anh chị em Bộ môn Dinh dưỡng thức
ăn chăn nuôi và Đồng cỏ, Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi,
Phòng Phân tích Thức ăn gia súc và Sản phẩm chăn nuôi - Viện Chăn nuôi đã
giúp đỡ về mọi mặt và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin thành thật cám ơn Ban Lãnh đạo, tập thể Bộ môn Chăn nuôi và
Đồng cỏ - Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên đã động viên, giúp đỡ
1.2. NGUYÊN LÝ C A PH NG PHÁP SINH KHÍ IN VITRO - GASỦ ƯƠ
PRODUCTION TRONG VI C ÁNH GIÁ KH N NG TIÊU HOÁ TH CỆ Đ Ả Ă Ứ
N D CĂ Ở Ạ Ỏ
1.3. M T S Y U T NH H NG N N NG SU T VÀ CH T L NG TH T BÒỘ Ố Ế ỐẢ ƯỞ ĐẾ Ă Ấ Ấ ƯỢ Ị
1.3.1. M t s y u t nh h ng n sinh tr ng c a bòộ ố ế ốả ưở đế ưở ủ
1.3.2. Kh n ng s n xu t th t c a bòả ă ả ấ ị ủ
1.3.3. M t s y u t nh h ng t i n ng su t và ch t l ng th t bòộ ố ế ốả ưở ớ ă ấ ấ ượ ị
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN C U S D NG PH PH M NÔNG CÔNG NGHI P VỨ Ử Ụ Ụ Ẩ Ệ ĐỂ Ỗ
BÉO BÒ
1.4.1. S l c v ph ph m nông công nghi pơ ượ ề ụ ẩ ệ
1.4.2. Ti m n ng ngu n ph ph m nông công nghi pề ă ồ ụ ẩ ệ
1.4.3. S d ng ph ph m nông công nghi p nuôi bòử ụ ụ ẩ ệ để
CH NG 2 N I DUNG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C UƯƠ Ộ ƯƠ Ứ 46
2.1. V T LI U NGHIÊN C UẬ Ệ Ứ
2.2. N I DUNG NGHIÊN C UỘ Ứ
2.3. A I M NGHIÊN C UĐỊ ĐỂ Ứ
2.4. PH NG PHÁP NGHIÊN C UƯƠ Ứ
2.4.1. Ph ng pháp chung cho các thí nghi mươ ệ
2.4.2. Ph ng pháp nghiên c u cho các thí nghi m c thươ ứ ệ ụ ể
2.4.3. Ph ng pháp x l s li uươ ử ý ố ệ
CH NG 3 K T QU VÀ TH O LU NƯƠ Ế Ả Ả Ậ 61
iii
3.1. TI M N NG NGU N PH PH M NÔNG CÔNG NGHI P LÀM TH C N CHOỀ Ă Ồ Ụ Ẩ Ệ Ứ Ă
BÒ T I HUY N EA KAR, T NH K L KẠ Ệ Ỉ ĐẮ Ắ
3.1.1. Tình hình phát tri n àn bò và s d ng ngu n ph ph m nông công nghi pể đ ử ụ ồ ụ ẩ ệ
làm th c n cho bò t i huy n Ea Karứ ă ạ ệ
3.1.2. S n l ng ph ph m nông công nghi p t i huy n Ea Karả ượ ụ ẩ ệ ạ ệ
3.1.3. Thành ph n hóa h c, giá tr dinh d ng và c i m tiêu hóa in vitro c aầ ọ ị ưỡ đặ đ ể ủ
m t s ph ph m nông nghi p chính s d ng v béo bòộ ố ụ ẩ ệ ử ụ ỗ
3.2. S D NG LÕI NGÔ TRONG KH U PH N V BÉO BÒ TH TỬ Ụ Ẩ Ầ Ỗ Ị
DT Diện tích
DXKD Dẫn xuất không đạm
HQSDTĂ Hiệu quả sử dụng thức ăn
KHKT Khoa học kỹ thuật
KL Khối lượng
KP Khẩu phần
KTS Khoáng tổng số
ME (Metabolisable Energy): Năng lượng trao đổi
MUB (Molasses Urea Block): Bánh dinh dưỡng rỉ mật - urê
NDF (Neutral Detergent Fibre): Xơ còn lại sau khi xử lý bằng dung môi
trung tính
NPN (Non Protein Nitrogen): Nitơ phi protein
NSC (Non Structural Carbohydrate): Carbohydrate phi cấu trúc
NXB Nhà xuất bản
PTNT Phát triển nông thôn
SL Sản lượng
TĂ Thức ăn
TB Trung bình
TDN (Total Digestible Nutrients): Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa
TN Thí nghiệm
TT Tăng trọng
TTBQ Tăng trọng bình quân
TTTĂ Tiêu tốn thức ăn
UBND Uỷ ban nhân dân
VK Vi khuẩn
VSV Vi sinh vật
v
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
B ng 3.18. pH c a c th n t i các th i i m sau b o qu nả Độ ủ ơ ă ạ ờ đ ể ả ả 90
B ng 3.19. T l m t n c sau các th i i m b o qu n (%)ả ỉ ệ ấ ướ ờ để ả ả 92
B ng 3.20. Thành ph n hoá h c c a th t bò v béoả ầ ọ ủ ị ỗ 93
B ng 3.21. Hi u qu kinh t c a bò v béo t i Thí nghi m 1bả ệ ả ế ủ ỗ ạ ệ 94
B ng 3.22. L ng khí sinh ra c a các kh u ph n s d ng thân cây ngô t i th i ả ượ ủ ẩ ầ ử ụ ạ ờ
i m m u in vitro khác nhauđể ủ ẫ 95
B ng 3.23. c i m sinh khí in vitro c a các kh u ph n s d ng thân cây ngô ả Đặ để ủ ẩ ầ ử ụ
(ml/200mg CK) 96
B ng 3.24. Kh i l ng và t ng kh i l ng c a bò Thí nghi m 2bả ố ượ ă ố ượ ủ ở ệ 98
B ng 3.25. L ng th c n n vào và hi u qu s d ng th c n c a bò Thí ả ượ ứ ă ă ệ ả ử ụ ứ ă ủ ở
nghi m 2bệ 100
B ng 3.26. Hi u qu kinh t c a bò v béo Thí nghi m 2bả ệ ả ế ủ ỗ ở ệ 102
B ng 3.27. L ng khí sinh ra c a các kh u ph n s d ng v ca cao t i th i i m ả ượ ủ ẩ ầ ử ụ ỏ ạ ờ đ ể
m u in vitro khác nhauủ ẫ 105
B ng 3.28. c i m sinh khí in vitro các kh u ph n s d ng v ca cao ả Đặ để ẩ ầ ử ụ ỏ
(ml/200mg CK) 106
B ng 3.29. Kh i l ng và t ng kh i l ng c a bò Thí nghi m 3bả ố ượ ă ố ượ ủ ở ệ 106
B ng 3.30. Hi u qu s d ng th c n c a bò v béo Thí nghi m 3bả ệ ả ử ụ ứ ă ủ ỗ ở ệ 109
B ng 3.31. Hi u qu kinh t c a bò v béo Thí nghi m 3bả ệ ả ế ủ ỗ ở ệ 110
B ng 3.32. T l NSC và t ng kh i l ng c a bò v béoả ỉ ệ ă ố ượ ủ ỗ 112
B ng 3.33. H i quy gi a t ng kh i l ng c a bò (y) v i hàm l ng NSC c a kh uả ồ ữ ă ố ượ ủ ớ ượ ủ ẩ
ph n (x)ầ 112
vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
STT Tên đồ thị Trang
3.1 Thành phần hóa học của các phụ phẩm 71
3.2 Lượng khí sinh ra khi lên men in vitro của các phụ phẩm 74
3.3 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng lõi ngô sau các
thời điểm ủ in vitro
81
mang lại lợi ích kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân.
Nước ta có nguồn phụ phẩm nông công nghiệp rất dồi dào (47 triệu tấn
mỗi năm) nhưng sử dụng chúng làm thức ăn chăn nuôi vẫn còn rất thấp chỉ
khoảng 18% (Cục Chăn nuôi, 2008). Trong khi đó, thức ăn cho chăn nuôi bò
còn bị thiếu hụt trầm trọng, đặc biệt là vào mùa khô nên tiềm năng của các
giống bò cao sản chưa được phát huy đã làm giảm năng suất vật nuôi.
Tây Nguyên là khu vực có nhiều tiềm năng để phát triển chăn nuôi bò
thịt. Từ năm 1992 đến nay Chính phủ đã có chủ trương phát triển đàn bò ở
Tây Nguyên, Quyết định 168/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
định hướng phát triển Tây Nguyên đã khẳng định: “Tây Nguyên có nhiều tiềm
năng và thế mạnh hơn hẳn các vùng khác của cả nước để chăn nuôi gia súc
lớn theo hướng sản xuất hàng hóa và chất lượng cao, nhất là bò thịt, bò sữa”.
Định hướng phát triển của Cục Khuyến nông Khuyến lâm (2001) cũng đã xác
định “Xây dựng một số vùng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao ở Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên, ”
Với diện tích đồng cỏ rộng lớn và tập trung, cùng với một số lượng lớn
phụ phẩm từ nông công nghiệp như rơm, ngọn mía, cây ngô, bã sắn, hạt bông,
rỉ mật, vỏ quả ca cao, vỏ quả cà phê, quả cao su sẽ là nguồn thức ăn rất tốt
cho chăn nuôi trâu bò. Mặc dù vậy, việc nuôi dưỡng đối với bò thịt hiện nay
vẫn dựa vào thức ăn xanh tự nhiên, phương thức nuôi quảng canh, chưa chú
trọng vỗ béo bò trước khi giết thịt nên khả năng cho thịt và chất lượng thịt
1
còn hạn chế chỉ thích ứng với tiêu thụ của thị trường trong nước.
Huyện Ea Kar nằm phía Đông của tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích tự
nhiên là 103.747ha. Trong đó, đất nông nghiệp: 85.013ha (chiếm 82%), đất
chưa sử dụng có thể dùng vào chăn nuôi đại gia súc: 11.299ha (chiếm 10,8%).
Có khoảng 85 - 90% đất nâu đỏ Bazan, đây là loại đất rất phù hợp cho việc
trồng cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, ca cao, điều… và các loại cây
hoa màu như: ngô, đậu đỗ các loại, mía, sắn… tạo nên thế mạnh của vùng
trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Ea
ăn vỗ béo bò tại địa phương thông qua trữ lượng, thành phần hóa học, giá trị
dinh dưỡng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần phát triển chăn nuôi
bò một cách bền vững.
- Xác định được tỉ lệ phụ phẩm nông nghiệp phù hợp trong khẩu phần vỗ
béo bò thông qua sử dụng phương pháp sinh khí in vitro - gas production và thử
nghiệm trên bò.
- Đề xuất một số khẩu phần vỗ béo phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật
tại địa phương.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ CỦA GIA SÚC NHAI LẠI
Gia súc nhai lại là loại gia súc lợi dụng được các thức ăn giàu xơ nhờ
cấu tạo đặc biệt của hệ tiêu hoá cùng hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh. Nuôi
dưỡng gia súc nhai lại là một nghệ thuật kết hợp hiệu quả sự cộng sinh giữa
động vật chủ và hệ VSV ký sinh. Dạ dày gia súc nhai lại trưởng thành là một
thùng lên men lớn mà ở đó có vô số loài VSV phát triển. Trong nuôi dưỡng,
việc tác động để điều kiện môi trường dạ cỏ ổn định là hết sức quan trọng, bởi
vì các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và hoạt động của
hệ VSV dạ cỏ.
Gia súc nhai lại là loại động vật chịu ảnh hưởng nhiều bởi các mối quan
hệ môi trường, trong đó bao gồm cả người chăn nuôi. Mối quan hệ này có thể
ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề dinh dưỡng của gia súc nhai lại. Vì vậy,
việc hiểu biết các nguyên lý dinh dưỡng mà chủ yếu là đặc điểm tiêu hoá có ý
nghĩa quyết định đến sự thành công trong chăn nuôi.
1.1.1. Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá của gia súc nhai lại
Đặc điểm nổi bật của bộ máy tiêu hóa ở gia súc nhai lại là những
khoang phình lớn, tại đây có các điều kiện thuận lợi cho VSV lên men
carbohydrate và các chất hữu cơ khác. Sản phẩm chủ yếu của quá trình lên
men là các axit béo bay hơi (ABBH), mê tan (CH
dịch tụy và sự tham gia của dịch mật.
1.1.2. Hệ vi sinh vật dạ cỏ
Hệ vi sinh vật có 3 nhóm chính: vi khuẩn (VK), động vật nguyên sinh
và nấm.
1.1.2.1. Vi khuẩn (Bacteria)
Vi khuẩn xuất hiện trong dạ cỏ loài nhai lại ở lứa tuổi còn non ngay cả
khi chúng được nuôi cách biệt hoặc cùng với mẹ chúng. Thông thường VK
5
chiếm số lượng lớn nhất trong VSV dạ cỏ và được coi là thành phần VSV quan
trọng bậc nhất trong việc phân giải chất xơ và sinh tổng hợp protein từ
amoniac (NH
3
). Tổng số VK trong dạ cỏ thường là 10
9
- 10
11
tế bào/ml chất
chứa dạ cỏ và có hơn 200 loài đã được xác định. Lượng sinh khối VK chiếm
50% tổng sinh khối của VSV dạ cỏ (Nguyễn Xuân Trạch và cs, 2005). Trong
dạ cỏ, VK ở thể tự do chiếm 30%, số còn lại bám vào các mẫu thức ăn, trú
ngụ ở các nếp gấp biểu mô và bám vào protozoa (Forsberg và Lam, 1977).
Theo Vũ Duy Giảng (2001), Nguyễn Trọng Tiến và cs (2001) các
nhóm vi khuẩn chính bao gồm:
- Nhóm vi khuẩn phân giải xơ (Cellulolytic bacteria): gồm VK phân
giải cellulose (Bacteroides succinogenes, Butyrivibrio fibrisolvens,
Ruminoccocus flavefaciens, Ruminococcus albus, Cillobacterium
cellulosesolvens) và VK phân giải hemicellulose (Butyrivibrio fibrisolvens,
Lachnospira multiparus và Bacteroides ruminicola).
- Nhóm vi khuẩn tiêu hoá tinh bột (Amylolytic bacteria): Trong dạ cỏ,
số lượng loài VK phân giải tinh bột rất lớn, đó là: Bacteroides amylophilus,
frontalis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis, số lượng
khoảng 10
3
/ml dung dịch dạ cỏ (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001). Nấm cũng
đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu hoá xơ của VSV (Bauchop,
1981). Nấm còn có khả năng tiêu hoá một vài thành phần trong cấu trúc của tế
bào như cellulose, tinh bột, đường… Một số loài còn lên men được cả
hemicellulose. Tuy nhiên có những carbohydrate mà nấm không thể sử dụng
được bao gồm pectin, axit galacturonic, fructoza, mantoza và galactoza.
1.1.2.4. Mối quan hệ của các vi sinh vật dạ cỏ
Vi sinh vật dạ cỏ có mối quan hệ cạnh tranh và hỗ trợ lẫn nhau, loài này
phát triển trên sản phẩm của loài kia (Preston và Leng, 1987). Mối quan hệ
giữa các VSV trong dạ cỏ bao gồm các quan hệ sau:
- Mối quan hệ cộng sinh: Quá trình lên men dạ cỏ là liên tục và bao
gồm nhiều loài tham gia. Trong điều kiện bình thường giữa VK và protozoa
cũng có sự cộng sinh có lợi, đặc biệt là trong tiêu hoá xơ. Tiêu hoá xơ mạnh
nhất khi có mặt cả VK và protozoa. Protozoa nuốt và tích trữ tinh bột, hạn chế
7
tốc độ sinh axit lactic, hạn chế giảm pH đột ngột, nên có lợi cho VK phân giải
được chất xơ (Vũ Duy Giảng và cs, 2008; Coleman, 1975).
- Mối quan hệ cạnh tranh: Giữa các nhóm VK khác nhau có sự cạnh
tranh điều kiện sinh tồn. Chẳng hạn như khi gia súc ăn khẩu phần giàu tinh
bột nhưng nghèo protein thì số lượng VK phân giải cellulose sẽ giảm và do đó
tỉ lệ tiêu hoá xơ thấp (Vũ Duy Giảng và cs, 2008).
Như vậy, mối quan hệ và tương tác giữa các VSV dạ cỏ chịu ảnh
hưởng rất rõ của khẩu phần ăn. Khi khẩu phần giàu chất dinh dưỡng thì không
có sự cạnh tranh, ngược lại thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhóm
VSV, gây ức chế lẫn nhau, từ đó sẽ làm giảm hiệu quả tiêu hoá thức ăn
(Preston và Leng, 1987).
1.1.2.5. Sinh trưởng của vi sinh vật dạ cỏ
Khi nồng độ NH
3
cao thì NH
3
sẽ được sử dụng trực tiếp để tổng hợp
protein của VSV thông qua phản ứng khử hydro của glutamat mà không cần
sử dụng ATP. Bằng cách này hiệu suất sinh tổng hợp của VSV sẽ được nâng
cao (Leng, 1982b). Như vậy, nồng độ NH
3
trong dạ cỏ có thể làm thay đổi nhu
cầu về ATP trong quá trình sinh trưởng của VSV.
Tốc độ tạo thành các tế bào VSV một phần phụ thuộc vào tốc độ dịch
chuyển của các mảnh thức ăn ra khỏi dạ cỏ (Leng, 1985). Tốc độ vận chuyển
thức ăn ra khỏi dạ cỏ chậm sẽ làm giảm lượng protein VSV trôi xuống các
phần dưới của đường tiêu hoá (Preston và Leng, 1987).
1.1.3. Quá trình tiêu hóa các thành phần của thức ăn ở gia súc nhai lại
Trong dạ cỏ không có men tiêu hóa, nhưng lại có hệ VSV cộng sinh
bao gồm: VK, protozoa và nấm yếm khí. Quá trình lên men được liên tục và
có sự tương tác lẫn nhau giữa các VSV để cùng tác động vào cùng một công
đoạn, tạo ra sản phẩm cuối cùng là ABBH, axit amin, NH
3
, CH
4
, CO
2
.
Trong khuôn khổ của luận án và mục tiêu của đề tài, chúng tôi xin trình
bày một số chuyển hóa chính tại dạ cỏ có liên quan đến luận án.
9
1.1.3.1. Hoạt động chuyển hóa carbohydrate
ADP
ATP
NADH
NAD
+
NADH
NAD
+
CO
2
ADP
ATP
NADH
NAD
+
ADP
ATP
ADP
ATP
Carbohydrate
Pyruvat
Malat
Fumarat
Lactat
Acrylyl CoA
Propionat
Metan Axetat Butyrat
Succinat
H
10
O
2
. Sự giải phóng CH
4
trong dạ cỏ làm lãng phí năng lượng của thức ăn lên tới
6 - 12% (Vũ Duy Giảng và cs, 2008). Các axit béo chưa no trong dạ cỏ có thể
làm giảm sự sản sinh khí CH
4
trong dạ cỏ tiết kiệm năng lượng cho cơ thể. Sự
giảm thấp khí CH
4
thường thấy trong khẩu phần giàu đường, giàu tinh bột.
11
Khả năng tiêu hoá xơ của VSV phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó
phải kể đến là tuổi của thực vật, hàm lượng gluxit dễ tiêu trong khẩu phần:
- Lignin hoá: lignin làm thành hàng rào ngăn chặn về mặt vật lý phía
ngoài gây cản trở VSV dạ cỏ và các enzym của chúng tiếp xúc với
hemicellulose cũng như cellulose của vách tế bào. Mức tiêu hoá chất khô ở
loài nhai lại có thể biểu diễn bằng phương trình sau:
Y = 84,9 - 1,5X (Lewis, 1961)
(Trong đó Y: tỉ lệ tiêu hoá; X: phần trăm (%) lignin thực vật)
Sự tăng tỉ lệ lignin cùng với sự thành thục của thực vật có thể làm giảm
tỉ lệ tiêu hoá cellulose xuống 30 - 50% và khi cỏ khô có 10% lignin thì sẽ có
khoảng 12 - 18% polysaccarit không được tiêu hoá. Các phụ phẩm nông
nghiệp cũng như các loại thức ăn có chất lượng thấp thường có vách tế bào bị
lignin hoá cao với những cấu trúc phức tạp.
- Hàm lượng gluxit dễ tiêu: Khi trong khẩu phần có nhiều gluxit dễ tiêu
(tinh bột, đường) sẽ làm khả năng tiêu hoá xơ bị giảm và khẩu phần giàu
gluxit tạo điều kiện thuận lợi cho lên men xảy ra nhanh, lượng axit lactic và
propionic sản sinh ra nhiều, trong khi đó lượng nước bọt lại tiết ra ít làm giảm
(Vũ Duy Giảng và cs, 2008)
Protein có thể phân giải
Peptid
Protein VSV
NH
3
MÁU
Protein thoát qua
RUỘT NON
RUỘT GIÀ
Tiêu hóa
+ Protein VSV
Protein không
tiêu hóa
PHÂN
Protein thức ăn
NPN
Protein
Không phân giải
A. amin
DẠ CỎ
Urê
A. amin
AA
NH
3
Protein không
tiêu hóa
Protein
VSV
lên sau 3 giờ (nếu cho ăn urê thì nồng độ NH
3
tăng
cao sau một giờ) (Vũ Duy
Giảng và cs, 2008).
NH
3
là cơ chất quan trọng của hầu hết các VK để tổng hợp nên protein
VSV. Nồng độ NH
3
trong dạ cỏ phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết nó phụ
thuộc bản chất nguồn nitơ trong khẩu phần. Nồng độ thấp dưới mức tới hạn
của NH
3
trong dạ cỏ thì sự lên men giảm hẳn và hiệu suất sinh trưởng VSV, tỉ
14
lệ tiêu hóa chất xơ, tỉ lệ tiêu hóa thức ăn cũng giảm. Nồng độ NH
3
tăng cao
trong dạ cỏ vượt quá ranh giới mức tới hạn sẽ tăng hấp thu vào máu. Nếu
nồng độ tăng quá mức sẽ dẫn đến ngộ độc NH
3
.
Nồng độ NH
3
trong dạ cỏ còn phụ thuộc vào cấu trúc của khẩu phần.
Khi cho ăn nhiều protein, đặc biệt là khi bổ sung urê vào rơm sẽ tăng cao
NH
3