MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sóc Sơn là huyện ngoại thành Hà Nội, nằm trong vùng bán sơn địa với
đặc điểm địa hình rất đa dạng: vùng gò đồi, vùng ruộng bậc thang và vùng
đồng trũng ven sông. Trong đó đặc biệt là vùng đất gò đồi có vị trí rất quan
trọng, rừng ở đây được coi là “lá phổi xanh” điều hoà khí hậu cho Thủ đô, nó
không chỉ là rừng cảnh quan phục vụ du lịch, nghỉ ngơi cuối tuần trong cụm
đô thị Hà Nội - Nội Bài - Việt Trì,… mà còn có ý nghĩa phòng hộ môi
trường, giữ nước, điều tiết nước phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất nông
nghiệp của các huyện phía Bắc thành phố Hà Nội. Những năm gần đây vấn
đề đô thị hoá và công nghiệp hoá trên địa bàn đã gây áp lực không nhỏ đến
việc sử dụng đất, cụ thể như: việc mở rộng sân bay quốc tế Nội Bài, sân golf
Minh Trí, khu du lịch văn hoá Đền Sóc, Học viện Phật giáo, di dời các trường
đại học, các KCN, bãi rác, nghĩa địa,… cùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, hình thành các trang trại trên các vùng gò đồi đã đặt ra những vấn đề
cấp bách trong công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự
tăng trưởng kinh tế, đồng hành với ổn định xã hội và phát triển bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Xác định một
số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn, thành phố
Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định một số chỉ tiêu, yếu tố bảo vệ môi trường cần kiểm soát gắn với
các mô hình sử dụng đất của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc
Sơn, thành phố Hà Nội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu làm rõ về các chỉ tiêu, yếu tố bảo vệ môi
trường trong điều kiện sử dụng đất đặc thù ở vùng gò đồi huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội, góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở khoa học về sử dụng
đất bền vững đối với vùng gò đồi, đất dốc phục vụ công tác lập và thẩm định
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Đất và sử dụng đất
Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nước, khí
và sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng như tác động to lớn của con người. Vận
động của con người là sự phát triển. Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái
môi trường đất (Trần Văn Nhân, Nguyễn Thị Lan Anh, 2006).
Đất không đơn giản chỉ là lớp vỏ bề mặt của thạch quyển mà nó là sản
phẩm của quá trình phong hoá lý hoá học tầng đá mẹ và sự chuyển hoá, nhào
trộn của các chất khoáng và chất hữu cơ. Đất cũng là môi trường sống thuận
lợi đối với đa số các loài sinh vật. Cảnh quan không có đất là cảnh quan
không có sự sống (Lương Đức Phẩm và cộng sự, 2009).
Sử dụng đất (Land Use): Bao gồm toàn bộ các hoạt động can thiệp của
con người đối với tài nguyên đất đai tự nhiên. Sử dụng đất là quá trình thực
hiện các hoạt động kinh tế, xã hội, sản xuất, an ninh, quốc phòng…theo các
định hướng quy hoạch sử dụng đất hoặc tự phát diễn ra trên một khu vực
hoặc vùng lãnh thổ và có liên quan tới các biện pháp chính sau: Khai thác;
Xây dựng; Canh tác và Bảo vệ.
Mục đích của sử dụng đất là làm thế nào để nguồn tư liệu có hạn này đem
lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo
được lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. 3
1.1.2. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất
Theo Đoàn Công Quỳ và cộng sự, Quy hoạch sử dụng đất (Land Use
Planning) là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của
Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý có hiệu quả cao thông
qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như
thiện, giữ môi trường trong lành (trồng cây, trồng rừng, xây dựng hồ chứa
nước, ); sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ đa dạng sinh học (quy hoạch
bảo vệ các khu vực khoáng sản, các khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia, ).
1.2.2. Yêu cầu về pháp lý
Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm
bảo các nguyên tắc căn bản sau: Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; Khai
4
thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; Bảo vệ, tôn tạo di
tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
Để đảm bảo đạt được những yêu cầu trên, những quy định về nội dung
quy hoạch sử dụng đất đã bao hàm những hoạt động nhằm bảo vệ môi
trường: Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng đất; Đánh giá tiềm năng đất đai; Xác định diện
tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh; Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
Các phương án quy hoạch sử dụng đất đưa ra đều được xem xét, cân nhắc
và tính toán trên cả ba khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường để từ đó lựa
chọn được phương án phù hợp. Đó là phương án đảm bảo Phát triển bền
vững, tức là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trường.
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định đối tượng phải đánh giá môi
trường chiến lược là quy hoạch sử dụng đất đối với khu vực liên tỉnh, liên
vùng, tức là đối với quy hoạch sử dụng đất cấp vùng và quy hoạch sử dụng
đất của cả nước phải đánh giá môi trường chiến lược.
1.2.3. Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch
sử dụng đất
Một nguyên tắc căn bản đã được Luật Đất đai quy định, yêu cầu trong sử
1.3. Bảo vệ môi trường đất
1.3.1. Môi trường đất
Môi trường đất là tập hợp các yếu tố về thành phần và tính chất của đất (đặc
trưng và thuộc tính), các quá trình cũng như các yếu tố tác động đến quá trình đó
trong đất, liên quan đến sự hình thành, phát triển, quyết định độ phì nhiêu tự
nhiên của đất tại một thời điểm nhất định và trong một phạm vi nhất định, có ảnh
hưởng đến sự sống của sinh vật cũng như đến các dạng và thành phần môi trường
liên quan (Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất, 2009).
Hiện nay quan điểm nghiên cứu các vấn đề về môi trường đất, đã xác định
4 quá trình gây suy thoái đất do tác nhân của con người: xói mòn do gió và
nước, suy thoái do dư thừa các chất hoá học, suy thoái vật lý và suy thoái
sinh học (Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất, 2009).
1.3.2. Bảo vệ môi trường vùng gò đồi, đất dốc
1.3.2.1. Đặc điểm vùng gò đồi, đất dốc
Vùng gò đồi là vùng được xác định trong phạm vi độ cao tuyệt đối dưới
500m, trừ trường hợp đặc biệt có địa hình chia cắt mạnh và có địa mạo đa
dạng (lượn sóng, bát úp, núi thấp). Sự phát triển nông lâm nghiệp trong một
tổng thể thống nhất sẽ đóng một vai trò đặc biệt quan trọng cả trong phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường, giữ gìn đa dạng sinh học và an ninh chính
trị, an toàn xã hội.
Tuy nhiên, chúng ta cần phải nhận thức sâu sắc rằng lớp đất mặt để duy
trì cuộc sống của nhân loại là rất mỏng và rất dễ bị tổn thương. Khi lớp đất
mỏng trên bề mặt đã bị xói mòn thì khó mà khôi phục lại. Đối với vùng nhiệt
đới ẩm thì nguy cơ xói mòn đất thường cao hơn các vùng khác. Nếu thiếu sự
bảo vệ do việc canh tác, trồng trọt không đúng cách, đất sẽ bị thoái hoá trầm
trọng trong một thời gian ngắn.
1.3.2.2. Sử dụng đất dốc bền vững
Về phát triển bền vững (dẫn theo Lê Quốc Doanh và cộng sự, 2006), viện
dẫn khái niệm của Uỷ ban thế giới về môi trường và sự phát triển (WCED):
Phát triển bền vững là sự phát triển có khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ
đó. Những nguy cơ cần chú trọng: rác thải rắn, nước thải, chất thải nguy hại từ
bệnh viện, cơ sở sản xuất hóa chất độc, cơ sở có nguy cơ bức xạ không an toàn.
- Quy hoạch khu vực đô thị phải chú ý: điều kiện cấp nước, vệ sinh, xử lý
nước thải, thu gom và xử lý rác, không khí sạch, khí hậu điều hòa.
1.4.2. Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát
1.4.2.1. Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát trong phát triển giao
thông: Tỷ lệ đất nông - lâm nghiệp cần bảo vệ; Độ che phủ trong vùng quy
hoạch phải đạt (giữ) được 40 - 50%; khoảng cách từ đường giao thông đến
khu nhạy cảm (bệnh viện, trường học, khu nghỉ ngơi) phải đủ để không khí
đạt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN); Trong quy hoạch đường xá, những diện
tích mặt nước bị mất đi phải cố gắng bù lại bằng các công trình khác.
1.4.2.2. Các chỉ tiêu môi trường quan trọng kiểm soát chất thải
- Quản lý và quy hoạch sử dụng đất cần tính đến tổng lượng chất thải
(rắn, lỏng và khí) trong vùng lãnh thổ quy hoạch.
7
- Xác định được tính chất, thành phần và lượng chất thải.
- Xác định được mức độ nguy hại của chất thải nguy hại.
- Xác định được tỷ lệ chất thải cần phải xử lý.
- Quy hoạch diện tích cho cơ sở xử lý, chôn lấp đúng vị trí.
- Xác định tỷ lệ đất dành cho hệ thống vệ sinh công cộng (kể cả cống
rãnh, trạm chuyển tiếp,…)
- Xác định khoảng cách tối thiểu từ nguồn gây ô nhiễm đến các khu vực
nhạy cảm để các khu vực quy hoạch này có chỉ tiêu môi trường đạt chuẩn.
1.4.2.3. Các chỉ tiêu môi trường cơ bản cần kiểm soát phục vụ quy hoạch sử
dụng đất được tổng hợp theo 5 vùng sau:
a) Vùng núi Tây Bắc: Độ che phủ rừng (%); Nguồn nước, lượng mưa; Số
km đường giao thông/1km
2
; Tỷ lệ (%) dân tiếp cận y tế và giáo dục.
tiêu chuẩn khí, nước của Việt Nam).
Đất cho giao thông cần chú ý thêm: Tỷ lệ (%) diện tích giao thông/ diện
tích toàn lãnh thổ quy hoạch; Khoảng cách an toàn về khí, bụi cho khu dân
cư; Tỷ lệ (%) diện tích cho giao thông tĩnh.
1.4.2.5. Khoảng giá trị của chỉ số môi trường trong quy hoạch sử dụng đất:
Căn cứ vào các yếu tố môi trường cần kiểm soát theo vùng nói trên, nhóm tác
giả đã đề xuất khoảng chỉ số cho từng yếu tố và khuyến cáo có thể dùng
chúng trong công tác quy hoạch sử dụng đất.
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn đến năm
2010 theo yêu cầu bảo vệ môi trường
- Những yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 huyện Sóc Sơn
- Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất huyện
Sóc Sơn
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu: Thu thập các
nguồn tài liệu thứ cấp; Điều tra, thu thập các số liệu sơ cấp.
- Phương pháp xây dựng bản đồ
- Phương pháp kế thừa, chọn lọc những tư liệu sẵn có
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững
- Phương pháp mô hình khung ma trận Áp lực - Tình trạng - Phản hồi, có
mở rộng và chi tiết hơn bằng mô hình DPSIR.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu
- Phương pháp chuyên gia
Chương 3
C. Số giờ nắng trung bình khá
dồi dào với 1.645 giờ. Lượng mưa trung bình năm 1.600 - 1.700 mm (1.670
mm). Độ ẩm không khí trung bình 84%.
Hệ thống sông ngòi của huyện dày đặc, quan trọng nhất là sông Cầu, sông
Công và sông Cà Lồ, có ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của huyện. Bên cạnh đó
là hệ thống các suối và nhiều đầm, hồ tự nhiên là nguồn dự trữ nước quan trọng
vào mùa khô. Đối với vùng gò đồi Sóc Sơn là một phần của nguồn sinh thuỷ, với
mạng lưới suối và kênh mương khá dày từ 1,2-1,5 km/km
2
.
3.1.3. Các nguồn tài nguyên của huyện Sóc Sơn
Tài nguyên đất của huyện có tổng diện tích 30.651ha, được chia làm 15
loại đất chính, bố trí ở các nhóm: đất phù sa 5.061ha, đất bạc màu
12.501ha, đất ferralit 9.733ha và đất khác 3.356ha.
Huyện Sóc Sơn có trữ lượng nước mặt khá dồi dào tuy nhiên nguồn
nước mặt đang bị nguy cơ ô nhiễm đe dọa khó khăn cho khai thác phục vụ
sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Sóc Sơn vẫn là vùng nghèo nước, đặc
biệt ở vùng gò đồi, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời
gian trong năm đã làm cho huyện trở thành vùng hạn và ngập úng trọng
điểm của Hà Nội. Do đó, để phát triển lâu bền môi trường tự nhiên, phục vụ
cho sản xuất và sinh hoạt, cần có chiến lược bảo vệ và phát triển tài nguyên
nước cho huyện và cho vùng thông qua xây dựng, nâng cấp các hồ, đập để
giữ nước phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt cho
nhân dân và phát triển du lịch.
3.1.4. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn
Trong những năm qua kinh tế trên địa bàn của huyện có bước tăng
trưởng nhanh liên tục. Tổng GTSX trên địa bàn huyện tăng từ 2.015 tỷ
đồng năm 2000 lên 12.427 tỷ đồng năm 2006 và đạt 33.055,7 tỷ đồng năm
10
100
- LĐ công
nghiệp
7.680
5,90
19.975
14,42
43.898
22,0
3
- LĐ nông
nghiệp
116.976
89,96
99.877
72,12 - LĐ dịch vụ
5.365
4,12
13.316
9,61 Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội, 2010
3.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc
Sơn đến năm 2010 theo yêu cầu bảo vệ môi trường
3.2.1.Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Năm 2007, thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, hướng dẫn
a) Về phương pháp tiếp cận: Mặc dù ở thời điểm lập quy hoạch sử dụng
đất (năm 2007) chưa có những quy định cụ thể và trong nhóm công tác lập
quy hoạch cũng không có cán bộ môi trường, nhưng qua đánh giá có thể thấy
rằng ngay từ bước điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ, nhóm
lập quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng báo cáo chuyên đề về điều kiện tự
nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh
thái. Bước đầu đã có những nhận định sơ bộ về hiện trạng các yếu tố môi
trường trên địa bàn huyện Sóc Sơn làm cơ sở dữ liệu nền cho việc lập
phương án quy hoạch sử dụng đất.
Tuy nhiên, các báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng
đất cũng mới dừng lại ở mức độ mô tả hiện trạng cảnh quan môi trường và
các hệ sinh thái trên địa bàn huyện, chưa đi sâu phân tích, đánh giá được thực
trạng môi trường trong mối quan hệ với hiện trạng khai thác sử dụng đất trên
địa bàn, làm cơ sở để rút ra những điểm cần phát huy và những vấn đề cần
cảnh báo trong việc tổ chức sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững.
b) Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Sóc Sơn đã
được UBND thành phố Hà Nội xét duyệt năm 2008 và tổ chức thực hiện. Kết
quả các chỉ tiêu sử dụng đất của một số loại đất đã thực hiện đến năm 2010
được thể hiện trong Bảng 3.14.
Nhìn chung, việc tổ chức thực hiện cơ bản đạt được những chỉ tiêu quy
hoạch đã được UBND thành phố xét duyệt. Đặc biệt là việc đảm bảo các chỉ
tiêu quan trọng sau:
- Giữ được chỉ tiêu đất nông nghiệp (đạt 100,45%), đất sản xuất nông
nghiệp (đạt 102,54%), đất trồng cây hàng năm (đạt 105,45%) và đất trồng lúa
nước (đạt 107,23%) trong điều kiện tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá trong
thời gian qua ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng đất trên địa bàn;
12
+ 699,81
107,23
1.1.2.Đất trồng cây lâu năm
1.764,24
1.484,70
- 279,54
84,16
1.2.Đất lâm nghiệp
4.557,00
4.436,61
- 120,39
97,36
2.Đất phi nông nghiệp
11.845,45
11.550,24
-295,21
97,51
2.1.Đất ở
3.587,00
3.529,84
- 57,16
98,41
2.2.Đất chuyên dùng
6.258,93
6.258,74
- 0,19
100,00
3.Đất chưa sử dụng
843,71
1.058,49
các khu xử lý nước thải, các nhà máy nước. Song chỉ tiêu đất xây dựng công
trình sự nghiệp, công trình văn hoá của toàn huyện vẫn đảm bảo, chứng tỏ
nhiều công trình sử dụng vượt chỉ tiêu quy hoạch
Hai là, việc bảo đảm diện tích rừng và tỷ lệ che phủ với thực tế chất
lượng rừng, quản lý rừng bền vững đảm bảo chức năng phòng hộ môi trường.
Kết quả thực hiện việc giữ rừng đảm bảo 97,36% so với phương án được
duyệt, nhưng thực tế qua khảo sát xuất hiện một số vấn đề sau:
- Thiếu những quy định cụ thể về cơ chế cho tổ chức kinh tế thuê đất
rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du
lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng (khoản 5 Điều 76 Luật Đất đai) dẫn
đến việc thực hiện các dự án du lịch sinh thái trên địa bàn huyện gặp khó
khăn. Đặc biệt là dự án khu du lịch sinh thái Phù Đổng (Đình Phú, xã Minh
Phú), các trang trại và một số dự án khác.
- Trong phương án quy hoạch sử dụng đất không có điều kiện làm rõ
việc bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện Sóc Sơn, đặc biệt phải bảo
vệ và trồng bổ sung diện tích rừng thông, đảm bảo cảnh quan, môi trường và
đa dạng sinh học. Đây cũng là một trong những điều kiện thu hút khách du
lịch đến với Sóc Sơn. Thực tế trong thời gian vừa qua, diện tích rừng thông
không những chưa được trồng mới theo phương án, mà còn bị mất đi khoảng
10ha do tình trạng cháy rừng ở một số tiểu khu, do việc người dân khai thác
tổ ong đã sơ ý để lửa gây hoả hoạn.
Do đó, cần có quy định cụ thể về tỷ lệ được phép chuyển mục đích đất
rừng (sang làm công trình du lịch và đường giao thông) và phải xác định rõ
chức năng (quy hoạch chi tiết) của từng lô, từng khoảnh rừng để trồng các
loại cây phù hợp, phát triển rừng Sóc Sơn phải phát triển toàn diện và bền
vững. Phát triển rừng phải trên cơ sở cải thiện đời sống nhân dân làm nghề
rừng, đẩy mạnh xã hội hoá nghề rừng, huy động rộng rãi nguồn lực của hộ
gia đình, cộng đồng dân cư thôn/xóm, tổ chức kinh tế xã hội, … Phát triển
rừng phải đảm bảo tính đồng bộ giữa đầu tư xây dựng các khu du lịch, nghỉ
ngơi cuối tuần với đầu tư bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
các mô hình trang trại trong 3 năm: 2008, 2009 và năm 2010, cụ thể kết quả
được tổng hợp theo từng trường hợp trong Bảng 3.23.
Bảng 3.23 Hiệu quả sử dụng đất của các mô hình theo dõi
Chỉ tiêu
ĐVT
Mô hình
1
Mô hình
2
Mô hình
3
Mô hình
4
Mô hình
5
Mô hình
6
Chi phí
trực tiếp
1tr
đồng/ha
136,97
215,35
11.600
105,54
148,39
42,75
Giá trị
sản xuất
1tr
trực tiếp
1tr
đồng
301,33
710,67
2.912
286,00
221,67
1.017,33
Giá trị sản
xuất
1tr
đồng
562,67
1.300,00
4.133
487,67
352,33
1.508,33
Giá trị gia
tăng
1tr
đồng
261,33
589,33
1.222
201,67
130,67
491,00
Hiệu quả
2020, phấn đấu đến năm 2020 có 100% chất thải công nghiệp và 90% chất
thải sinh hoạt được thu gom xử lý. Tỷ lệ dân số được dùng nước máy đạt
50% vào năm 2015 và đạt 95% vào năm 2020, đây là sức ép rất lớn đối với
huyện trong điều kiện địa chất và nước ngầm rất khó khăn.
Kết quả phân tích những áp lực sử dụng đất với bảo vệ môi trường và các
vấn đề liên quan thể hiện ở bảng 3.29
Bảng 3.29. Tổng hợp các vấn đề phân tích
theo khung ma trận Áp lực - Trạng thái - Phản hồi
Vấn đề
Áp lực
Trạng thái
Phản hồi
1. Bảo vệ đất
nông nghiệp
2. Bảo vệ đất
trồng lúa
1. Gia tăng dân số
2. Chuyển mục
đích sử dụng đất
1. An ninh lương
thực
1. Diện tích quốc gia
khống chế
2. Bảo vệ nghiêm
ngặt
3. Bảo vệ quỹ đất rừng
4. Bảo tồn rừng thông
3. Phát triển trang
trại, du lịch sinh thái.
2. Không có khả
năm 2020 huyện có gần 500 ha KCN), tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn trên
địa bàn huyện là 809 tấn/ngày (chưa tính áp lực của Thành phố).
Vấn đề xử lý nước thải và vệ sinh môi trường: Tiêu chuẩn xử lý nước
thải khu vực đô thị 100-120 l/người/ngày đêm, khu vực nông thôn là 60-80
l/người/ngày đêm, dự kiến lưu lượng nước thải đối với huyện là 87.500
m
3
/ngày đêm.
Về nhu cầu cấp nước cho các ngành:
Dự kiến đối với sản xuất nông nghiệp nhu cầu nước tưới là 6.576 m
3
/ha
x 12.000 ha = 789.912.000 m
3
;
Nhu cầu nước cho sinh hoạt 120-200 l/người/ngày đêm;
Nhu cầu nước cho công nghiệp 45 m
3
/ha/ngày đêm;
Nước cho công tác vệ sinh môi trường 10 m
3
/ha/ngày đêm;
Nước cho chăn nuôi 10 l/con/ngày đêm;
Nước dự phòng 25% tổng lượng nước cần dùng.
3.4.2. Những yêu cầu bảo vệ môi trường đến năm 2020
Qua nghiên cứu phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 định
hướng đến năm 2020 của huyện Sóc Sơn, thực tế khảo sát việc tổ chức thực
hiện và điều tra nông hộ, các chủ trang trại tại vùng gò đồi của huyện, có thể
đưa ra nhận định một số yêu cầu về bảo vệ môi trường như sau:
a) Bảo vệ đất, chống xói mòn: Đây là vấn đề trọng tâm, xuyên suốt đối
Việc giải phóng mặt bằng thực hiện các phương án xây dựng công trình
dẫn đến chặt phá cây trồng, cây rừng và san ủi;
Thực hiện phương án quy hoạch xây dựng các sân golf, khu du lịch sinh
thái, phải tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất, nếu không nghiên cứu bố
trí cây trồng phù hợp sẽ dẫn đến thoái hoá đất;
Việc buông lỏng quản lý hoặc quản lý thiếu chặt chẽ (thiếu quy hoạch
sử dụng đất chi tiết) sẽ dẫn đến tình trạng không quản lý được việc mua đi
bán lại, chia nhỏ các khu đất, kể cả đất đồi rừng do sức ép của thị trường bất
động sản, đây là một nguyên nhân dẫn đến làm thoái hoá đất;
Việc hình thành và xây dựng các trang trại nông nghiệp, lâm nghiệp,
nông lâm kết hợp và các trang trại hỗn hợp đã góp phần phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, tuy nhiên cũng đặt ra nhiều vấn đề về bảo vệ môi trường
đáng quan tâm:
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang xây dựng các
công trình trong nội bộ trang trại không có quy hoạch được duyệt và thiếu sự
kiểm soát.
- Vấn đề gìn giữ, bảo vệ quỹ đất rừng đảm bảo độ che phủ, đa dạng sinh
học, đặc biệt là diện tích rừng thông gắn với cơ chế hỗ trợ người làm lâm
nghiệp và cơ chế chia sẻ lợi ích trong bảo vệ và phát triển rừng.
- Sức ép của nhu cầu thị trường và kinh nghiệm của người chủ trang trại
trong việc đầu tư xây dựng trang trại với bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi
và thoái hoá đất.
- Tập quán canh tác và sinh hoạt của các chủ trang trại, đặc biệt đối với
các trang trại nghỉ cuối tuần của những người không có hộ khẩu ở địa
phương, không đầu tư chăm sóc dẫn đến việc sử dụng đất không đúng cách,
bỏ hoang là nguy cơ cho xu hướng thoái hoá đất.
c) Một số vấn đề môi trường khác
Phương án quy hoạch bố trí xây dựng các nghĩa trang của Thành phố
trên địa bàn, xây dựng thêm các sân golf sẽ dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn
nước, cả nước mặt và nước ngầm;
2. Quỹ đất trồng lúa
ha
4.465,92
4.818,14
107,27
3. Diện tích mất đất lúa chuyển sang
mục đích khác trong kỳ quy hoạch
ha
278,29
170,50
61,27
4. Tổng quỹ đất rừng cần bảo vệ
ha
4.557,00
4.436,61
97,36
5. Độ che phủ rừng
- Tính trên tổng DTTN
%
24,32
23,78
97,78
- Tính trên khu vực đất dốc
90,00
60,00
66,66
Về chỉ tiêu Tổng quỹ đất nông nghiệp cần bảo vệ đến năm 2010, đây là
yếu tố quan trọng có tác động chi phối đến yếu tố khác, nếu yếu tố này bị vi
phạm sẽ ảnh hưởng đến hàng loạt các yếu tố khác. Đặc biệt theo chỉ đạo của
Quốc hội và Chính phủ việc bảo vệ quỹ đất nông nghiệp là yêu cầu cấp bách,
hơn nữa đối với chỉ tiêu Quỹ đất trồng lúa cần phải được bảo vệ nghiêm ngặt. 19
3.5. Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
huyện Sóc Sơn đến năm 2020
3.5.1 Đề xuất một số yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
huyện Sóc Sơn
Chi tiết đề xuất các yếu tố môi trường trong phương án quy hoạch sử
dụng đất huyện Sóc Sơn được thể hiện trong bảng 3.33
Bảng 3.33. Đề xuất một số yếu tố môi trường
trong quy hoạch sử dụng đất huyện Sóc Sơn
Yếu tố môi trường
Chỉ số đánh giá
Mức độ
đánh giá
1. Tổng quỹ đất NN cần bảo vệ Phương án/Yêu cầu > 100%
Rất tốt
Kém
4. Quỹ đất rừng bảo vệ nghiêm ngặt
(rừng thông)
Phương án/Yêu cầu >= 100%
Tốt
Phương án/Yêu cầu < 100%
Kém
5. Độ che phủ rừng - Tính trên tổng DTTN
> 40%
Rất tốt
25-40%
Tốt
< 25%
Kém
- Tính trên khu vực đất dốc
> 75%
Rất tốt
> 80%
Rất tốt
60-80%
Tốt
40-60%
Trung bình
< 40%
Kém
7. Bảo đảm nguồn nước tưới và nước sạch Phương án/Yêu cầu >= 90%
Rất tốt
Phương án/Yêu cầu: 70-90%
Tốt
Phương án/Yêu cầu: 50-70%
Trung bình
Phương án/Yêu cầu < 50%
Kém
8. Đảm bảo diện tích xây dựng bãi rác và xử lý môi trường
ha
4.557
PA chọn >95%
Diện tích rừng thông
ha
1.062
bảo vệ nghiêm ngặt 100%
5. Độ che phủ rừng
- Tính trên tổng DTTN
%
14,87
- Tính trên khu vực đất dốc
%
24,42
6. Độ che phủ chung (cả cây lâu năm)
- Tính trên tổng DTTN
%
22,10
- Tính trên khu vực đất dốc
%
36,32
c) Về lâu dài phải tiến hành quy hoạch bảo vệ môi trường kết hợp với
đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường đối với từng
dự án sử dụng đất.
3.5.2.2 Nhóm giải pháp về quản lý đất đai
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chỉ tiêu yếu tố môi trường theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Nghiêm chỉnh thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
Không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất nằm
trong các khu vực được xác định có các yếu tố môi trường nhạy cảm.
3.5.2.3 Nhóm giải pháp sử dụng đất
a) Xây dựng và phát triển mô hình nông lâm kết hợp
Đây là mô hình sản xuất kinh doanh khoa học, kết hợp một cách hài hoà
giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, giữa trồng trọt và chăn nuôi, sử
dụng đất một cách đầy đủ nhất, hợp lý nhất để sản xuất ra nhiều sản phẩm mà
vẫn đảm bảo môi trường sinh thái bền vững, tốn ít chi phí, mang lại hiệu quả
kinh tế cao.
b) Áp dụng các biện pháp canh tác đất dốc: Kỹ thuật làm đất và gieo
trồng; Bố trí cây trồng theo mùa vụ hợp lý. Vùng gò đồi Sóc Sơn là khu vực
thiếu nước, do đó cần thiết bố trí các loại cây trồng có nhu cầu nước tối thiểu,
có khả năng chịu hạn.
3.5.2.4 Nhóm giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất
a) Việc áp dụng các giải pháp công trình trên vùng đất gò đồi huyện Sóc
Sơn nhằm giảm tối thiểu tác hại của mưa và dòng chảy để hạn chế xói mòn,
rửa trôi đất, thoái hoá đất, góp phần làm tăng độ phì cho đất: Che phủ bề mặt
22
đất; Giải pháp dùng tàn dư thực vật; Đào hố giữ nước; Đắp bờ giữ nước ở
sườn dốc; Trồng băng cây xanh:
nhiên, trong đó quỹ đất rừng có 4.436 ha, chiếm 14,47% tổng diện tích tự
nhiên và 23,77% diện tích khu vực gò đồi, đây là diện tích rừng phòng hộ
môi trường chủ yếu của Thành phố Hà Nội.
- Các loại hình sử dụng đất của Sóc Sơn nói chung và vùng gò đồi nói
riêng rất đa dạng: nông nghiệp, lâm nghiệp, nông lâm kết hợp, phát triển đô
thị, trang trại, du lịch sinh thái và là địa bàn bố trí các công trình sử dụng đất
quan trọng của Thành phố (sân bay quốc tế, khu công nghiệp, bãi rác, nghĩa
trang của thành phố, ).
23
2. Vấn đề bảo vệ môi trường đối với huyện Sóc Sơn là cần thiết và đã được
xem xét, lồng ghép trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, tuy nhiên
cũng mới dừng lại ở bước đầu, đưa được một số yếu tố môi trường gắn với sử
dụng đất; những yếu tố này chưa giải quyết được các vấn đề cơ bản đối với
nhiệm vụ bảo vệ môi trường của huyện và thực tế triển khai phương án quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2010 trên địa bàn huyện còn gặp nhiều khó khăn,
do vậy nhiều yếu tố bảo vệ môi trường trong phương án quy hoạch sử dụng
đất không được đáp ứng, như: đảm bảo nguồn nước tưới, sinh hoạt và bảo vệ
môi trường; tỷ lệ che phủ đất; các công trình xử lý chất thải;
3. Định hướng đến năm 2020, dự báo dân số của huyện sẽ tăng nhanh (đạt
375.117 người), gây áp lực không nhỏ đến sử dụng đất, như là nhu cầu đất ở,
phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, việc làm trong các cơ sở sản
xuất, đảm bảo yêu cầu về thu nhập, việc làm, dịch vụ cá nhân và dịch vụ
công cộng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao khoảng 21% cho cả giai
đoạn 2011-2020, đến năm 2020 có 100% chất thải công nghiệp và 90% chất
thải sinh hoạt được thu gom xử lý.
4. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra áp lực của chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, dẫn đến áp lực về chuyển mục đích sử dụng đất là rất lớn,
đây là vấn đề có ảnh hưởng sâu rộng đến chất lượng môi trường của huyện,
lớn hơn rất nhiều so với các yếu tố môi trường liên quan đến chất thải. Yêu
địa bàn huyện là 187 ha. Đối với bãi rác của Thành phố phải trồng cây xanh
cách ly và đảm bảo khoảng cách tối thiểu 3 km tới khu dân cư gần nhất.
Trong quy hoạch sử dụng đất cần xây dựng nhiều phương án để có thể
lựa chọn và có giải pháp, phương án thay thế đảm bảo các yếu tố môi trường
chiến lược trên đây, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
II. Đề nghị
1. UBND thành phố Hà Nội cần sớm ban hành quy định cho các tổ chức kinh
tế, hộ gia đình, cá nhân thuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp
với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng (theo
quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Đất đai) được chuyển mục đích sử dụng
đất rừng (không phải rừng thông) và cây lâu năm sang làm công trình, đường
giao thông phục vụ du lịch sinh thái không quá 5% tổng diện tích đất rừng và
cây lâu năm, đảm bảo hài hoà các lợi ích và bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và UBND huyện Sóc Sơn trong quá
trình lập, thẩm định, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
cần sử dụng các yếu tố môi trường đã được xác định trong luận án này làm cơ
sở cho việc đánh giá, lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu
quả và bền vững.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể tham khảo, vận dụng kết quả nghiên
cứu của luận án để phục vụ công tác đánh giá, xác định các yếu tố môi trường
trong quy hoạch sử dụng đất ở các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội và
các vùng đất gò đồi trên địa bàn cả nước nhằm mục tiêu sử dụng đất hiệu
quả, bền vững.
4. UBND thành phố Hà Nội và Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục cho
phép áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài theo hướng ứng dụng công nghệ
viễn thám và GIS trong việc giám sát nhanh biến động sử dụng đất, lập bản
đồ theo dõi xói mòn đất, cũng như đánh giá môi trường chiến lược đối với
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện./.