HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VƯƠNG PHƯƠNG HOA
C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸
G¾n víi ph¸t triÓn kinh tÕ tri thøc
ë thµnh phè ®µ n½ng
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
Công trình đợc hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. An Nh Hi
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 201
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia
v Th vin Hc vin Chớnh tr quc gia H Chớ Minh
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa (CNH) là con đường tất yếu mà mọi quốc gia đều
phải trải qua trong quá trình phát triển để trở thành một nền kinh tế hiện
đại. Xét về lịch sử, CNH được diễn ra đầu tiên ở nước Anh vào 30 năm
cuối thế kỷ XVIII. Đến nay, đã có nhiều quốc gia hoàn thành CNH và
đang tiến mạnh vào nền kinh tế hiện đại với xu hướng nổi bật là phát
vấn đề cần được giải quyết.
Để góp phần vào giải pháp cho vấn đề này, là một cán bộ giảng dạy
và nghiên cứu khoa học gắn trực tiếp với các hoạt động kinh tế - xã hội
của Thành phố, tôi lựa chọn đề tài: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng" để nghiên cứu làm
luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ sự cần thiết, xác định nội dung CNH, HĐH gắn
với phát triển kinh tế tri thức, luận án phân tích và đánh giá thực trạng
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng để
đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa tiến trình
này, phấn đấu đưa Đà Nẵng sớm trở thành thành phố công nghiệp theo
hướng hiện đại.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH gắn với phát
triển kinh tế tri thức vận dụng trên địa bàn một tỉnh, thành phố.
- Phân tích và đánh giá thực trạng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh
tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng từ khi có chủ trương của Đảng và Nhà
nước đến nay.
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa CNH, HĐH gắn với phát
triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở
thành phố Đà Nẵng dưới góc độ kinh tế chính trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi cả nước và thế giới để nghiên cứu cơ sở lý
cứu trước đó. Qua đó, chỉ ra sự cần thiết phải CNH, HĐH gắn với phát
triển kinh tế tri thức; những nhân tố ảnh hưởng đến CNH, HĐH gắn với
phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam.
- Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm phát triển CNH, HĐH của
nước Đông Á, luận án rút ra một số bài học kinh nghiệm có khả năng
vận dụng để phát triển CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở
thành phố Đà Nẵng.
- Phân tích và đánh giá thực trạng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh
tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 đến nay, làm rõ những thành
công, hạn chế, nguyên nhân của quá trình này.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH gắn với
phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
6. Ý nghĩa của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận án góp phần làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức nói chung và ở
thành phố Đà Nẵng nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án còn có thể làm tài liệu tham khảo cho
các cơ quan ban ngành có liên quan đến việc hoạch định chiến lược, chính
sách CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng và cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục bảng, danh mục hình và phụ lục, nội dung của luận án gồm 4 chương
và 11 tiết.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI
ảnh hưởng đến tiến trình CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức trên
phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam để có giải pháp thích hợp.
- Nội dung của CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức bao gồm
những gì? nó được tiến hành trong cơ chế nào?. Những công cụ cần thiết
để thực hiện quá trình gắn kết đó trên địa bàn một tỉnh, thành phố?
- Cần có những tổng kết, đánh giá khách quan, khoa học về thực trạng
tiến hành CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà
Nẵng trong những năm gần đây; làm rõ những thành công, hạn chế và chỉ
ra nguyên nhân làm căn cứ xác định phương hướng và giải pháp thúc đẩy
tiến trình này trên địa bàn những năm tới.
6
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
TRÊN PHẠM VI MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM
2.1. QUAN NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI
THỨC TRÊN PHẠM VI MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM
2.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức
2.1.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa
Có nhiều quan niệm khác nhau về CNH, nhưng về cơ bản các quan
niệm này vẫn có những điểm chung và có thể được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa hẹp, CNH là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp
(hay tiền công nghiệp) lên nền kinh tế lấy công nghiệp làm chủ đạo, từ chỗ
tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm chủ yếu giảm dần và nhường chỗ cho
lao động công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn.
Theo nghĩa rộng, CNH là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông
nghiệp (hay tiền công nghiệp) lên kinh tế công nghiệp, từ xã hội nông
nghiệp lên xã hội công nghiệp, từ văn minh nông nghiệp lên văn minh
công nghiệp. Nó không chỉ đơn thuần là những biến đổi về kinh tế mà bao
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay được
thể hiện ở các nội dung sau: i) Kết hợp công nghệ truyền thống và công
nghệ hiện đại; ii) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các
ngành công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng tri thức, thúc đẩy tiến bộ xã hội;
iii) Coi trọng việc gắn giữa nghiên cứu và triển khai; iv) Coi trọng phát
triển công nghệ thông tin; v) Kết hợp phát triển công nghệ nội sinh và
công nghệ ngoại sinh; vi) Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tri
thức hóa.
2.1.2. Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam
Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri
thức là cách thức để nhanh chóng thoát khỏi lạc hậu; Giải pháp bắt buộc để
tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực;
Còn do tác động nhiều mặt của quá trình này đối với đời sống kinh tế,
chính trị, xã hội; Bắt nguồn từ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn, đầy
đủ hơn.
2.2. NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRI THỨC TRÊN PHẠM VI MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố ở Việt Nam
2.2.1.1. Kết hợp công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại
8
Thứ nhất, hiện đại hóa một số khâu giữ vai trò quyết định đối với công
nghệ truyền thống chủ yếu là các ngành các ngành dựa trên cơ sở khai thác
có hiệu quả các lợi thế của địa phương và đất nước.
Thứ hai, phát triển các ngành sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao.
2.2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các
ngành công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng tri thức và giá trị gia tăng
cao, thúc đẩy tiến bộ xã hội
- Chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ,
làm giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công
nghiệp, dịch vụ trong tổng lao động xã hội.
- Chuyển từ lao động đơn giản, trình độ thấp sang lao động phức tạp,
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
- Tăng tỷ trọng lao động trong các ngành, các lĩnh vực đòi hỏi lao
động phải có trình độ văn hóa ngày càng cao và lao động qua đào tạo, kể
cả lao động chuyên môn và lao động kỹ thuật nhằm tăng hàm lượng chất
xám trong sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao.
- Trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, tăng tỷ trọng lao động
trong ngành lâm nghiệp, thủy sản giảm tuyệt đối và tỷ trọng lao động nông
nghiệp thuần túy, tạo cơ cấu lao động nông, lâm ngư nghiệp đa ngành.
- Trong ngành công nghiệp, giảm lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm,
tăng mạnh lao động trong ngành sử dụng công nghệ cao hay công nhân tri
thức và trở thành lực lượng chủ yếu.
-Trong dịch vụ tăng nhanh lao động trong các ngành: du lịch, vận
tải, bưu chính, viễn thông, tin học, dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán,
chứng khoán
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh,
thành phố ở Việt Nam
Luận án đã phân tích 6 nhân tố ảnh hưởng đến quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức: Tiềm năng của đất
nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên; Tiềm năng trí tuệ của nhân lực;
Năng lực tạo lập nguồn vốn đầu tư phát triển; Trình độ phát triển khoa học
và công nghệ; Độ mở của nền kinh tế với thế giới bên ngoài; Hiệu lực
quản lý của nhà nước
2.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
2.3.1. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng tri
rút ra những bài học để Đà Nẵng tham khảo trong quá trình đẩy mạnh
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, như sau:
Một là, nhận thức đúng tầm quan trọng của CNH, HĐH gắn với phát
triển kinh tế tri thức.
Hai là, phát triển công nghệ thông tin.
Ba là, phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp CNH,
HĐH và hội nhập quốc tế.
Bốn là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Năm là, xây dựng khu công nghệ cao và vườn ươm công nghệ.
11
Chương 3
THỰC TRẠNG CÔNG NGHIÊP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY
3.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
VÀ XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1.1. Thuận lợi
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Đà Nẵng là một thành phố thuộc vùng Nam Trung Bộ, là trung tâm
kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của khu vực miền
Trung – Tây Nguyên. Đà Nẵng có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên (địa hình
đa dạng vừa có đồng bằng, có núi, bờ biển dài, mức nước sâu… ) thuận lợi
cho phát triển du lịch, giao thông, vận tải biển, chế biến và nuôi trồng thủy
sản, các hoạt động kinh tế đối ngoại.
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế và xã hội
Từ khi trở thành thành phố trực thuộc trung ương kinh tế Đà Nẵng
luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn bình quân chung của cả nước. Đà
Nẵng có ngành kinh tế khá đa dạng bao gồm cả công nghiệp, nông
Thừa lao động giản đơn, nhưng thiếu lao động có kỹ năng, nhất là lao động
trong các ngành công nghệ mới và các ngành dựa nhiều vào tri thức, công
nghệ chất lượng cao.
3.2. QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY
3.2.1. Quán triệt và vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng về
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế
tri thức ở Thành phố Đà Nẵng
Trên cơ sở Nghị quyết 33-NQ/TW về “Xây dựng và phát triển
13
thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Đảng
bộ và Chính quyền thành phố đã ban hành chủ trương, chính sách, kế
hoạch, chương trình hành động cụ thể để xây dựng Đà Nẵng trở thành
thành phố công nghiệp trước năm 2020. Trong đó, nhấn mạnh tập trung
khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của thành phố nhằm tăng
trưởng nhanh, bền vững gắn với đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế
theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp và nâng cao chất
lượng tăng trưởng. Đà Nẵng phải là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa
học - kỹ thuật của vùng và cùng với các thành phố lân cận hình thành
hành lang kinh tế Bắc - Nam.
3.2.2. Tình hình tổ chức tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
3.2.2.1. Trang bị công nghệ tiên tiến, hiện đại cho các ngành kinh tế
Trong những năm gần đây việc trang bị công nghệ tiên tiến, hiện đại
cho các ngành kinh tế đã có những thay đổi đáng kể trong sản xuất chủ
yếu tập trung ở ngành dệt may, chế biến thủy sản, dược phẩm, đóng
tàu… nên giá trị gia tăng của nhiều sản phẩm đã được nâng lên. Tuy
nhiên qua việc phân tích trình độ công nghệ, thiết bị một số ngành của thành
phố, luận án cho rằng công nghệ sản xuất của các ngành công nghiệp của
Nẵng 2 năm liền đứng đầu cả nước về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(2009, 2010).
3.2.2.4. Thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong các ngành và doanh nghiệp
Thành phố thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến
cho trong các ngành và doanh nghiệp như: Phát triển và ứng dụng công
nghệ thông tin: công nghiệp điện tử, phần cứng máy tính, công nghệ phần
mềm và nội dung số; Công nghệ sinh học được ứng dụng trong sản xuất
nông nghiệp, y tế; Công nghệ vật liệu: sản xuất các loại vật liệu mới được
sử dụng trong xây dựng, dược phẩm, đóng tàu…; Công nghệ năng lượng:
15
sản xuất năng lượng dựa trên sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng
lượng hóa thạch kết hợp với nghiên cứu, ứng dụng các nguồn năng lượng
tái tạo như mặt trời, gió, biogas, biomass, thủy điện được xem là giải pháp
hữu hiệu và bền vững đối với thành phố.
3.2.2.5. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tri thức hóa
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật. Sự tăng lên của
quy mô dân số cùng với tốc độ đô thị hóa đã kéo theo sự tăng trưởng về
quy mô nhân lực trên địa bàn thành phố từ 330.827 người năm 2001 lên
515.018 người năm 2012, tăng bình quân 2,9%/năm.
Cơ cấu lao động theo ngành thời gian qua được đánh giá thông qua
số lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ. Cơ cấu nhân lực của Thành phố tiếp tục chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành dịch vụ (từ 39,02%
năm 2001 lên 58,8% năm 2012) và giảm lao động ngành nông nghiệp
(từ 28,1% năm 2001 xuống còn 8,2% năm 2012); riêng tỷ trọng lao
động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng dao động nhẹ và giữ ổn
định ở mức khoảng 30% tổng nhu cầu lao động trong giai đoạn 2001 -
2012 và đạt mức 33% năm 2012. Điều này cho thấy cơ cấu lao động
của thành phố đang chuyển dịch phù hợp với cơ cấu phát triển kinh tế,
của thành phố. Theo thống kê của Trung tâm xúc tiến đầu tư ước tính,
đến cuối năm 2013, Đà Nẵng thu hút 278 dự án FDI với vốn đầu tư gần
4 tỉ USD.
Thứ sáu, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao
Thành phố đã có rất nhiều chủ trương, chính sách thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao ở các lĩnh vực: CN thông tin, CN sinh học, CN môi
trường, xây dựng, kiến trúc, y tế, tài chính, luật, kinh tế đối ngoại… Theo
báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố từ năm 2001 đến nay, số "nhân
tài" mà thành phố thu hút được là 1044 đối tượng gồm: 1 phó giáo sư, 13
tiến sĩ, 224 thạc sĩ, 806 cử nhân - kỹ sư loại khá, giỏi.
17
3.3.2. Những hạn chế, bất cập trong quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành
phố Đà Nẵng thời gian qua và nguyên nhân
3.3.2.1. Những hạn chế và bất cập
- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và thiếu đồng bộ:
thành phố không có ngành công nghiệp nào được coi là ngành công nghiệp
chính, sản xuất nông nghiệp còn quy mô nhỏ, chưa tạo lượng sản phẩm
nông sản hàng hoá lớn, dịch vụ, du lịch vẫn còn tình trạng yếu kém về cơ
sở vật chất và phương thức hoạt động, các loại hình dịch vụ khác như tài
chính, ngân hàng, tư vấn, bảo hiểm chưa phát triển.
- Trình độ kỹ thuật, công nghệ của các ngành kinh tế còn nhiều yếu
tố lạc hậu. Trình độ công nghệ của đa số doanh nghiệp ở mức thấp; mức
độ lạc hậu về công nghệ so với Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh từ 1-2 thế
hệ, đặc biệt ở một số ngành lĩnh vực như: đóng sửa tàu thuyền, hóa chất,
dược phẩm, cơ khí chế tạo. Thiết bị sử dụng ở nhiều doanh nghiệp đã quá
cũ, thậm chí có thiết bị đã sử dụng trên 30 năm. Hệ số hao mòn hữu hình
lớn, bình quân 45,9%. Có rất ít dây chuyền thiết bị mới được đầu tư một
cách đồng bộ.
- Các lĩnh vực công nghệ và dịch vụ dựa vào tri thức còn ít, chưa tạo
phát triển kinh tế tri thức; Doanh nghiệp chưa mạnh dạn vay vốn để đầu tư
sản xuất và đổi mới công nghệ
Thứ năm, phát triển thị trường trong và ngoài nước còn nhiều khó
khăn. Danh mục các mặt hàng xuất khẩu nhìn chung chưa ổn định, chưa có
bạn hàng lớn, lâu dài; khâu thiết kế sản phẩm chưa đa dạng, hiệu quả sản
xuất kinh doanh chưa cao.
19
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
4.1. DỰ BÁO VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI
THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020
4.1.1. Dự báo tình hình thế giới và trong nước có ảnh hưởng đến
việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh
tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng
Cách mạng khoa học công nghệ, cùng với sự ra đời của nền kinh tế
tri thức đã và đang làm xuất hiện những thời cơ mới cho sự phát triển
nhảy vọt của nước đi sau. Qua hơn gần 30 năm đổi mới đất nước đã đạt
được những thành tựu to lớn, mở ra những triển vọng tốt đẹp để đạt mục
tiêu cơ bản, hoàn thành sự nghiệp CNH, HĐH vào năm 2020. Với bối
cảnh trong và ngoài nước này sẽ có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng
xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, thu hút và đào tạo
nguồn nhân lực và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH của
thành phố Đà Nẵng.
4.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Xây dựng Đà Nẵng thành trung tâm kinh tế biển mạnh của vùng, là 1
trong 3 trung tâm kinh tế tế biển của cả nước.
công nghệ chất lượng cao gắn tối đa với phát triển du lịch. Nó bao gồm cả
việc xây dựng khu công nghệ cao Đà Nẵng phải phục vụ thiết thực cho
việc phát huy các thế mạnh khác của Đà Nẵng như kinh tế biển, hạ tầng
cảng, hệ thống kho tiếp vận, đầu mối giao thông đường bộ…
4.1.3.5. Xây dựng “Đà Nẵng thành phố môi trường”
Ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường tại các khu
dân cư, khu công nghiệp, vùng ven biển; đảm bảo chất lượng môi trường
nước, đất, không khí, đặc biệt chú trọng đến vấn đề ô nhiễm không khí do
giao thông vận tải, xử lý nước thải công nghiệp và chất thải nguy hại.
4.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP
HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
4.2.1. Tăng cường công tác dự báo, quản lý quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
4.2.1.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân về tầm quan
trọng và nội dung đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát
triển kinh tế tri thức.
21
4.2.1.2. Nâng cao chất lượng và coi trọng tính thiết thực của công
tác định hướng phát triển.
4.2.1.3. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các
cấp và phát huy vai trò của hệ thống chính trị.
4.2.2. Khai thác, phát triển và sử dụng các nguồn lực
4.2.2.1. Ưu tiên phát triển nguồn nguồn nhân lực
Để đảm bảo cung cấp các nhà khoa học, kỹ sư, công nhân có trình
độ cao để thúc đẩy tiến trình CNH, HĐH cho đất nước cũng như thành
phố Đà Nẵng theo tác giả cần có giải pháp cụ thể sau: Nội dung và
phương pháp giáo dục cần chuyển trọng tâm của giáo dục từ trang bị
kiến thức sang bồi dưỡng rèn luyện phương pháp tư duy, phương pháp
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, khả năng tự đào tạo; Đổi mới quản
xuất các sản phẩm độc đáo dựa vào kỹ nghệ truyền thống chuyên thỏa mãn
nhu cầu đặc biệt của thị trường khu vực.
4.2.2.5. Mở rộng thị trường để thu hút và phát huy các nguồn lực đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Đối với thị trường nước ngoài: Mở rộng thị trường nước ngoài đây là
cơ hội để cho thành phố xuất nhập khẩu hàng hóa, khoa học công nghệ, lao
động Đối với thị trường trong nước Xây dựng mối liên hiệp hợp tác chặt
chẽ giữa các doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cung
cấp nguyên vật liệu. quảng bá hình ảnh doanh nghiệp trên các phương tiện
thông tin đại chúng, các trang web của ngành
4.2.2.6. Mở rộng quan hệ đối ngoại
Để thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại, thành phố cần thực hiện
một số giải pháp cụ thể sau: Đẩy mạnh công tác thông tin về ngoại giao
kinh tế; Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công tác ngoại giao kinh tế;
Thúc đẩy quan hệ hợp tác với các nước, trong khu vực và trên thế giới
4.2.2.7. Ứng phó và khắc phục hậu quả các sự cố môi trường.
Di dời các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm lớn ra xa các
khu dân cư. Đối với khí thải từ các dây truyền sản xuất cần phải thường
xuyên định kỳ quan trắc mức độ ô nhiễm, phân tích thành phần khí thải từ
nguồn thải và ở các khu vực dân cư lân cận. Phát triển cây xanh nhằm đáp
ứng các mục tiêu môi trường của đề án xây dựng thành phố môi trường.
23
KẾT LUẬN
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH gắn với phát triển kinh
tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng, tác giả rút ra một số kết luận sau đây:
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức là con đường cần thiết để
rút ngắn quá trình chuyển kinh tế xã hội của nước ta nói chung, thành phố
Đà Nẵng nói riêng sớm trở thành một xã hội hiện đại. Để thực hiện con
đường này, cần phải tìm ra được phương thức gắn kết ba quá trình trên
trong một cơ cấu và cơ chế thích hợp. Xuất phát từ điều kiện khoa học,