CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ - Pdf 15

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VƯƠNG PHƯƠNG HOA
C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸
G¾n víi ph¸t triÓn kinh tÕ tri thøc
ë thµnh phè ®µ n½ng
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VƯƠNG PHƯƠNG HOA
C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸
G¾n víi ph¸t triÓn kinh tÕ tri thøc
ë thµnh phè ®µ n½ng
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS AN NHƯ HẢI
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức
năng đã công bố. Những kết luận của luận án là kết quả
nghiên cứu của tác giả.
Tác giả luận án
Vương Phương Hoa
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN
ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT

2.3.1. Kinh nghiệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng tri
thức của Singapore 54
2.3.2. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển 58
kinh tế tri thức của Hàn Quốc
2.3.3. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển
kinh tế tri thức của một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam 61
2.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra để thành phố Đà Nẵng có thể tham khảo 65
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIÊP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY
67
3.1. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đối với
công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở
thành phố Đà Nẵng. 67
3.1.1. Thuận lợi 67
3.1.2. Khó khăn 72
3.2. Quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển
kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 đến nay 74
3.2.1. Quán triệt và vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng về đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 74
3.2.2. Tình hình tổ chức tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức 75
3.3. Đánh giá thực trạng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng 92
3.3.1. Những kết quả đạt được 92
3.3.2. Những hạn chế, bất cập trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố
Đà Nẵng thời gian qua và nguyên nhân 98
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN

ASEAN : Association of South - East Asian Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ASEM : The Asia-Europe Meeting
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
CN : : Công nghệ
CNH : Công nghiệp hóa
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
FDI : Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GAP : Good Agriculturial Practices
Thực hành nuôi trồng tốt
GDP : Gross Domestic product
Tổng sản phẩm quốc nội
GMP : Good Manufacturing Practices
Thực hành tốt sản xuất thuốc
h : Hệ số hao mòn hữu hình
HĐH : Hiện đại hóa
ICT : Information and Communication Techonology
CN thông tin và truyền thông
Ihđ : Tỷ trọng thiết bị hiện đại
IMF : International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
Kđm : Hệ số đổi mới thiết bị
KH : Khoa học
KH&CN : Khoa học và CN
KTTT : Kinh tế tri thức
Nxb : Nhà xuất bản

(tính đến 10-2013) 97
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa (CNH) là con đường tất yếu mà mọi quốc gia đều
phải trải qua trong quá trình phát triển để trở thành một nền kinh tế hiện
đại. Xét về lịch sử, CNH được diễn ra đầu tiên ở nước Anh vào 30 năm
cuối thế kỷ XVIII. Đến nay, đã có nhiều quốc gia hoàn thành CNH và đang
tiến mạnh vào nền kinh tế hiện đại với xu hướng nổi bật là phát triển nền
kinh tế tri thức. Tuy nhiên, còn không ít quốc gia, trong đó có Việt Nam,
chưa đạt tới nền công nghiệp phát triển mà vẫn còn trong tình trạng nền
kinh tế đang phát triển.
Đà Nẵng thành phố thuộc vùng Nam Trung Bộ, một trong 5 thành phố
trực thuộc Trung ương ở Việt Nam. Nằm ở vị trí trung độ của đất nước, có vị
trí trọng yếu cả về kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Đầu mối giao thông
quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, cửa ngõ
chính ra biển Đông của các tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu
vùng Mê Kông. Sau ngày giải phóng (năm 1975) đến nay, Đà Nẵng cùng với
cả nước bước vào thời kỳ quá độ đi lên CNXH. Một trong những nhiệm vụ
quan trọng nhất đặt ra đối với Thành phố thời kỳ này là thực hiện CNH để
chuyển các hoạt động kinh tế-xã hội từ trình độ lạc hậu lên tiên tiến, hiện đại.
Trước đổi mới (năm 1986), CNH ở thành phố diễn ra trong bối cảnh
tình hình trong nước và quốc tế luôn diễn biến phức tạp và không thuận
chiều. Một mặt, thành phố phải cùng với cả nước đối phó với cuộc chiến
tranh biên giới phía bắc và sự cấm vận của Mỹ. Mặt khác, do chủ quan duy
ý trí trong nhận thức, tổ chức thực hiện, nên kết quả đạt được về CNH còn
hạn chế. Trình độ kinh tế-xã hội ở Đà Nẵng vẫn chưa ra khỏi tình trạng lạc
hậu và kém phát triển.
Từ khi đổi mới đến nay, nhận thức về con đường phát triển kinh tế-xã
1
hội của cả nước nói chung, thành phố Đà Nẵng nói riêng, đã có nhiều chuyển

Trên cơ sở làm rõ sự cần thiết, xác định nội dung CNH, HĐH gắn với
phát triển kinh tế tri thức, luận án phân tích và đánh giá thực trạng CNH,
HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng để đề xuất giải pháp
nhằm thúc đẩy hơn nữa tiến trình này, phấn đấu đưa Đà Nẵng sớm trở thành
thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH gắn với phát
triển KTTT vận dụng trên địa bàn một tỉnh, thành phố.
- Phân tích và đánh giá thực trạng CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT
ở thành phố Đà Nẵng từ khi có chủ trương của Đảng và Nhà nước đến nay.
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa CNH, HĐH gắn với phát
triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố
Đà Nẵng dưới góc độ Kinh tế chính trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi cả nước và thế giới để nghiên cứu cơ sở lý
luận, kinh nghiệm thực tiễn. Địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định là
phạm vi nghiên cứu thực trạng để đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển.
- Về thời gian: Tác giả giới hạn phạm vi phân tích, đánh giá thực trạng
từ khi Đảng và Nhà nước có chủ trương gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế
tri thức (năm 2001) đến nay. Phần dự báo, đề xuất phương hướng, giải pháp
thúc đẩy CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT được tính từ nay đến năm 2020
và triển vọng đến giữa thế kỷ XXI, tức là đến thời điểm mà Đà Nẵng cùng với
3
cả nước trở thành một thành phố công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã
hội chủ nghĩa.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận

triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
- Kết quả nghiên cứu của luận án còn có thể làm tài liệu tham khảo cho
các cơ quan ban ngành có liên quan đến việc hoạch định chiến lược, chính
sách CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và
cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
bảng, danh mục hình và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT là con đường của nước đi sau
nhằm tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi
thế của đất nước để rút ngắn quá trình phát triển, sớm trở thành một xã hội
hiện đại. Đây là vấn đề còn khá mới mẻ. Đến nay vẫn chưa có những nghiên
cứu mang tính hệ thống lý luận chặt chẽ và giải pháp đồng bộ, có hiệu quả về
vấn đề này ở trên thế giới và trong nước. Tuy vậy, vẫn có thể tìm thấy những
ý tưởng, quan niệm và phương thức tổ chức thực tiễn có liên quan trực tiếp
đến CNH, HĐH gắn với KTTT. Dưới đây là tổng quan những kết quả nghiên
cứu đã công bố về vấn đề này những năm gần đây.
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ CÔNG NGHIỆP
HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
Dong Fureng trong cuốn Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
Trung Quốc [134] đã hướng vào phân tích kinh nghiệm lịch sử của Trung
Quốc về CNH trong thời gian gần đây. Từ nhận thức vai trò của nông thôn
trong quá trình HĐH đất nước, tác giả đã tập trung phân tích thực trạng HĐH
nông thôn và chỉ ra rằng, có nhiều vùng nông thôn của Trung Quốc vẫn gặp
phải những vấn đề kinh tế, xã hội tương tự các nước đang phát triển khác như:

đoạn, cách thức phát triển dựa trên sự kết hợp truyền thống với hiện đại, các
nhân tố kinh tế, CN, xã hội, văn hoá , tác giả cho rằng đây chính là các yếu
tố quyết định quá trình CNH rút ngắn. Trong công trình nghiên cứu này với 8
chương được chia làm hai phần: Phần I, tác giả chỉ rõ mối liên hệ thực tế giữa
cơ cấu thương mại và cơ cấu công nghiệp, xác định các sản phẩm công
7
nghiệp nào đem xuất khẩu, nhập khẩu qua từng giai đoạn (5 giai đoạn). Và
khẳng định phải coi trọng tiến bộ kỹ thuật trong phát triển các ngành công
nghiệp gia tăng sức cạnh tranh quốc tế. Cùng với sự đóng góp không nhỏ của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường, cả vai trò của chính phủ trong
việc thúc đẩy sự khởi đầu những ngành công nghiệp mang tính chiến lược.
Phần II, qua việc phân tích các chính sách công nghiệp, phân tích, dự báo các
số liệu về vốn đầu tư nguồn lực con người, thực hiện chuyển giao CN…tác
giả cho thấy ảnh hưởng của các nhân tố này đối với việc phát triển công
nghiệp theo hướng xuất khẩu của Nhật Bản. Cuốn sách không chỉ nêu những
thành công mà còn đánh giá cả những thất bại trong CNH hướng vào xuất
khẩu của Nhật Bản để làm bài học cho các các nước đi sau nếu áp dụng mô
hình CNH hướng về xuất khẩu.
Medhi Krongkaew [138] đã cung cấp cái nhìn tổng quan, toàn diện về
CNH gần đây của Thái Lan, một trong các nền kinh tế năng động nhất khu vực
ASEAN. Tác giả chú ý phân tích vai trò của công nghiệp, nông nghiệp, xuất
khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển du lịch, coi các ngành kinh tế
này như động lực chính cho tăng trưởng kinh tế của Thái Lan. Bên cạnh đó, tác
giả cũng đã phân tích tác động của các chính sách về tài chính, chính sách tiền
tệ, chính sách đô thị hoá, chính sách phúc lợi hộ gia đình đối với CNH ở Thái
Lan. Với các chính sách thúc đẩy CNH của chính phủ Thái Lan đã làm thay đổi
bộ mặt nền kinh tế và tác động lớn đến nền chính trị, các giá trị xã hội, môi
trường, giáo dục, y tế, khoa học và CN. Tác giả còn khẳng định trong tương lai
không xa Thái Lan là một nước công nghiệp mới ở châu Á.
Dale Neef trong cuốn Kinh tế tri thức [133] tiếp cận dưới góc độ kinh

nước này CNH vào những thời điểm khác nhau, nhịp độ không giống nhau
nhưng CNH là con đường phát triển chung của các nước trên thế giới.
9
Đỗ Hoài Nam trong cuốn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, và phát
triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam [63] đã luận giải một số
vấn đề lý thuyết cơ bản và kinh nghiệm thế giới về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành và phát triển ngành trọng điểm mũi nhọn trong thời kỳ CNH. Theo tác
giả, đánh giá mức độ thành công của quá trình CNH của một quốc gia, người
ta coi chuyển dịch cơ cấu ngành là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ
thành công. Theo tính quy luật chung, CNH cũng là quá trình chuyển dịch cơ
cấu ngành trong đó tỷ trọng của nông nghiệp ngày càng giảm xuống, tương
ứng với mức tăng lên của hai ngành công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, do
mỗi nước có cách tiếp cận khác nhau về mô hình và chiến lược CNH, nên tiến
trình thay đổi cơ cấu ngành kinh tế có sự khác nhau. Tác giả đã phân tích thực
trạng cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam, qua đó định dạng cơ cấu ngành, lựa
chọn ngành trọng điểm trong những năm kế tiếp. Việc lựa chọn cơ cấu kinh tế
phải phù hợp với tương quan giữa các nguồn lực phát triển và mục tiêu tăng
trưởng nghĩa là ưu tiên phát triển một số ngành nhất định ở những mức độ xác
định trong từng giai đoạn cụ thể. Để có cơ cấu kinh tế phù hợp tác giả cũng đã
đề xuất các biện pháp kinh tế chủ yếu: huy động vốn, khuyến khích sự phát triển
khu vực tư nhân, các khuyến khích về tài chính, thuế quan…Tác giả còn đề xuất
giải pháp phát triển tối ưu các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu CN
cao, nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển ngành trọng
điểm, mũi nhọn.
Lê Bàn Thạch và Trần Thị Tri trong cuốn Công nghiệp hoá ở NIEs
Đông Á và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam [80] đã nêu lên đặc điểm,
bước đi, thành tựu, bài học của các nước Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan,
Hồng Kông trong quá trình thực hiện CNH và việc vận dụng kinh nghiệm của
các nước này trong chiến lược phát triển CNH, HĐH ở Việt Nam.
Cuốn Kỷ yếu hội thảo Kinh tế tri thức và những vấn đề đặt ra đối với

nhau về quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam: văn hóa, triết học, kinh tế…Tuy
nhiên các bài viết đều nhấn mạnh CNH, HĐH ở nước ta cần áp dụng CN mới,
tiên tiến để rút ngắn so với các nước đi trước, trong đó nguồn lực quan trọng
nhất đó là con người, nguồn lực của mọi nguồn lực được đặt vào vị trí trung
tâm của chiến lược phát triển. Các tác giả còn chỉ ra sự cần thiết và nội dung,
vai trò CNH, HĐH trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của KH&CN trên thế giới. Đưa ra các giải
pháp quan trọng thúc đẩy quá trình này đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc để xây dựng đất nước ta ngày càng hiện đại.
Trần Đình Thiên trong cuốn Công nghiệp hóa ở việt Nam - Phác thảo
và lộ trình [86] đã đưa ra khái niệm CNH "là quá trình cải biến nền kinh tế
nông nghiệp dựa trên nền tảng kỹ thuật thủ công, mang tính hiện vật, tự cung
- tự cấp thành nền kinh tế công nghiệp - thị trường" [86, tr.23]. Tác giả còn
chỉ ra trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, để vượt qua tình trạng chậm phát
triển, CNH ở Việt Nam không thể thực hiện tuần tự như các nước đi trước mà
phải thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ: chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang
công nghiệp hiện đại; phát triển KTTT tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.
Những nội dung này sẽ là những gợi mở để NCS kế thừa và phát triển trong
quá trình thực hiện luận án.
Lưu Ngọc Trịnh trong Bước chuyển sang nền kinh tế tri thức ở một số
nước trên thế giới hiện nay [92] đã hệ thống hóa lại một số cách hiểu khác
nhau về nền KTTT, phân tích những đặc trưng cơ bản, mô tả chi tiết thực tế
và thực trạng của các quốc gia trong việc xây dựng nền kinh tế tri thức như
Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Hàn Quốc, Singapore,
Thái Lan…Qua đó, tác giả đã chỉ ra những chiến lược, chính sách khác nhau
giữa các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển khi tiến vào
12
nền KTTT. Đối với các nước đang phát triển với xuất phát điểm thấp, nền
kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thì tiếp cận nền kinh tế tri thức là một cơ hội
tốt để, đuổi kịp các nước phát triển, trong đó có Việt Nam không thể bỏ qua

với các máy móc cơ khí cổ điển. Đây chính là nòng cốt của sự hình thành nền
KTTT cùng với những tác động xã hội to lớn như toàn cầu hóa, xã hội học
tập, xã hội thông tin nối mạng. Tác giả cũng đã dành chương cuối cùng nói
đến những nhận thức, quan điểm của Đảng về CNH, HĐH gắn với phát triển
KTTT ở Việt Nam hiện nay.
Phạm Thái Quốc và Hoàng Văn Hiển trong cuốn Quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của Hàn Quốc (1961-1993) và kinh nghiệm đối với Việt Nam
[75] đã nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm
1961 đến 1993; đưa ra hai mô hình chiến lược (hướng nội và hướng ngoại),
cơ cấu, cơ chế, chính sách, biện pháp… mà Hàn Quốc đã thực hiện trong quá
trình CNH, HĐH. Các tác giả chỉ ra những thành tựu tiêu biểu về kinh tế - xã
hội và những hạn chế của Hàn Quốc trong hơn ba thập niên CNH, HĐH đất
nước. Xác định các điều kiện, yếu tố bên trong, bên ngoài tác động đến quá
trình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn này; rút ra những đặc điểm,
quy luật phát triển chung, những kinh nghiệm phát triển (cả thành công và
không thành công) của quốc gia này. Trong chừng mực nhất định, có thể tham
khảo, vận dụng trong sự nghiệp CNH, HĐH của Việt Nam hiện nay trên khía
cạnh gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
Trong cuốn Các mô hình CNH trên thế giới và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam [83] ở chương 1 tác giả đã tập trung làm rõ những vấn đề lý
luận chung về CNH. Ở chương 2 dựa trên các cách phân loại khác nhau tác
giả đã phân tích các mô hình CNH trên thế giới từ đó chỉ ra những điểm hợp
14
lý và bất hợp lý ở mỗi mô hình. Qua đó khẳng định CNH, HĐH ở mỗi giai
đoạn, nội dung, bước đi và cách thức thực hiện đã có những đổi khác, và cũng
không thể có một lời giải chung cho tất cả các quốc gia, mỗi nước đều có sự
lựa chọn thích ứng với điều kiện cụ thể của mình. Tác giả cũng đã phác họa
mô hình CNH được thực hiện tại Việt Nam qua hai thời kỳ trước và sau năm
1986, và chỉ rõ những bước chuyển lớn trong phát triển tư duy lý luận và thực
tiễn của đảng qua 40 năm thực hiện CNH đất nước. Chương 3 rút ra một số

điểm cơ bản để chỉ ra sự khác nhau của quá trình CNH, HĐH hiện nay với
các kiểu CNH đã có trong lịch sử; 4 điều kiện cơ bản thực hiện CNH, HĐH.
Qua đó nêu lên những nội dung cụ thể của việc vận dụng các quy luật cơ bản
của lý luận hình thái kinh tế - xã hội để thực hiện thành công sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước.
Lê Kim Chung trong luận án tiến sĩ kinh tế Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ngành thủy sản ở duyên hải Nam Trung Bộ [11] đã phân tích cơ sở lý
luận và thực tiễn tiến hành CNH, HĐH ngành thủy sản, đặc biệt là xác định
những nội dung có tính quy luật về CNH, HĐH ngành thủy sản nói chung và
ở duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng. Luận án đề xuất 3 phương hướng cơ
bản nhằm định hướng quá trình CNH, HĐH ngành thủy sản đến năm 2010 và
đưa ra các giải pháp cơ bản: huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, ứng dụng
khoa học CN hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện các chính sách
kinh tế vĩ mô, đây chính là đòn bảy thức đẩy ngành thủy sản của vùng sớm
khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn.
Lê Hữu Đốc trong luận án tiến sĩ kinh tế Công nghiệp thành phố Đà
Nẵng thực trạng và giải pháp phát triển [39] đã nêu nguyên tắc, các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp ở một địa phương, xác định vị trí, vai
16

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm rỳt ra để thành phụ́ Đà Nẵng cú thể tham khảo Điều kiện tự nhiờn Quỏn triệt và vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng về đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa gắn với phỏt triển kinh tế tr Trang bị CN tiờn tiến, hiện đại cho cỏc ngành kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng cụng nghiệp, dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status