H
ỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
- HÀNH CHÍNH QU
ỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HÀ TH
Ị HẰNG
NGU
ỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP HÓA,
HI
ỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRI TH
ỨC
Ở T
ỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY
LU
ẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ N
Ộ
I - 2013
HÀ TH
Ị HẰNG
LU
ẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ N
ỘI
- 2013
H
C VIN CHNH TR
- HNH CHNH QU
C GIA H CH MINH
H TH
ình nghiên c
ứu của
riêng tôi. Các s
ố liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án
là trung th
ực, có nguồn gốc r
õ ràng; những phát hiện
đưa ra trong lu
ận án là kết quả nghiên cứu của tác giả
TÁC GI
Ả
LU
ẬN ÁN
Hà Th
ị Hằng
DANH M
ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
Công nghi
ệp hóa
CNH, HĐH
Công nghi
ệp hóa, hiện đại hóa
CMKT
Chuyên môn k
ỹ thuật
CNTT
Công ngh
ệ thông tin
CNXH
KT - XH
Kinh t
ế
- Xã h
ội
KH - CN
Khoa h
ọc
- Công ngh
ệ
KCN
Khu công nghi
ệp
LLLĐ
L
ực lượng lao động
LLSX
L
ực lượng s
ản xuất
LĐ
Lao đ
ộng
NCS
Nghiên c
ứu sinh
NNL
Ngu
ồn nhân lực
NNLCLC
Trung c
ấp chuyên nghiệp
TC
Trung c
ấp
TCH
Toàn c
ầu hóa
UBND
Ủy ban nhân dân
M
ỤC LỤC
Trang
M
Ở ĐẦU
1
1.1
1.2
Chương 1: T
ỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
NGU
ỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG NGHIỆP
HOÁ, HI
ỆN ĐẠI
HOÁ G
ẮN VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRI THỨC
Các công trình nghiên c
ứu về nguồn nhân lực phục vụ cho công
nghi
24
2.1.1
Ngu
ồn nhân lực v
à đặc thù của nguồn nhân l
ực cho công nghiệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với phát triển kinh tế tri thức
24
2.1.2
Công nghi
ệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với phát triển kinh tế tri thức v
à
yêu c
ầu của nguồn nhân lực
30
2.2
Tính quy lu
ật trong dịch
chuy
ển c
ơ cấu nguồn nhân lực theo hướng
công nghi
ệp
à một số tỉnh trong nước về phát
tri
ển nguồn nhân lực
50
2.3.1
Kinh nghi
ệm về phát triển nguồn
nhân l
ực ở một số quốc gia Đông Á
51
2.3.2
Kinh nghi
ệm về phát triển nguồn nhân lực của một số tỉnh ở Việt Nam
59
2.3.3
Những bài học rút ra đối với tỉnh Thừa Thiên Huế trong phát triển
ngu
ồn nhân lực cho công nghiệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với phát
triển kinh tế tri thức
64
Chương 3: TH
ỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÔNG
NGHI
ỆP
HOÁ, HI
ỆN ĐẠI
ển kinh tế tri thức
67
3.1.2
Đi
ều kiện kinh tế
- xã h
ội của tỉnh Thừa Thi
ên Huế ảnh hưởng tới sự hình
thành và phát tri
ển nguồn nhân lực cho công nghiệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn
v
ới phát triển kinh tế tri thức
69
3.1.3
Đánh giá v
ề điều kiện tự nhiên, kin
h t
ế
- xã h
ội ảnh hưởng tới sự
hình thành và phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thiên Huế
71
3.2
Th
ực trạng
ện đại
hoá g
ắn với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa
Thiên Hu
ế
88
3.2.3
Th
ực trạng hệ thống đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thiên Huế
100
3.3
Đánh giá chung về nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại
hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thiên Huế
105
3.3.1
Những lợi thế, ưu điểm trong phát triển và dịch chuyển cơ cấu
ngu
ồn nhân lực cho công nghiệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với ph
át
tri
ển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thiên Huế
105
hi
ện đại
hoá g
ắn với phát tri
ển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thi
ên Huế
117
4.1.1
Dự báo về nhu cầu nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
117
4.1.2
Nh
ững quan điểm c
ơ bản trong phát triển nguồn nhân
l
ực cho công
nghi
ệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh
Th
ừa Thi
ên Huế
119
4.2
Các gi
ải pháp phát triển
ào tạo, bồi dưỡng
ngu
ồn nhân lực
cho công nghi
ệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn v
ới phát triển kinh tế tri thức
ở tỉnh Thừa Thi
ên Hu
ế
131
4.2.3
Nhóm các gi
ải pháp khai thác v
à sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
l
ực cho công nghiệp
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với phát triển kinh tế tri
th
ức
ở tỉnh Thừa Thi
ên Hu
ế
147
ảng 2.3
S
ự phát triển việc làm theo các khu vực kinh tế ở các nước
tiên ti
ến
49
B
ảng 3.
1
Cơ c
ấu dân số trong tuổi LĐ phân theo trình độ học vấn
78
B
ảng 3.
2
Đ
ội ngũ trí thức của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010
79
Bảng 3.3
Đội ngũ cán bộ KH- CN của Đại học Huế giai đoạn 2001 - 2011
80
B
ảng 3.
4
LĐ làm vi
ệc trong ngành CNTT năm 2009
81
B
ảng 3.
5
B
ảng 3.
9
S
ố lượng LĐ có việc làm chia theo nghề nghiệp
98
B
ảng 3.1
0
LĐ qua đào t
ạo nghề tỉnh Thừa Thi
ên Huế giai đoạn 2001
- 2010
102
Hình 3.1
Cơ c
ấu NNL theo trình độ CMKT giai đoạn 1999
- 2011
89
Hình 3.2
Cơ c
ấu LĐ theo ng
ành kinh tế giai đoạn 1999
- 2010
96
Hình 3.3
Cơ c
ấu LĐ có việc làm phân theo khu vực
kinh t
ế giai đoạn
ịa phương nào quan tâm, đào tạo, sử dụng hợp
lý
và có hi
ệu quả NNL đều
d
ẫn đến th
ành công. Sự hồi phục nhanh chóng của nước
Đ
ức s
au chi
ến tranh thế giới thứ II h
ay s
ự phát triển thần kỳ của các quốc gia và
vùng lãnh th
ổ có nền công nghiệp phát triển ở Châu Á nh
ư: Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singgapore là nh
ững minh chứng rõ ràng cho nhận định trên.
NNL gi
ữ vai trò quyết định, song ở những trình độ phát triển khác nhau
l
ại đặt
ra nh
ững yêu cầu khác nhau đối với NNL. Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa
h
ọc
- công ngh
ệ (KH
- CN) phát tri
ển như vũ bão và xu t
l
ợi thế của n
ước ta để rút n
g
ắn quá tr
ình CNH, HĐH đất nước theo định hướng xã
h
ội chủ nghĩa
(XHCN) g
ắn với phát triển KTTTh
”[43; 87]. Đ
ể thực hiện được mục
tiêu trên, trong Chi
ến l
ược
phát tri
ển KT
- XH đ
ến năm 2020
Đ
ảng ta xác định có
ba khâu đ
ột phá và một trong ba khâu đột phá
đó là phát tri
ển nhanh NNL, đặc biệt
là NNLCLC.
Thừa Thiên Huế là một tỉnh của miền Trung có điều kiện tự nhiên tương đối
kh
ắc nghiệt, các nguồn lực để phát triển KT
- XH h
o v
ề mặt chất l
ượng
. Trình
đ
ộ học vấn của dân số trong độ tuổi lao động
(LĐ) có sự chuyển biến tích cực: tỷ lệ LĐ biết chữ năm 2005 là 83% đến năm 2010
tăng lên 93,5%; t
ỷ lệ LĐ có trình độ học vấn
t
ừ
trung h
ọc cơ sở (
THCS) và trung
h
ọc phổ thông (
THPT) ngày càng tăng và chi
ếm tỷ trọng cao, năm 2001 chiếm
33,6% đ
ến năm 2010 chiếm 49,5%. C
ùng với trình độ học vấn của người LĐ được
nâng lên, xu hư
ớng tri thức
hoá đ
ể h
ình thành
NNLCLC ngày càng rõ nét: năm
2010 s
ố người có trình độ trên
đ
c
ộng đồng cũng được nâ
ng
lên: năm 2006 đ
ã có 98 nhà nghiên c
ứu khoa học được tặng giải th
ư
ởng cố đô về
KH - CN; giai đo
ạn 2003
- 2008 có 13.100 đ
ề
tài nghiên c
ứu khoa học, sáng kiến,
sáng t
ạo của công nhân
viên ch
ức được ứng dụng
Tuy nhiên, NNL c
ủa tỉnh còn
chưa tương x
ứng v
ới y
êu cầu CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT
h. Nh
ững biểu
hi
ện chủ yếu:
1) LĐ t
ừ 15 tuổi trở lên không có trình độ CMKT chiếm tỷ lệ khá cao
ế về năng lực, tr
ình độ chuyên m
ôn nghiệp vụ, hi
ện h
ơn 50% cán bộ xã, phường, thị
tr
ấn ch
ưa đạt chuẩn
V
ấn đề đặt ra, để tiếp thu, ứng dụng những thà
nh t
ựu tri thức của nhân loại,
sáng
t
ạo ra tri thức mới và thực hiện
K
ết luận 48/KL
- TW ngày 25/5/2009 c
ủa Bộ Chính
tr
ị về xây dựng, phát triể
n t
ỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
, đ
òi hỏi tỉnh cần t
ập
trung phát tri
ển NNL,
NNLCLC. Đây là thách th
ức lớn đối với
hoá, hi
ện đại
hoá g
ắn với phát triển kinh tế tri thức ở tỉnh Thừa
Thiên Hu
ế hiện nay”
làm đ
ề t
ài luận án tiến sĩ của mình.
2. M
ục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. M
ục tiêu nghiên cứu
Trên cơ s
ở
h
ệ thống
hoá nh
ững
v
ấn đề lý luận và thực tiễn về NNL cho CNH,
HĐH g
ắn với phát triển KTTT
h, lu
ận án
phân tích, đánh giá th
ực trạng
NNL cho
CNH, HĐH g
ắn với phát triển KTTT
Th
ứ nhất,
h
ệ thống
hoá và phân tích nh
ững c
ơ sở lý luận và thực tiễn về NNL
cho CNH, HĐH g
ắn với phát triển KTTT
h.
Th
ứ hai,
nghiên c
ứu kinh nghiệm của một số quốc gia và một số tỉnh trong
nư
ớc về
phát tri
ển
NNL, lu
ận án
rút ra nh
ững bài học
b
ổ ích, có giá trị tham khảo để
h
ọc hỏi,
l
ựa chọn mô
hình và cách th
ức phát triển NNL
nh
ằm
phát tri
ển NNL
cho CNH, HĐH g
ắn với phát triển
KTTTh ở tỉnh
Th
ừa Thi
ên Huế từ nay đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đ
ối t
ượng nghiên cứu của luận án
Lu
ận án nghiên cứu
NNL cho CNH, HĐH g
ắn với phát triển KTTT
h dư
ới
góc đ
ộ khoa học
Kinh t
ế chính trị,
ch
ủ yếu là ng
hiên c
ứu thực trạng
phát tri
ển
v
ới trọng tâm số liệu được giới hạn trong khoảng thời gian từ
năm 1999 đ
ến năm 2012, các giải pháp đ
ưa
ra cho th
ời
k
ỳ đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên c
ứu
- Lu
ận án dựa trên c
ơ s
ở lý luận của chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tư
ởng Hồ Chí
Minh và quan đi
ểm, đ
ường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về
phát triển NNL và các lý thuyết kinh tế liên quan. Cơ sở thực tiễn của luận án là
phân tích kinh nghi
ệm của
m
ột số n
ước
, đ
ịa ph
ương của nước ta
và đánh giá th
ặc biệt, đ
ề t
à
i s
ử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đề thu thập ý
ki
ến của ng
ười LĐ về các vấn đề liên quan đến NNL. Do giới hạn về t
h
ời gian, kinh
phí nên lu
ận án
ti
ến hành khảo sát 500 LĐ, bao gồm công nhân trong các xí nghiệp
(100 m
ẫu), LĐ làm công tác quản lý
(100 m
ẫu); LĐ trong lĩnh vực tài chính, ngân
hàng, b
ảo hiểm (100 mẫu); LĐ l
àm công tác GD
- ĐT (100 m
ẫu) v
à LĐ trong
ngành xây d
ựng, CNTT, viễn thông (100 mẫu).
Ngoài ra, lu
ận án
s
ử dụng phương
NNL cho CNH, HĐH g
ắn với phát triển
KTTTh.
- Làm rõ các đ
ặc điểm của
CNH, HĐH g
ắn với phát triển KTTTh
. T
ừ đó
lu
ận
án kh
ẳng định,
ở những tr
ình
đ
ộ phát triển khác nhau
đ
ặt ra nhữ
ng yêu c
ầu khác
nhau đ
ối với
NNL. Trong mô hình CNH, HĐH g
ắn với phát triển KTTTh
, NNL
ph
ải đáp ứng được các yêu cầu nhất định về số l
ư
ợng, chất lượng và cơ cấu
ắn với phát triển KTTTh
ở tỉnh Thừa Thi
ên Huế.
- Làm rõ th
ực trạng phát triển
và d
ịch chuyển cơ cấu
NNL theo hư
ớng
CNH,
HĐH g
ắn với phát triển KTTTh
ở tỉnh Thừa Thi
ên Huế với những nét đặc thù riêng
có của một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- D
ựa vào đặc điểm tự nh
iên, con ngư
ời và thực trạng
NNL, lu
ận án
nêu ra 6
quan đi
ểm v
à
đ
ề xuất
3 nhóm gi
ải pháp
l
HOÁ G
ẮN VỚI PHÁT TRIỂN
KINH T
Ế TRI THỨ
C
Trong nh
ững năm gần đây, vấn đề NNL
, NNLCLC đư
ợc nhiều nh
à k
hoa h
ọc
trong và ngoài nư
ớc
quan tâm và đ
ã
có r
ất nhiều
công trình nghiên c
ứu khoa học có
giá tr
ị
, đư
ợc công bố rộng rãi dưới dạng sách tham khảo, luận án, bài báo khoa
h
ọc Để đảm bảo tính k
ế thừa v
à khẳng định những
đóng góp c
ủa luận án,
- Nolwen Henaff, Jean - Yves Martin biên t
ập khoa học (2001),
LĐ, vi
ệc l
àm
và NNL
ở Việt Nam 15 năm đổi mới
, Nxb Th
ế giới, Hà Nội. Đây là cuốn sách tập
h
ợp nhiều b
ài viết của các nhà khoa học trong và ngoài nước về: chính sách giáo
d
ục, việc làm, tổ chức lại nền kinh tế, phá
t tri
ển doanh nghiệp, phát triển NNL của
các nhà nghiên c
ứu ti
êu biểu như: TS.Nolwen Henaff, TS.Jean
- Yves Martin,
GS.Geoffrey B.Hainsworth, TS.Fiona Hơwell, TS.Nguy
ễn Hữu Dũng, TS.Trần
Khánh Đ
ức, PGS.Võ Đại Lược, TS.Trần Tiến Cường Trong công trình
nghiên
c
ứu này, đáng chú ý có bài viết của GS.Geoffrey B.Hainsworth
“Phát tri
ển NNL
đáp
ào t
ạo nghề. Tác
gi
ả khẳng định, nền văn
hoá Vi
ệt Nam luôn có truyền thống tôn trọng học vấn,
trư
ớc thời kỳ đổi mới mặc d
ù gặp nhiều khó kh
ăn Vi
ệt Nam vẫn đạt đ
ược mức độ
bi
ết chữ và bình đẳng về giới rất đặc biệt
, nhưng khi chuy
ển sang nền kinh tế thị
trư
ờng
(KTTT) thì t
ỷ lệ bỏ học cao ở cấp trung học. Từ đó tác giả lập luận: mức học
phí, s
ự thiếu hụt kinh niên số giáo viên mới vào nghề ở mỗ
i c
ấp học, tiền lương thấp
so v
ới các ngành nghề khác làm hạn chế phạm vi GD
- ĐT ngh
ề;
2) Về tăng
cư
công ngh
ệ phù hợp như công nghệ phần mềm, nghiên cứu cơ bản
- Stivastava M/P (1997), Human resource planing: Aproach needs
assessments and priorities in manpower planing, Nxb Manak New Delhi. Tiếp cận
dư
ớ
i góc đ
ộ K
inh t
ế
phát tri
ển
, tác gi
ả cho rằng
, NNL là toàn b
ộ vốn nhân lực; v
ốn
nhân l
ực là con người được nhìn nhận dưới dạng là một nguồn vốn đặc biệt của quá
trình s
ản xuất, l
à một dạng của cải có thể làm gia tăng sự giàu có của kinh tế; nguồn
v
ốn nhân
l
ực đó bao gồm những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm mà người đó tích
lu
ỹ
đư
ợc nhờ v
đi
ểm có tính quy
lu
ật nh
ư các nguồn vốn khác
: kh
ấu hao vốn đ
ã đầu tư vào các tài
s
ản và loại hình vật chất khác
; v
ốn nhân lự
c sau khi đ
ã đầu tư thì nó sẽ tự
duy trì và
phát tri
ển m
à không tạo ra áp lực về khối lượng vốn cần huy động trong khoảng
th
ời gian ngắn
; là lo
ại vốn có kỹ năng, kiến thức, kinh n
ghi
ệm và khả năng sáng tạo
cao. Do đó, n
ếu đầu tư vào vốn nhân lực thì hiệu ứng lan
to
ả
s
ẽ rất lớn mà không có
ợc chia l
àm 3 phần:
ph
ần thứ nhất,
tác gi
ả đ
ưa ra các luận giải lý thuyết
v
ề phát triển NNL thông qua GD
- ĐT trên cơ s
ở trình bày khái niệm phát triển
NNL, phát tri
ển con ng
ười, mối quan hệ giữa phát triển NNL với CNH. Đồng thời
tác gi
ả đã đưa một bộ khung lý thuyết
v
ới
các lu
ận điểm chính: NNL đóng góp cho
tăng trư
ởng kinh tế; NNL đóng góp
cho nâng cao năng su
ất LĐ
, tăng thu nh
ập,
xoá
đói giảm nghèo và bất bình đẳng; xu thế phát triển KTTTh và toàn cầu hoá tạo ra
nhu c
ầu đại chúng
ển N
NL thông qua GD - ĐT ở Đông Á. Ở ch
ương này, tác giả trình bày 4
đi
ều kiện thuận lợi bên ngoài và lợi thế bên trong để các nước Đông Á xây dựng
9
chiến lược CNH. Đặc biệt, tác giả đã phác thảo 4 giai đoạn CNH và 4 giai đoạn n ày
đ
ặt ra những y
êu cầu khác nhau của NNL. Những phác
ho
ạ
này s
ẽ l
à
nh
ững
g
ợi
m
ở
lý thú đ
ể NSC
k
ế thừa, phát triển trong quá trình thực hiện luận án.
Chương 4: Đi
ều
ch
ỉnh phát triển NNL thông qua GD
- ĐT
ấn đề và giải pháp hiện nay của phát triển NNL thông qua
GD - ĐT Đông Á. Tác gi
ả phân tích một số vấn đ
ề trong hệ thống phát triển NNL
thông qua GD - ĐT
ở Đông Á. Đáng chú ý là tác giả trình bày các giải p
háp phát
triển NNL cho nền KTTTh ở Đông Á: nâng cao nhận thức xã hội về học tập suốt
đ
ời; nhấn mạnh đào tạo lại và đào tạo nâng cao; cải cách hệ thống giá
o d
ục chính
quy; khuy
ến khích v
à phát triển các hệ thống giáo dục không chính quy
; ph
ần thứ
ba, là s
ự tổng kết toàn bộ những bài học rút ra từ thực tiễn đã phân tích ở chương 3,
4, 5. Có 5 bài h
ọc đ
ược rút ra và phân tích trong chương thứ 6 và chương thứ 7
đưa
ra m
ột số lưu ý về bối cảnh phát triển NNL thông qua GD
- ĐT hi
ện nay của Việt
Nam, so sánh nh
ững nét t
ương đồng và khác biệt về phát triển NNL thông qua GD
ch
ất lượng. Cuốn sách được
c
ấu trúc thành ba phần:
ph
ần thứ nhất,
tác gi
ả trình bày sơ lược quan niệm của chủ
ngh
ĩa Mác
- Lênin, tư tư
ởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về phát triển con
10
người, phát triển NNL, từ đó tác giả cho rằng: NNL có vai trò quyết định đối với
quá trình CNH, H
ĐH
ở nước ta;
ph
ần thứ hai,
tác gi
ả đánh giá khái quát thực trạng
NNL
ở nước ta trên các khía c
ạnh: về số l
ượng, cơ cấu, trí lực, trình độ chuyên môn
k
ỹ thuật (CMKT) tr
ên cơ sở đó tác giả đưa ra những định hướ
ng phát tri
ể
ười, phát triển NNL có chất lượng
cho CNH, HĐH
ở nước ta.
- TS. Đoàn Văn Khải (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH,
HĐH
ở Việt Nam,
Nxb Lý lu
ận chính trị, Hà Nội. Là người có nhiều năm nghiên
c
ứu vấn đề nguồn lực con ng
ười cả
v
ề lý luận v
à thực tiễn nên có những điểm mới
so v
ới quan niệm trước đây về con người trong CNH theo kiểu cũ. Trong công trình
nghiên c
ứu này, chương 1 và chương 2
tác gi
ả
t
ập trung làm rõ những vấn đề lý
lu
ận.
Ở ch
ương 1,
tác gi
ả phân tích một số vấn đề
chung v
ề CNH, HĐH, nh
ười của nước ta từ năm 2001
- 2005 v
ề số l
ượng, cơ cấu, chất
lư
ợng và rút ra 6 nhận xét, từ đó tác giả cho rằng, nguồn lực con người của nước ta
chưa đáp
ứng được yê
u c
ầu CNH, HĐH. Để đáp ứng được yêu cầu CNH,HĐH đòi
h
ỏi ng
ười LĐ phải có năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi và kỹ năng LĐ giỏi,
11
do đó tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp lớn để khai thác và sử dụng có hiệu quả
ngu
ồn lực con ng
ười đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH:
nhóm gi
ải pháp về khai thác hợp
lý, có hi
ệu quả nguồn lực con người; nhóm giải pháp về phát triển nguồn lực con
ngư
ời đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; nhóm giải pháp về xây dựng môi trường xã hội
thu
ận lợi, phục vụ cho việc khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn l
ực con ng
ư
ời
- TS. V
ững hạn chế trong phát triển NNL; đề xuất 4 giải pháp nhằm phát triển NNL của
Vi
ệt Nam trong thời gian tới: nhóm giải pháp phát triển giáo dục phổ thông; nhóm
gi
ải pháp phát triển giáo dục
CĐ, ĐH và trên ĐH; nhóm gi
ải pháp nâng cao hiệu
qu
ả sử dụng NNL hiện có; nhóm giải pháp nâng cao trạng thái sức
kho
ẻ
NNL.
- TS. M
ạc Văn
Ti
ến (2005),
An sinh xã h
ội và phát triển NNL,
Nxb Lao đ
ộng
- Xã h
ội. Cuốn sác
h là t
ập hợp
100 bài vi
ết trong 10 năm
đ
ề
c
ập đến nhiều nội dung
HĐH; th
ực trạng chất lượng NNL ở Việt Nam Trong đó đáng chú ý là bài viết:
Vai trò của NNL trong nền KTTTh. Theo tác giả, nhân loại đang đứng trước thềm
c
ủa sự phát triển mới c
ủa x
ã hội loà
i ngư
ời là chuyển sang nền KTTTh
, nhưng đ
ối
v
ới Việt Nam mới b
ước đầu tiến hành CNH, HĐH, vì vậy phải đi tắt, đón đầu nếu
12
không chúng ta sẽ bị tụt hậu xa hơn so với các nước trên thế giới. Điều này chỉ có
th
ể l
àm được khi chúng ta có chiến lượ
c đ
ầu t
ư phá
t tri
ển NNL đúng đắn.
1.1.2. Đ
ề tài khoa học
, lu
ận án tiến sĩ
- V
ũ Duy Dự
ều kiện LĐ; tổ chức thị trường LĐ; thực trạng hình hệ thống GD
- ĐT; th
ực
tr
ạng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp; thực tr
ạng LLLĐ l
àm việc
trong các doanh nghiệp. Trên cơ sở thực trạng, tác giả đưa ra các dự báo về cung -
c
ầu LĐ giai đoạn 2005
- 2015 và đề xuất một số giải pháp về chính sách phát triển
NNL
ở tỉnh Thừa Thi
ên Huế đến năm 2015.
- Phan Thanh Tâm (2000), Các gi
ải
pháp ch
ủ yếu nâng cao chất lượng NNL
ph
ục vụ nhu cầu CNH, HĐH đất n
ước
, Lu
ận án
ti
ến sỹ
Kinh t
ế. Tác giả tr
ình bày
các khái ni
ệm NNL, chất lượng NNL;
NNL c
ủa hệ thố
ng giáo d
ục, đầu tư ngân sách nhà nước cho GD
- DT, cơ ch
ế kế hoạch
GD - ĐT, chính sách s
ử dụng LĐ
CMKT; đ
ặc biệt tác giả đưa ra các căn cứ để xây
d
ựng các giải pháp nâng cao chất lượng NNL và đề xuất 4 giải pháp về phát triển giáo
d
ục và sử dụng, bồi dưỡn
g cán b
ộ nhằm nâng cao chất lượng NNL.
13
- Bùi Sỹ Lợi (2002), Phát triển NNL trong thời kỳ CNH, HĐH ở tỉnh Thanh
Hoá đ
ến năm 2010
, Lu
ận án
ti
ến sỹ
Kinh t
ế. Tác giả luận án đã tập trung làm rõ
nh
ững vấn đề chung về NNL: xây dựng đ
ược các khái niệm về nhân lự
c, con ngư
t
ỉnh Thanh
Hoá t
ừ năm 1996
- 2000. Trên cơ s
ở đó, tác giả đánh giá khái
quát tình hình phát tri
ển NN
L v
ề những thành tựu đạt được, những tồn tại và nguyên
nhân c
ủa những tồn tại, đưa ra 4 quan điểm và đề xuất 5 nhóm giải pháp để phát triển
NNL trong th
ời kỳ CNH, HĐH ở Thanh
Hoá đ
ến năm 2010.
- Nguy
ễn Đ
ình Luận (2003),
M
ột số giải pháp phát triển NNL v
ùng
Đ
ồng
b
ằng sông Cửu Long theo h
ướng CNH, HĐH đến năm 2010
, Lu
ận án
ti
ựa trên khung lý thuyết đó, tác giả đi vào phân
tích th
ực trạng NNL vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng CNH, HĐH trên
các m
ặt: thực trạng GD
- ĐT trong phát tri
ển NNL; thực trạng về KH
- CN trong
phát tri
ển NNL; thực trạng về văn
hoá - xã h
ội trong p
hát tri
ển NNL. Từ đó, tác giả
rút ra nh
ững nhận xét, đánh giá và đề xuất 3 nhóm giải pháp lớn về phát triển NNL
vùng Đ
ồng bằng sông Cửu Long theo hướng CNH, HĐH đến năm 2020.
- Đào Quang Vinh (2006), Phát tri
ển NNL cho CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn, Lu
ận
án ti
ến sỹ
Kinh t
ế. Tác giả luận án đã trình bày được một số vấn đề lý
14
luận và thực tiễn phát triển NNL cho CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn như: khái
ni
ệm NNL v
ồn lực quan trọng nhất, tác giả đưa ra 5 quan điểm và đề xuất 7 nhóm giải
pháp để phát triển NNL cho CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong
nh
ững năm tới
- Dương Anh Hoàng (2008), Phát tri
ển NNL phục vụ CNH, HĐH ở Đ
à Nẵng
,
Lu
ận án
ti
ến sỹ
Tri
ết học. Tiếp cận dưới góc độ triết học, tác giả luận
án đ
ã kế thừa
nh
ững kiến thức của các nh
à khoa h
ọc đi trước để bổ sung và hoàn thiện ý tưởng
nghiên c
ứu của mình
v
ề các vấn đề: đưa ra khái niệm
NNL và cho r
ằng NNL bao
g
ồm 2 yếu tố c
ơ bản cấu thành: số lượng NNL và chất lượng NNL;
đưa ra khái
ở Đ
à Nẵng trong thời gian tới, đó là:
phát
tri
ển KT
- XH, nâng cao ch
ất lượng GD
- ĐT, phát tri
ển KH
- CN và xây d
ựng nếp
s
ống văn minh đô thị.
15
- Phạm Văn Mợi (2010), Giải pháp phát triển nhân lực KH - CN ở Hải Phòng
ph
ục vụ CNH, HĐH
, Lu
ận án
ti
ến sỹ
Kinh t
ế. Luận án đ
ã nghiên cứu và giải quyết
đư
ợc các
v
ấn đề về lý luận và thực tiễn đó là:
đưa ra khái ni
ệm nhân lực, nhân lực
ực KH
- CN
ở
H
ải Phòng giai đoạn 2001
- 2010 trên các n
ội dung về số lượng, chất lượng, cơ cấu
nhân l
ực KH
- CN, đ
ặc biệt tác giả phân tích nhân lực KH
- CN theo các nhóm;
đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển
nhân l
ực KH
- CN; phân tích b
ối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển
nhân l
ực KH
- CN; đưa ra 3 quan đi
ểm định h
ướng và 6 giải pháp để
phát tri
ển nhân
l
ực KH
- CN
ở
H
ải Phòng trong thời gian tới.
áp: nh
ận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng, phát
tri
ển v
à nâng cao chất lượng NNL; tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, trước hết
là đ
ổi mới trong lĩnh vực kinh tế theo h
ướng CNH, HĐH và tích cực chủ động hội
nh
ập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới; x
ây d
ựng và triển khai chiến lược phát triển
NNL Vi
ệt Nam từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
- Ths. Lê Th
ị Kim Phương (2009),
Phát huy vai trò c
ủa đội ngũ trí thức trẻ ở
t
ỉnh Thừa Thi
ên Huế hiện nay
, T
ạp chí Lý luận chính trị số 6. Tác giả đ
ã luận giải
16
vai trò của trí thức đối với sự phát triển của xã hội, nhất là trong thời đại ngày nay -
th
ời đại bùng nổ của KH
- CN và s
ự phát triển của KTTT
ố liệ
u phong phú, đáng tin c
ậy
và nh
ững đánh giá khách quan của tác giả
trong công
trình nghiên c
ứu n
ày đãđược NCS kế thừa trong quá trình thực hiện luận án.
- PGS.TS. Ngô Doãn V
ịnh (2011),
Bàn v
ề sử dụng các chỉ tiêu phân tích,
đánh giá ch
ất lượng nhân lực V
i
ệt Nam
, T
ạp chí Kinh tế và Dự báo số 7. Tác giả
cho r
ằng, chất lượng nhân lực là yếu tố quan trọng nhất đối với phát triển. Đặc biệt,
tác gi
ả đ
ã
g
ợi
m
ở cho NCS
nh
ững điểm cần nghi
ầu
phát tri
ển NNL của các nền văn minh, tác giả chỉ
ra, trong n
ền KTTTh
yêu c
ầu con ng
ười phải có trình độ cao hơn rất nhiều. Theo tác giả, đối với nước ta
đào t
ạo nhân tài là một trong những trọng tâm của chiến lược giáo dục thời kỳ
CNH, HĐH và chi
ến lược n
hân tài đó ph
ải được thực hiện theo một quy trình chặt
ch
ẽ từ khâu phát hiện, tuyển chọn, đào tạo và sử dụng.
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C
ỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯ
ỢNG CAO TRONG NỀN KINH TẾ TRI THỨC
1.2.1. Sách tham kh
ảo và chuyên khảo
- GS.TS.Nguyễn Ngọc Phú (chủ biên) (2010), Thực trạng NNL, nhân tài của
đ
ất nước hiện nay: Những vấn đề đặt ra
- Gi
ải pháp,
Nxb Đ
ại học Quốc gia, Hà
N
l
ực hoạt động nghề nghiệp
đáp
ứng sự phát triển KH
- CN; 3) Có k
ỹ năng
s
ống, kỹ
năng h
ợp tác trong
LĐ v
ới đồng nghiệp;
4) Có k
ỹ năng tự học, tự hoàn t
hi
ện nghề
nghi
ệp và nhân cách;
5) Có s
ức
kho
ẻ
, tác phong đáp
ứng yêu cầu hoạt động nghề
nghi
ệp.
TS. Đ
ặng Quốc Thành trong bài Nhân lực chất lượng cao và và giải pháp
xã h
ội
ải pháp để
nâng cao ch
ất lượng đội ngũ NNLCLC, trong đó giải pháp xã hội
hoá đào t
ạo là rất
quan tr
ọng.
TS. Nguy
ễn Văn Phán trong b
ài Xây dựng và phát triển N
NLCLC trong
các trường ĐH, CĐ ở nước ta hiện nay đã đánh giá thực trạng giảng viên ĐH, CĐ -
m
ột
b
ộ phận của NNLCLC ở n
ước ta hiện nay. Tác giả khẳng định, ở các trường
ĐH, CĐ th
ì việc xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên là khâu then chốt, nên tác
gi
ả đề xuất 4 giải pháp v
à cho rằng 4 giải pháp đó phải thực hiện thống nhất và
tương tác l
ẫn nhau c
ùng t
ạo nên chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu
đào
t
ạo NNL bậc cao cho đất
nư