Học Viện Chính Trị - Hành Chính quốc gia Hồ Chí Minh Báo cáo tổng kết
đề tài khoa học cấp Bộ năm 2008
M số: B.08-03 Xây dựng và phát triển con ngời Việt Nam
trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với phát triển kinh tế tri thức Cơ quan chủ trì : Viện Văn hóa và phát triển
Chủ nhiệm đề tài : PGS. TS Nguyễn Duy Bắc
Th ký đề tài : ThS. Lê Trung Kiên
15. ThS. Phạm Thị Thúy, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
Mục lục
Trang
Mở Đầu 1
Chơng 1: Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với
phát triển kinh tế tri thức và yêu cầu xây
dựng con ngời Việt Nam hiện nay
11
1.1. Nội dung chủ yếu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức ở nớc ta hiện nay 11
1.2. Những đổi mới nhận thức lý luận về con ngời, về vai trò của
nhân tố con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức 22
1.3. Yêu cầu xây dựng con ngời Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức 32
Chơng 2: Thực trạng xây dựng và phát triển con ngời
Việt Nam thời kỳ từ 1991 đến nay
38
2.1. Thực trạng xây dựng giai cấp công nhân 38
2.2. Thực trạng xây dựng giai cấp nông dân 44
2.3. Thực trạng xây dựng đội ngũ trí thức 56
2.4. Thực trạng chỉ số phát triển con ngời 65
2.5. Thực trạng phát triển giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 75
2.6. Về thực hiện chính sách xã hội ở nớc ta hiện nay 82
2.7. Việc bảo đảm quyền công dân, quyền con ngời 97
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp xây dựng và phát
triển con ngời Việt Nam trong điều kiện đẩy
mạnh việc xây dựng con ngời Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, t
tởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng
nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, có lối sống văn hóa, quan hệ hài
hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội,
Đặc biệt việc "Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con ngời Việt
Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ CNH, HĐH,
hội nhập kinh tế quốc tế"
1
, "phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lợng cao,
nhất là chuyên gia đầu ngành. Chú trọng phát hiện, bồi dỡng, trọng dụng
nhân tài, nhanh chóng xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý về ngành nghề,
trình độ đào tạo, dân tộc, vùng miền"
2
, "kết hợp việc sử dụng nguồn vốn tri
thức của con ngời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại"
3
. "Phát huy
nội lực trớc hết là phát huy nguồn lực con ngời, nguồn lực của toàn dân
tộc"
4
nh yêu cầu mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra đòi hỏi phải
tiếp tục đi sâu nghiên cứu con ngời Việt Nam trong giai đoạn cách mạng
mới, kết hợp việc nghiên cứu đa ngành, liên ngành với những nghiên cứu
chuyên biệt về con ngời.
Việc nghiên cứu con ngời Việt Nam hiện nay cũng thể hiện một xu thế
chung của sự phát triển khoa học trên thế giới trong vài thập kỷ gần đây là
nghiên cứu con ngời với tính cách là nhân tố trung tâm, là nguồn lực quan
trọng quyết định của sự phát triển kinh tế - xã hội. Xu thế này phù hợp và đáp
cần thiết"
5
; v. v
T tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm chỉ đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam về phát huy nguồn lực con ngời Việt Nam đòi
hỏi việc nghiên cứu vấn đề "Xây dựng và phát triển con ngời Việt Nam
trong điều kiện CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT" phải đợc đặt ra một
cách cấp thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề nghiên cứu con ngời Việt Nam từ lâu đã đợc đề cập đến và là
mối quan tâm chung của nhiều ngành khoa học, kể cả một số ngành khoa học
tự nhiên, công nghệ và các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Từ mỗi góc độ
của mình, các nhà khoa học chuyên ngành đã tiếp cận đợc ở mức độ tơng
đối sâu sắc về các vấn đề liên quan đến con ngời Việt Nam, tính cách dân tộc
Việt Nam, đến việc giáo dục và phát triển con ngời Việt Nam trong thời đại
mới. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu nh Xã thôn Việt Nam (Nxb Văn Sử
Địa, Hà Nội, 1959) và Tìm hiểu tính cách dân tộc (Nxb Khoa học xã hội, Hà
Nội, 1963) của GS. Nguyễn Hồng Phong; Giá trị tinh thần truyền thống của
dân tộc Việt Nam của GS. Trần Văn Giàu (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,
1980); đã tập trung vào nghiên cứu những đặc điểm và giá trị của con ngời 1
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ơng
khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997, tr.19.
2
Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 9, tr.222.
3
Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tlđd, tập 9, tr.303.
4
- xã hội" (giai đoạn 1991 - 1995); chơng trình khoa học xã hội mã số
KHXH-04 "Phát triển văn hóa, xây dựng con ngời trong thời kỳ CNH, HĐH
đất nớc" (giai đoạn 1996 - 2000); chơng trình nghiên cứu mang mã số
KX05 "Phát triển văn hóa, con ngời và nguồn nhân lực trong thời kỳ CNH,
HĐH" (2001 - 2005); chơng trình nghiên cứu trọng điểm cấp Nhà nớc
mang mã số KX.03/06-10 Xây dựng con ngời và phát triển văn hóa Việt
Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế(2006-2010).
Nhiều công trình nghiên cứu đã đợc xuất bản thành sách phản ánh
kết quả nghiên cứu của các đề tài thuộc chơng trình khoa học cấp Nhà nớc
nói trên. Tiêu biểu là các công trình: Các giá trị truyền thống và con ngời
Việt Nam hiện nay do GS. Phạm Huy Lê và GS. TSKH Vũ Minh Giang (chủ
4
biên), Chơng trình KX07, Đề tài KX07-02, Hà Nội, tập I - 1994, tập II -
1996; Công trình Nghiên cứu con ngời và nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH
của GS, VS. Phạm Minh Hạc (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001); Công
trình Về phát triển toàn diện con ngời thời kỳ CNH, HĐH do GS, VS. Phạm
Minh Hạc chủ biên (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001); Công trình Về
phát triển văn hóa và xây dựng con ngời thời kỳ CNH, HĐH do GS, VS.
Phạm Minh Hạc và nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm chủ biên (Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2003); Tập Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế Nghiên cứu văn
hóa, con ngời, nguồn nhân lực đầu thế kỷ XXI của Chơng trình khoa học
công nghệ cấp Nhà nớc KX05 (Hà Nội, 2003); Công trình Tâm lý ngời Việt
Nam đi vào CNH, HĐH. Những điều cần khắc phục do GS, VS. Phạm Minh
Hạc chủ biên (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004), v.v
Chúng ta còn có thể thấy các công trình nghiên cứu khác về con ngời
Việt Nam, phát triển nguồn lực con ngời Việt Nam của các nhà khoa học
trong nớc và quốc tế, ngoài các chơng trình khoa học cấp Nhà nớc (đã nêu
trên) thời kỳ những năm 1990 đến nay. Đó là các công trình Nghiên cứu con
ngời đối tợng và những hớng chủ yếu (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,
công trình tiêu biểu nh: CNH, HĐH Việt Nam đến năm 2000 của Võ Đại
Lợc (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996); CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn do Hồng Vinh chủ biên (Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 1998); CNH, HĐH và sự phát triển giai cấp công nhân,
do Cao Văn Lợng, Nguyễn Viết Vợng, Nguyễn Văn Nhật chủ biên (Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001); Nền KTTT và yêu cầu đổi mới giáo dục
Việt Nam của TS. Trần Văn Tùng (Nxb Thế giới, Hà Nội, 2001); CNH, HĐH
ở Việt Nam - lý luận và thực tiễn do Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế
Nghĩa, Đặng Hữu Toàn chủ biên (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002);
KTTT ở Việt Nam. Quan điểm và giải pháp phát triển do TS. Vũ Trọng Lâm
chủ biên (Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004); KTTT thời cơ và thách
thức đối với sự phát triển của Việt Nam của GS.VS. Đặng Hữu (Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2004); Lực lợng sản xuất mới và KTTT do GS,TSKH. Vũ
Đình Cự và PGS,TS. Trần Xuân Sầm chủ biên (Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 2006) v.v đã coi việc phát triển nguồn lực con ngời, phát triển nguồn
nhân lực, phát triển đội ngũ trí thức nh là những nội dung, nhiệm vụ chủ
yếu của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở nớc ta
hiện nay.
Với sự ra đời của Báo cáo phát triển con ngời (HDR) từ năm 1990,
UNDP đã đa ra chỉ số phát triển con ngời (HDI) để đo đạc những khía cạnh
cơ bản của sự phát triển, bao gồm hàng loạt các chỉ số thể hiện chất lợng
cuộc sống (phản ánh qua chỉ số thu nhập bình quân đầu ngời), năng lực sinh
thể của con ngời (phản ánh qua chỉ số tuổi thọ) và năng lực tinh thần của
ngời dân (phản ánh qua chỉ số giáo dục). Mục tiêu của việc đo đạc các chỉ số
này là không ngừng mở rộng cơ hội và nâng cao năng lực lựa chọn của con
6
ngời để họ đợc hởng một cuộc sống khỏe mạnh và có ý nghĩa. Từ năm
1990 đến nay, quan điểm nhân văn này đợc hầu hết các quốc gia, trong đó có
Việt Nam tán đồng. Việt Nam với sự giúp đỡ, điều phối của UNDP đã công bố
7
Chơng 1: Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát
triển kinh tế tri thức và yêu cầu xây dựng và phát triển con ngời Việt
Nam hiện nay
1.1. Nội dung chủ yếu của sự nghiệp CNH, HĐH gắn với phát triển
KTTT ở nớc ta hiện nay
1.2. Những đổi mới nhận thức lý luận về con ngời, về vai trò của nhân
tố con ngời trong sự nghiệp CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT
1.3.
Yêu cầu xây dựng con ngời Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh
CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT
Chơng 2: Thực trạng xây dựng và phát triển con ngời Việt Nam
thời kỳ từ 1991 đến nay
2.1.
Thực trạng xây dựng giai cấp công nhân
2.2. Thực trạng xây dựng giai cấp nông dân
2.3. Thực trạng xây dựng đội ngũ trí thức
2.4. Thực trạng chỉ số phát triển con ngời
2.5. Thực trạng phát triển nguồn giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
2.6. Về thực hiện chính sách xã hội ở nớc ta hiện nay
2.7. Việc bảo đảm quyền công dân, quyền con ngời
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp xây dựng và phát triển con
ngời Việt Nam trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với phát triển kinh tế tri thức
3.1. Những vấn đề đặt ra qua thực tiễn xây dựng con ngời Việt Nam
thời gian qua
3.2. Phơng hớng xây dựng con ngời Việt Nam trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH, HĐH gắn với KTTT
nhà khoa học, để tìm hiểu quan điểm, nhận thức và thực tiễn xây dựng, phát
triển con ngời Việt Nam trong điều kiện CNH, HĐH gắn với phát triển
KTTT ở nớc ta.
- Phơng pháp chuyên gia: Tìm kiếm các ý kiến phân tích, đánh giá của
các chuyên gia về nội dung nghiên cứu của đề tài qua các chuyên đề nghiên
cứu chuyên sâu, các hội thảo và tọa đàm khoa học đợc tổ chức trong quá
trình thực hiện đề tài.
6. Lực lợng nghiên cứu
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài đợc tiến hành bởi đội ngũ các nhà
khoa học thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam và một số đơn vị khác.
a. Cơ quan nghiên cứu
- Viện Văn hóa và phát triển, Học Viện CT - HC Hồ Chí Minh
- Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh. 9
- Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ban Tuyên giáo Trung ơng.
b. Cộng tác viên chính
1. PGS. TS Nguyễn Duy Bắc, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
2. ThS. Bùi Thị Kim Chi, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
3. PGS. TS Phạm Duy Đức, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
4. PGS. TS Lê Quý Đức, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
5. ThS. Vũ Thị Phơng Hậu, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
6. ThS. Nguyễn Dơng Hùng, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
7. TS. Nguyễn Thị Hơng, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
8. ThS. Lê Trung Kiên, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
9. ThS. Lê Xuân Kiêu, Học viện CT - HC QG Hồ Chí Minh
- Luận chứng khuyến nghị đợc nộp cho các cơ quan nghiên cứu và
hoạch định chính sách có liên quan.
- Xã hội hóa kết quả nghiên cứu thông qua các bài giảng, báo cáo
chuyên đề cho học viên các hệ đào tạo đang học tập tại Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh; các bài nghiên cứu đăng tải trên các báo, tạp chí; xuất
bản sách tham khảo.
11
Chơng 1
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với
phát triển KTTT và yêu cầu xây dựng
con ngời Việt Nam hiện nay
1.1. Nội dung chủ yếu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá gắn với phát triển KTTT ở nớc ta hiện nay
Trên phạm vi thế giới, trong khu vực và ở nớc ta hiện nay, công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đợc xác định là giai đoạn phát triển tất yếu mà mỗi quốc
gia sớm muộn đều phải trải qua, là hiện tợng có tính quy luật phổ biến trong
tiến trình vận động và phát triển của các nớc, nhất là đối với những quốc gia
đang phát triển muốn vơn lên thành nớc có trình độ phát triển cao. Vấn đề
đặt ra với các nớc là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nh thế nào để
có hiệu quả tốt nhất, với thời gian ngắn nhất và rút ngắn đợc khoảng cách so
với các nớc phát triển.
ở nớc ta, sự nghiệp công nghiệp hoá đợc tiến hành từ những năm 60
thế kỷ XX theo đờng lối mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
đề ra. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III, Đảng Cộng sản Việt Nam đã
xác định: Công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta. Đến nay, nhiệm vụ đó vẫn đợc coi là nhiệm
thể hiện không chỉ ở nền kinh tế phát triển với nhịp độ tăng tổng sản phẩm
chung tính theo đầu ngời, mà còn ở đời sống chính trị, văn hoá, tinh thần của
xã hội. Nó tạo ra những điều kiện hiện thực để đa xã hội lên trình độ hiện đại
và góp phần thực hiện những giá trị nhân loại chung vào cuộc sống.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đang đa tới sự thay đổi
triệt để về chất trong kỹ thuật và công nghệ sản xuất. Bởi vậy, quá trình công
nghiệp hoá ở nớc ta có đặc điểm khác với quá trình công nghiệp hoá ở các
nớc đi trớc. Một điều rất rõ ràng là chúng ta không thể thực hiện xong xuôi
quá trình công nghiệp hoá với nội dung căn bản là cơ khí hoá các ngành sản
xuất của nền kinh tế quốc dân rồi mới tiến hành hiện đại hoá. Vả lại, khi thực
hiện cơ khí hoá cũng không thể sử dụng máy móc lạc hậu đợc sản xuất trớc
đây, mà phải sử dụng kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến hiện nay. Với ý
nghĩa đó, công nghiệp hoá trong điều kiện hiện nay đã bao hàm những nội
dung của hiện đại hoá, công nghiệp hoá phải đi liền với hiện đại hoá.
Công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá đã mở rộng con đờng đi tắt,
rút ngắn khoảng cách giữa các nớc đang phát triển với các n
ớc tiên tiến. Đó
chính là đặc điểm mới của công nghiệp hoá. Thực tế lịch sử cho thấy rất nhiều
nớc ở khu vực châu á nh Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, chỉ trong một
thời gian ngắn đã từ một nớc kém phát triển trở thành một nớc công nghiệp 1
Đảng Cộng sản Việt nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ơng
Khóa VII, Hà Nội, 1994, tr. 42.
13
mới (NIC). Đó là những tấm gơng mà nớc ta có thể học tập kinh nghiệm khi
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đảng ta đã xác định, nớc ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có
nghĩa xã hội ở Việt Nam. Một trong những đặc điểm nổi bật của đất nớc ta 1
Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.25.
14
trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội là điểm xuất phát thấp, kinh tế kém
phát triển. Bởi vậy, tiến hành CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT với các
bớc đi và hình thức thích hợp là một quá trình mang tính tất yếu khách quan.
Hai là, Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ đã chỉ ra
sáu đặc trng về chủ nghĩa xã hội, trong đó đặc trng thứ hai là "Có một nền
kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu
về các t liệu sản xuất chủ yếu"
1
; và "phát triển lực lợng sản xuất, công
nghiệp hóa đất nớc theo hớng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông
nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm nhằm từng bớc xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao năng suất lao
động xã hội và cải thiện đời sống nhân dân"
2
.
Ba là, trong 20 năm đổi mới, cả về lý luận và thực tiễn, quá trình CNH,
HĐH gắn với phát triển KTTT cho thấy, chúng ta đã chuyển từ công nghiệp
hóa theo kiểu cũ, khép kín, hớng nội, thiên về phát triển công nghiệp nặng,
chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ từ
các nớc xã hội chủ nghĩa sang công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa trong
một nền kinh tế mở ; từ chỗ xác định vai trò chủ lực thực hiện công nghiệp
hóa là Nhà nớc và doanh nghiệp nhà nớc sang là sự nghiệp của toàn dân.
kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ. Giảm chi phí trung
gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các
ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.
Đại hội X định hớng phát triển 6 ngành và lĩnh vực chủ yếu của quá
trình đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT trong những năm tới:
Thứ nhất là, đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn, giải
quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là một vấn đề lớn của quá
trình công nghiệp hóa đối với tất cả các nớc tiến hành công nghiệp hóa trên
thế giới, bởi vì công nghiệp hóa là quá trình thu hẹp khu vực nông nghiệp,
nông thôn, gia tăng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Nông nghiệp cung cấp
lơng thực, nguyên liệu cho công nghiệp và thành thị, là thị trờng rộng lớn
của công nghiệp và dịch vụ. Nông thôn chiếm đa số dân c ở thời điểm bắt
đầu công nghiệp hóa. Vì vậy, quan tâm đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn
là một vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa. ở
nớc ta, trong những năm qua, CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn đợc
đặt ở vị trí quan trọng. Trong những năm tới, định hớng cho quá trình CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn là:
Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hớng
tạo ra giá trị tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trờng;
thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, đa nhanh tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lợng
và sức cạnh tranh, phù hợp đặc điểm từng vùng, từng địa phơng.
Thực hiện định hớng này trong những năm tới cần:
+ Tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công
nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỉ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp.
+ Sớm khắc phục tình trạng manh mún về đất canh tác của các hộ nông
dân, khuyến khích việc dồn điền, đổi thửa, cho thuê, góp vốn cổ phần bằng đất.
sống no đủ, văn minh, môi trờng lành mạnh.
+ Hình thành các khu dân c đô thị hóa với kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội đồng bộ nh thủy lợi, giao thông, điện, nớc sạch, cụm công nghiệp,
trờng học, trạm y tế, bu điện, chợ.
+ Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa,
nâng cao trình độ dân trí, bài trừ các tệ nạn xã hội, hủ tục, mê tín dị đoan, bảo
đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội.
17
- Về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn:
+ Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trớc hết ở các
vùng sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ,
giao thông, các khu đô thị mới.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hớng giảm nhanh tỉ
trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm công nghiệp và
dịch vụ.
+ Tạo điều kiện để lao động nông thôn có việc làm trong và ngoài khu
vực nông thôn, kể cả nớc ngoài.
+ Đầu t mạnh hơn cho các chơng trình xóa đói giảm nghèo, nhất là
các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Mục tiêu đề ra là, phấn đấu đến năm 2010 giảm tỷ lệ lao động nông,
lâm, ng nghiệp xuống dới 50% tổng số lao động xã hội và nâng tỷ lệ thời
gian sử dụng lao động ở nông thôn lên khoảng 85%.
Thứ hai là, phát triển nhanh hơn công nghiệp và dịch vụ
Sản xuất công nghiệp trong những năm qua đã duy trì đợc tốc độ tăng
trởng cao và ổn định. Giá trị sản xuất công nghiệp 5 năm 2001-2005 tăng
bình quân 16%, cao hơn 2,9% so với mục tiêu đề ra và cao hơn 1,9% so với 5
năm trớc. Cơ cấu sản phẩm và công nghệ chuyển dịch theo hớng tiến bộ,
gắn sản xuất với thị trờng. Đến nay cả nớc đã hình thành hơn 100 khu công
nghiệp, khu chế xuất, nhiều khu hoạt động có hiệu quả; tỷ lệ công nghiệp chế
hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô. Thu hút những chuyên gia giỏi, cao cấp của
nớc ngoài và trong cộng đồng ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài.
- Trên cơ sở bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch, huy động các nguồn lực
trong và ngoài nớc để xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nhất
là sân bay quốc tế, cảng biển, đờng cao tốc, đờng ven biển, đờng đông tây,
mạng lới cung cấp điện, hạ tầng kỹ thuật ở các đô thị lớn. Phát triển năng
lợng đi đôi với công nghệ tiết kiệm năng lợng.
- Tạo bớc phát triển vợt bậc của ngành dịch vụ, nhất là những ngành
có chất lợng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đa tốc độ tăng trởng
của ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng GDP. Phát triển mạnh và nâng cao chất
lợng một số ngành: vận tải, thơng mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, b
u chính viễn thông, t vấn,
Mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2006-2010 là tập trung nguồn lực cho
phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tạo ra sản phẩm
xuất khẩu và thu hút nhiều lao động nh: Chế biến nông - lâm - thủy sản, may
mặc, giày dép, đồ gỗ gia dụng, cơ khí đóng tàu, công nghiệp chế tạo thiết bị
đồng bộ, thiết bị điện, cơ - điện tử, thiết bị xây dựng, máy nông nghiệp, công
nghiệp bổ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm. Chỉ tiêu
đề ra cho phát triển công nghiệp và xây dựng 5 năm tới có tốc độ tăng giá trị
tăng thêm 10-10,2%/năm. Ngành dịch vụ có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng
GDP, phấn đấu đạt 7,7-8,2%.
19
Thứ ba là, phát triển kinh tế vùng, kinh tế biển
Cơ cấu kinh tế vùng là một trong những cơ cấu cơ bản của nền kinh tế
quốc dân. Xác định cơ cấu vùng để phát huy lợi thế so sánh của từng vùng cho
sự phát triển, đồng thời từng bớc tạo ra sự phát triển đồng đều của các vùng
trong cả nớc. Trong thời gian qua, ngoài ba vùng kinh tế trọng điểm phát
triển nhanh, các vùng kinh tế Trung du, miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông
công nghệ sinh học, cơ khí, chế tạo, tự động hóa, công nghệ thông tin đã đợc
ứng dụng vào sản xuất. Từ thực trạng trên, định hớng chuyển dịch cơ cấu lao
động và công nghệ trong thời gian tới đợc xác định là:
- Phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm đến năm 2010 có nguồn nhân lực
với cơ cấu đồng bộ và chất lợng cao; tỷ lệ lao động trong khu vực nông
nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội.
- Phát triển khoa học và công nghệ phù hợp với xu thế phát triển nhảy
vọt của cách mạng khoa học và công nghệ.
- Lựa chọn và đi ngay vào công nghệ hiện đại ở một số lĩnh vực then chốt.
- Chú trọng phát triển công nghệ cao để tạo đột phá và công nghệ sử
dụng nhiều lao động để giải quyết việc làm.
Thứ năm là, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải
thiện môi trờng tự nhiên
Xuất phát từ yêu cầu phát triển bền vững của đất nớc, công nghiệp hóa
đi liền với hiện đại hóa, Đại hội X xác định trong thời gian tới, công tác quản
lý tài nguyên và môi trờng phát triển theo định hớng sau:
- Tăng cờng quản lý tài nguyên quốc gia, nhất là các tài nguyên đất,
nớc, khoáng sản và rừng.
- Ngăn chặn các hành vi hủy hoại và gây ô nhiễm môi trờng, khắc
phục tình trạng xuống cấp môi trờng ở các lu vực sông, đô thị, khu công
nghiệp, làng nghề, nơi đông dân c và có nhiều hoạt động kinh tế. Từng bớc
sử dụng công nghệ sạch, năng lợng sạch.
- Tích cực phục hồi môi trờng và các hệ sinh thái bị phá hủy. Tiếp tục
phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc, bảo vệ đa dạng sinh học.
- Quan tâm đầu t cho lĩnh vực môi trờng, nhất là các hoạt động thu
gom, tái chế và xử lý chất thải.
- Hoàn chỉnh luật pháp, tăng cờng quản lý nhà nớc về bảo vệ và cải
thiện môi trờng tự nhiên.
- Từng bớc hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tợng - thủy
văn; chủ động phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
lớp, phòng thí nghiệm, xởng thực nghiệm; rà soát lại cơ cấu đào tạo cho hợp
lý; nghiên cứu đồng bộ các phơng pháp dạy và học, phơng pháp đánh giá
kết quả học tập, nhằm thực hiện mục tiêu chuyển trọng tâm giáo dục từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang chủ yếu rèn luyện phơng pháp, xây dựng năng
lực, phát triển khả năng sáng tạo.
Phơng châm đổi mới giáo dục là đào tạo theo nhu cầu của xã hội và sự
phát triển của khoa học; gắn đào tạo lý thuyết với thực tế; đề cao vai trò tự học
của học viên, nhất là ở bậc đại học; phấn đấu phổ cập trung học cơ sở trong cả
nớc và phổ cập phổ thông trung học ở các đô thị lớn vào năm 2010, phát triển
hệ thống giáo dục thờng xuyên, xây dựng xã hội học tập. Tăng cờng đào tạo 1
Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ơng
khóa VIII, Tlđd, tr.19.