xây dựng con người việt nam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay ở việt nam - Pdf 10

A. PHầN Mở ĐầU
Con ngời là nhân tố quan trọng cũng là động lực phát triển kinh tế
xã hội một cách bền vững. Các quốc gia trên thế giới, không một quốc gia
nào là không chú trọng phát triển con ngời. Nhất là trong điều kiện hiện
nay, xã hội ngày một văn minh hơn, khoa học công nghệ ngày càng phát
triển, nền kinh tế là nền kinh tế tri thức thì nhân tố con ngời lại càng trở nên
quan trọng hơn. Đối với Việt Nam xây dựng thời kì Công nghiệp hoá, Hiện
đại hoá nói riêng và hớng tới mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội trong
hoàn cảnh hiện nay thì Đảng và nhà nớc ta đã xác định đợc vào tầm quan
trọng của yếu tố con ngời. Chính vì thế xây dựng con ngời Việt Nam thích
ứng và đáp ứng từng giai đoạn CM luôn là một trong những mối quan tâm
lớn nhất của Đảng.
Con ngời Việt Nam có rất nhiều nét đẹp truyền thống, nhiều điểm
mạnh tích cực nhng bên cạnh đó vẫn còn một số yếu kém cần đợc nhận
diện và khắc phục. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá không thể chứa
đựng những yếu kém đó. Ngoài ra, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và sự hình thành một xã hội công nghiệp hiện đại, tạo ra biết
bao sự biến chuyển lớn về nhiều mặt đời sống tinh thần của con ngời cần
định hớng kịp thời, chính xác Nừu không sẽ có nguy cơ bị mất đi những
giá trị tốt đẹp.
Nh vậy, phát triển con ngời là phát triển các lực lợng bản chất (Các
- Mác) các năng lực vật chất và các năng lực tinh thần. Hay nói cách
khác nhiệm vụ xây dựng con ngời không chỉ là đáo tạo họ trở thành nhân
lực cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá mà còn xây dựng lên nhân
cách, đạo đức cho họ theo đúng định hớng Xã hội Chủ nghĩa.
Với đề tài Xây dựng con ngời Việt Nam trong thời kì công nghiệp
hoá, hiện đại hoá hiện nay ở Việt Nam sẽ giúp ta hiểu thêm phần nào
chính sách của Đảng và nhà nớc ta trong nhiệm vụ quan trọng này.
B. phần nội dung
I. Lý luận cơ bản
Dựa trên lý luận triết học của Mác Lênin, T tởng HCM và các văn

đổi ngay.
Trớc đây cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã nuôi duỡng tính thụ
động ỷ lại về phía ngời lao động khiến cho họ không phát huy đợc khả năng
2
vốn có của mình . Ngời quản lý thìquan liêu, đặc quyền đặc lợi gây bất
công . Họ không có điều kiện để tiếp thu những tri thức mới và ngày càng
trở lên bị động. Đây là tác phang nên tránh trong thời kỳ CNH,HĐH.
2. Sự cần thiết khách quan của việc xây dựng con ngời Việt Nam
trong quá trình này.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác Lê Nin: con ngời
là sản phẩm của kịch sử nhng lịch sử lại do con ngời tạo ra. Sự phù hợp giữa
con ngời và hoàn cảnh chỉ đợc thông qua hoạt động thực tiễn. Bản chất của
con ngời không phải là cái thể hiện bên ngoài mà là phẩm chất xã hội của
nó và trong tính hiện thực của nó bản chất con ngời là tổng hoà nhũng mối
quan hệ xã hội . Bản chất ấy không cố định mà thay đổi tuỳ thuộc vào thời
đại, hình thái kinh tế xã hội, hoàn cảnh xã hội và văn hoá. Quan hệ xã
hội chi phối sự tổng hoà là quan hệ sản xuất.Nghĩa là con ngời không thể
chọn cho mình mmột xã hội sinh ra, mà phụ thuộc vào một chế độ xã hội
nhất định. Để thoả mãn nhu cầu cần thiết để tồn tại và phát triển con ngời
chỉ còn cách tác động, cải tạo môi trờng đó đẻ phục vụ cho con ngời và
giúp con ngời ngày càng hoàn thiệh hơn.Trong thời kỳ CNH,HĐH cũng
vậycon ngời là sản phẩm nhng cũng là ngời sáng tạo nội dung các quan hệ
xã hội , yếu tố đòng vai trò quyết định trong lực lợng sản xuất .Không một
môi trờng nào tự bản thân nó lại có thể đào tạo đợc con ngời nếu con ngời
không tích cực tác động vào môi trờng với mục đích cải tạo nó biến nó
thành một môi trờng tốt phục vụ cho lợi ích của con ngời.quá trình hình
thành con ngời Việt Nam mới cũng chính là quá trình thúc đẩy CHN,HĐH,
xây dựng xã hội phát triển. Vì thế con ngời không thể đứng ngoài công
nghiệp. Vì CNH,HĐH là một quá trình xây dựng lực lợng sản xuất hiện đại,
và con ngời là lực lợng sản xuất hàng đầu. Con ngời là chủ thể tạo ra động

ngời thờng xuyên đề cập vấn đề này trong các văn kiện của Đảng và thờng
xuyên đổi mới cho phù hợp với hoàn cảnh.Nhiệm vụ xây dựng con ngời
Việt Nam hiện nay theo t tởng Hồ Chí Minh đã đợc đại hội X của Đảng chỉ
rõ:
Xây dựng và hoàn thiện nhân cách con ngời Việt Nam, bảo vệ và phát
huy bản sắc văn hoá dân tộc trong thời kỳ CNH,HĐH, hội nhập kinh tế
quốc tế. Bồi dỡng các giá trị văn hoá trong thanh niên, học sinh, sinh viên
đăcj biệt là lý tởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ đạo đức và bản lĩnh văn
hoá con ngời Việt Nam.
4
II. Thực trạng xây dựng con ngời Việt Nam trong thời
gian qua
Ti hi ngh Ban chp thnh trung ng ln th nm(khúa VIII),
ng ta ó cú s ỏnh giỏ ỳng n, khỏch quan v nhng thnh tu,
nhng yu kộm ca vn húa v con ngi Vit Nam trờn nhiu phng
din, nhiu lnh vc hot ng. Tip ni nhng ỏnh giỏ ú, ting núi ca
cụng lun trờn phng tin thụng tin i chỳng, nh cỏc bỏo chớ xut bn
hng ngy, vụ tuyn truyn hỡnh, i phỏt thanh ca trung ng v cỏc a
phng, ó thng xuyờn b sung, gúp phn phn ỏnh ngy cng y ,
ton din v kp thi c nhng mt mnh v nhng mt yeeuscuar con
ngi Vit Nam.
1. Những thành công.
Về mặt thể lực và sức khoẻ:
Sự phát triển thể lực, sức khoẻ là cơ sở phát triển toàn diện con ngời,
sự lành mạnh về thể xác và tâm hồn là điều kiện quan trọng cho sự phát
triển hài hoà các phẩm chất và năng lực của con ngời.
Hin nay i sng ca ngi dõn ó tng lờn nờn con ngi cng cú
nhiu iu kin trong vic phỏt trin th cht. Nhng nm gn õy th trng
con ngi Vit Nam ó phỏt trin hn trc rt nhiu.
Về trình độ học vấn của con ngời Việt Nam:

rỗi, nghỉ ngơi. Đời sống của nhân dân dựoc cải thiện kể cả về mặt vật chất
lẫn tinh thần, phát huy dợc quyền làm chủ của mình.
Thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng với nền kinh tế thị trờng
đã tác động không nhỏ đến đời sống của nhân dân. Dù có những biến đổi
phức tạp do sự tác động của kinh tế thị trờng, cơ chế thi trờng, do những
biến đổi của xã hội đang quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Những giá trị tinh
thần, đạo lý, những nét văn hoá truyền thống của ngời Việt Nam vẫn đợc
giữ gìn và phát huy. Không những thế thời đại mới đã hình thànhcho con
6
ngời thói quen suy nghĩ tính thiết thực của công việc, tính năng động hoạt
bát trong công việcvà cuộc sống, khẩn trơng tích cực chứ không trì trệ nh tr-
ớc, đã biết chú trọng đến kết quả lao động, có ý thức, ý chí tìm tòi sáng tạo.
2. Những hạn chế
Tuy đạt đợc môt số thành công trong lĩnh vực giáo dục nhng nhìn
chung giáo dục trình độ con ngời chúng ta còn nhiều hạn chế.
Trí lực con ngời đã từng bớc phát triển nhng không đồng đều; chất l-
ợng cha cao. Thể hiện ở sự chênh lệch lớn về trình độ học vấn giữa các
vùng miền, giữa thành thị và nông thôn. Năm 1997, tốt nghiệp cấp I, II ơ
thành thị là 61,85% còn ở nông thôn thì chỉ có 42,62%.Nội dung phơng
thức đào tạo thiếu đồng bộ cha phù hợp quá nhiều lí thuyết không có liên hệ
với thực tế. Trình độ cơ sở vật chất kĩ thuật còn quá yếu dẫn đến tình trạng
học sinh phảihọc chay thiếu thực tế.
Độ vênh giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn là lớn,
nhất là tầng lớp trẻ do sớm học lệch học tủ, học để đi thi. Điều này sẽ hạn
chế về mặt nhân lực trí tuệ cho lớp thanh niên- nguồn nhân lực tơng lai của
đất nớc.
Cơ cấu đào tạo đại học/ trung học/ công nhân kĩ thuật của Việt Nam
bất hợp lí 1,0/ 0,25/ 0,18 trong khi của thế giới là1,0/ 2,5/ 3,5 đến tình
trạng thừa thầy, thiếu thợ. Hơn nữa đội ngũ thầy và thợđợc đào tạo đa
phần lại không đạt yêu cầu, thiếu thực tế. Vì thế cán bộ khoa học kĩ thuật,

Nhiều cán bộ công chức nhà nớc thoái hoá về bản chất :tham ô, tham
nhũng Tiêu cực trong bộ máy nhà nớc nhất là trên các lĩnh vực : hợp tác
đầu t, thuế, xuất nhập khẩu, thi hành pháp luật đã ít nhiều ảnh hởng
nghiêm trọng đến uy tín của đảng đối với nhân dân.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá với quá trình mới
mở cửa hội nhập với bên ngoài. Con ngời Việt Nam cũng bị ảnh hởng ít
nhiều tiêu cực. Điều này thể hiện:
Sự phân hoá xã hội sâu sắc giữa khu vực thành thị và nông thôn, giữa
các nghành nghề khác, giữa ngời thu nhập thấp và ngời thu nhập cao. Dẫn
đến sự bất bình đẳng trong xã hội.
Sự cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, thu nhập phát
triển lên khiến một số cá nhân và cơ quan ngày ngày bắt đầu nhiễm lối sống
8
thực dụng, xa hoa, lãng phí; cá nhân vị kỉ. Đã gây hại đến thuần phong mĩ
tục của dân tộc.
Văn hoá bên ngoài tràn vào vừa mang theo nhieu văn hoá tốt vừa
mang theo nhiều tiêu cực đã làm biến dạng ít nhiều các giá trị văn hoá
truyền thống. tệ sùng bái văn hoá hiện đại nớc ngoài, xem nhẹ giá trị văn
hoá dân tộc, truyền thống thuần phong mĩ tục đang la một vấn đề bức xúc
của xã hội. Những lối sống tiêu cực của văn hoá phơng tây đã khiến cho
con ngời đặt lợi íh của mình lên lợi ích tập thể, suy thoái đạo đức, lối sống ,
sống thực dụng, đua đòi, tiêu xài phung phí. Tinh thần cần cù lao động, tiết
kiệm không đợc chú ý phát huy.
Sống vì đồng tiền. Vì đồng tiền mà chà đạp lên nhân cách, lòng yêu
thơng con ngời, chà đạp lên tình cảm gia đình. Vì đồng tiền, mà không ít
ngời đã dùng mọi thủ đoạn xấu xa để có đợc nó. Cũng vì đồng tiền mà
không ít anh em đánh nhau, tranh chấp tài sản Đây thật là nhng điều
đáng buồn.
Những tiêu cực trên có thể ảnh hởng rất lớn đến quá trình xây dựng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói riêng và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã

Cha coi trọng bồi dỡng, giáo dục và phát huy khả năng của tổi trẻ là
lực lợng chính của hoạt động văn hoá
Nhiều năm qua cuộc vận động xây dựng con ngời mới xã hội chủ
nghĩa cha sâu, cha bền vững, hiệu quả còn hạn chế, hình ảnh con ngời Việt
Nam mới còn mờ nhạt
III. Nhng yờu cu v gii phỏp xõy dng con ngi Vit Nam phự
hp vi yờu cu hin nay.
1. Những yêu cầu đặt ra
Quá trình hình thành con ngời Việt Nam là quá trinh xây dựng một
cách chủ động, tích cực, một quá trình có tính quy luật gắn liền với sự phát
triển của xã hội ở từng giai đoạn nhất định trong công cuộc đổi mới. Nên
nhà nớc ta phải hình dung bộ mặt con ngời Việt Nam một cách rõ ràng, có
nhiều đặc trng cơ bản phù hợp với thực tế khách quan của mỗi gia đình. Vì
thế trong gia đình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngoài những đặc điểm
chung cua quá trình hình thành và phát triển con ngời trong xã hội cách
10
mạng mà Các Mác, Anghen và LêNin nêu ra chúng ta cần có nhiệm vụ xây
dựng rõ ràng điểm riêng của con ngời Việt Nam hiện nay; Để từ đó xây
dựng và hoàn thiện hệ thống các giá trị mới của con ngời Việt Nam thời kì
công nghiệp hoá hiện đại hoá
Phát huy những phẩm chất truyền thống tốt đẹp của con ngời Việt
Nam trớc đổi mới
Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh; kết hợp sâu sắc giữa giá trị
truyền thống tốt đẹp và giá trị mới; bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá dân
tộc trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Thờng xuyên học tập, nâng cao hiêu biết, trình độ chuyên môn. Luôn
luôn có ý chí vơn lên lam giàu theo pháp luật, lao động chăm chỉ với lơng
tâm nghề nghiệp, lao đông có kĩ thuật sáng tạo
Có tri thức khoa học, năng động, tay nghề cao, có đầu óc quản lí kinh
doanh ,dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm, tác phong công nghiệp,

phục.
Kiên quyết và nhanh chóng phát triển nguồn đầu t ngân sách hơn nữa
cho giáo dục đào tạo. Không những thế còn phải phân bổ ngân sách hợp lý
cho các cấp học, bậc họcnh:xác định rõ đợc ngân sách chi cho việc dào tạo
đội ngũ giáo viên, cán bộ trong ngành giáo dục là bao nhiêu để nâng cao
chất lợng giảng dạy, tạo điều kiện cho họ có thể chuyên tâm vào giảng dạy
và nghiên cứu khoa học; ngân sách chi cho việc bồi dỡng nhân tài, phát triển
tài năng cho học sinh là bao nhiêu để tránh tình trạng chảy máu chất xám, để
cho họ có điều kiện cống hiến nhiều hơn cho đất nớc; ngân sách chi cho việc
đầu t trang thiết bị, dụng cụ học tập, mở rộng hệ thống giáo dục rộng khắp;
đặc biệt cần chi một khoản đầu t lớn cho giáo dục ở miền núi và trung du
Đào tạo phải căn cứ từ nhu cầu của từng ngành nghề, địa phơng, cần gắn
liền với sử dụng lao động trí tuệ đợc đào tạo, tránh tình trạng lãng phí, chảy
máu chất xám.
Cân đối tỷ lệ học nghề và học đại học, tỷ lệ nguồn nhân lực trong các
ngành, các lĩnh vực kinh tế, các vùng.
Nâng cao chất chất lợng giáo dục toàn diện bằng việc thực hiện đồng bộ
việc : đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phơng pháp học và giảng dạy ở tất cả
cấp học và bậc học. Khuyến khích ngời học độc lập suy nghĩ, tìm tòi nâng co
12
năng lực t duy và bản lĩnh con ngời Việt Nam. Giáo dục cả về chính trị và t t-
ởng đạo đức.
Thực hiện xã hội hoá giáo dục nghĩa là sự nghiệp giáo dục là của toàn
dân. Cần có sự kết hợp giữa gia đình, nhà trờng và xã hội trong phát triển đào
tạo giáo dục.
Nền văn minh công nghiệp cũng góp phần làm thay đổi cách suy nghĩ,
cách thức lao động và thói quen, tập tục của nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu.
Nhng phải mất nhiều thời gian, sự chuyển đổi phải dần dần từ thực tiễn phản
ánh đến nhận thức. Chính vì thế giáo dục văn minh tinh thần có vai trò rất to
lớn cần phải đợc chú trọng.

đẹp của ngời Việt Nam truyền thống.
Nh vậy bên cạnh nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, nhiệm vụ quan
trọng của chúng ta là xây dựng con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Bên
cạnh những giải pháp đề ra ở trên thì để đảm bảo cho chúng ta thch hiện đợc
cần phải nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nớc
trong quá trình xây dựng con ngời. Nhà nớc cần xây dựng một hệ thống
chính sách đồng bộ, đổi mới và bổ sung những chính sách này theo yêu cầu
của công cuộc đổi mới. Bên cạnh đó, công tác t tởng cần phải đợc tăng cờng,
đổi mới hơn bao giờ hết. Vừa phải gắn bó chặt chẽ với quản lý xã hội bằng
pháp luật, phát huy sức mạnh của d luận xã hội để ngày một loại trừ những
ảnh hởng xấu tác động đến con ngời Việt Nam.
Cuối cùng điều quan trọng và cơ bản trong xây dựng con ngời Việt
Nam hiện nay là phát huy dân chủ, tăng cờng pháp chế để con ngời Việt
Nam hoàn thiện hoàn mỹ theo đúng định hớng xã hội chủ nghĩa.
C. PHầN kết luận
Xây dựng thành công thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất quan
trọng đối với chúng ta. Nó nh một bớc tiến tiền đề tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật để đa đất nớc ta tiến lên chủ nghĩa xã hội. Vì thế chỉ có xây dựng
thành công con ngời Việt Nam thì mới có thể xây dựng thành công thời kì
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sau đó là chủ nghĩa xã hội.
Khái niệm phát triển con ngời bền vững là một trong những khái
niệm trung tâm của thời đại ở mọi lĩnh vực của mọi quốc gia trong đó có Việt
Nam. Con ngời phát triển bền vững nghĩa là con ngời không chỉ đợc đầu t cho
thể lực sức khoẻ và kiến thức mà con đợc chăm lo về mặt tinh thần đó là các
14
giá trị tốt đẹp trong mỗi ngời đợc kế thừa từ các giá trị truyền thống và tiếp thu
tinh hoa văn hoá của nhân loại. Những hệ giá trị mới này rất co ý nghĩa trong
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, mở cửa hội nhập.
Con ngời với những đức tính cao đẹp, u trí, xuất sắc mà chúng ta
đang nỗ lực phấn đấu xây dựng thật không dễ dàng nhng hoàn toàn có thể

1. Những thành công 5
2. Những hạn chế 7
III. Nhng yờu cu v gii phỏp xõy dng con ngi Vit Nam phự hp
vi yờu cu hin nay 10
1. Những yêu cầu đặt ra 10
2. Giải pháp 11
C. PHầN kết luận 14
Danh mc ti liu tham kho 16
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status