Mục lục
A. Lời nói đầu. 1
B. Nội dung chính. 3
I. Cơ sở đề tài. 3
1. Phủ định biện chứng và các đặc trng của nó. 3
2. Vị trí, vai trò của con ngời trong xã hội Việt Nam. 3
II. Phủ định biện chứng với việc xây dựng con ngời Việt Nam 6
trong giai đoạn hiện nay.
1. Con ngời Việt Nam hiện nay những điều đã và cha làm 6
đợc.
2. Lí do cần xây dựng con ngời Việt Nam phù hợp với tình hình 8
mới hiện nay.
3. Phủ định biện chứng với việc xây dựng con ngời Việt Nam 13
hiện nay.
4. Những nguyên tắc chính và biện pháp giải quyết vấn đề. 16
5. Vai trò, trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc trong việc xây 19
dựng con ngời Việt Nam.
C. Kết luận. 21
* Tài liệu tham khảo 25
A. lời nói đầu
Con ngời là sản phẩm tuyệt vời của tự nhiên, nó là kết quả của một quá
trình tiến hoá lâu dài trong lịch sử. Trong quá khứ, hiện tại và có thể mãi mãi về
sau con ngời vẫn là một đề tài phong phú, hấp dẫn cho mọi lĩnh vực nghiên cứu
của cuộc sống.
Trong thời điểm hiện nay, khi cả nhân loại đang háo hức tiến bớc đi đầu
tiên vào thế kỷ, thiên niên kỉ mới thì cũng là lúc đất nớc Việt Nam ta bớc vào một
giai đoạn phát triển mới với nhiều cơ hội và thách thức lớn lao. Vì vậy, yêu cầu
đặt ra cho cả dân tộc là xây dựng con ngời Việt Nam có đủ phẩm chất, năng lực,
trình độ để đa đất nớc thành công trong cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá
(CNH-HĐH), từng bớc vững chắc đi lên chủ nghĩa xã hội (CNXH).
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng chỉ rõ: Muốn xây dựng CNXH phải có con
so với cái cũ.
b. Hai đặc trng của phủ định biện chứng.
Phủ định biện chứng có hai đặc trng là tính khách quan và tính kế thừa.
Một là, tính khách quan: Nguyên nhân trực tiếp của quá trình phủ định
biện chứng nằm ngay trong bản thân sự vật. Đó là kết quả của việc giải quyết
mâu thuẫn bên trong sự vật và của qúa trình từ những tích luỹ về lợng dẫn đến sự
nhảy vọt về chât.
Hai là, tính kế thừa: Cái mới ra đời đã giữ lại ở trong nó những yếu tố,
những đặc điểm tích cực, tiến bộ từ cái cũ và cải tạo đi cho phù hợp với hoàn
cảnh mới, đồng thời loại bỏ những yếu tố đã lỗi thời, lạc hậu, gây cản trở cho sự
phát triển.
2. Vị trí, vai trò của con ngời trong xã hội Việt Nam.
Từ xa đến nay, con ngời là chủ thể trung tâm, chủ thể sáng tạo của xã hội
loài ngời, xã hội hình thành, tồn tại và phát triển đợc đến ngày nay là nhờ mối
quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết giữa ngời và ngời. Mọi của cải vật chất, mọi cơ
sở kinh tế- chính trị, mọi giá trị văn hoá tinh thần của xã hội đều do con ngời tạo
ra. Rõ ràng, con ngời đã ở vào vị trí trung tâm của xã hội (mà bao quanh nó là
các quan hệ xã hội)-mọi hoạt động của xã hội, mục đích của các hoạt động ấy
đều do con ngời tạo ra và nhằm phục vụ chính con ngời.
Con ngời là nhân tố hàng đầu quyết định đến mọi sự phát triển của thế
giới. Nó tự mình thiết lập nên các mối quan hệ xã hội (trớc hết là quan hệ sản
xuất, sau đó là các quan hệ xã hội khác), đồng thời con ngời cũng sẽ tự điều
chỉnh các quan hệ xã hội đó. Con ngời tạo nên các mối quan hệ xã hội, nhng mặt
khác các mối quan hệ xã hội lại quy định con ngời (cụ thể là định ra các nhu cầu
cho con ngời, nhu cầu tự do, nhu cầu hiểu biết, nhận thức, nhu cầu tự khẳng định
mình ).
Con ngời không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất, là yếu tố
hàng đầu, yếu tố quan trọng đóng vai trò quyết định trong lực lợng sản xuất xã
hội mà hơn nữa, con ngời còn đóng vai trò là chủ thể hoạt động của quá trình lịch
sử. Nó là một chỉnh thể hài hoà và toàn vẹn cả 3 mặt cơ bản sau:
tâm trong toàn bộ chiến lợc phát triển kinh tê-xã hội. Đảng ta cũng đã xác định
giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu để tạo ra nguồn lực trí tuệ cho sự nghiệp
CNH-HĐH đất nớc. Lịch sử phát triển nhân loại đã kiểm nghiệm và đi đến kết
luận: nguồn lực con ngời là lâu bền nhất, chủ yếu nhất trong sự nghiệp phát triển
kinh tế-xã hội, sự nghiệp tiến bộ của nhân loại. Sự phát triển nguồn lực con ngời
quyết định đến mọi sự phát triển. Do đó, chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội phải
đợc gắn liền với chiến lợc phát triển nguồn lực con ngời.
Chủ nghĩa Mác-Lênin đã cho rằng: Xét trong tính hiện thực trực tiếp, bản
chất con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Vì thế khi đi vào nghiên cứu,
tìm hiểu và cải tạo con ngời không phải xuất phát từ việc phân tích những đặc
tính, quy luật tự nhiên ở con ngời, trái lại cần phải đi vào phân tích những quan
hệ kinh tế xã hội đã làm nên con ngời. Mỗi con ngời luôn luôn bị chi phối, quyết
định bởi các quan hệ kinh tế-xã hội, đó là quan hệ kinh tế hiện thực khách quan,
là quan hệ chính trị, quan hệ đạo đức, quan hệ pháp quyền, quan hệ tôn giáo Và
cũng đi theo con đờng tiếp cận ấy thì việc cải tạo con ngời, điều có ý nghĩa quyết
định-là cải tạo những quan hệ kinh tế-xã hội.
II. Phủ định biện chứng với việc xây dựng con ngời Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay.
1. Con ngời Việt Nam hiện nay những điều đã và cha làm đợc.
Sau 15 năm tiến hành đổi mới (1986-2001), vào thời điểm này nền kinh tế-
xã hội của nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng, đi vào thế phát triển ổn định, vững
chắc. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã đợc cải thiện đáng kể. Năm
2000, GDP bình quân theo đầu ngời của nớc ta là 400USD/ngời/năm, công cuộc
xoá đói giảm nghèo đã đạt đợc những kết quả bớc đầu, nhiều địa phơng đã không
còn hộ đói, hộ thiếu ăn. Ngoài những nhu cầu về vật chất thì những nhu cầu về
văn hoá, tinh thần của nhân dân đã đợc đáp ứng khá đầy đủ, ánh sáng văn hoá đã
soi sáng vào mọi làng quê, thôn xóm trên đất nớc ta. Do đời sống khá lên nên
con ngời cũng quan tâm đầu t nhiều hơn cho vấn đề giáo dục và đào tạo thế hệ
trẻ, tự bồi dỡng và nâng cao năng lực của mỗi ngời. Trình độ dân trí bây giờ đã
khá lên rất nhiều, tỉ lệ ngời biết chữ đạt trên 95% dân sô. Nhiều tỉnh, thành phố
Nhng mặt khác, với yêu cầu to lớn của sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc hiện
nay thì chất lợng con ngời (hay nói đúng hơn là chất lợng lao động), trình độ kỹ
thuật, tay nghề của ngời lao động Việt Nam còn hạn chế. Hạn chế này bắt nguồn
từ trình độ học vấn, ngời lao động chúng ta đợc đào tạo cha tốt. Lực lợng lao
động đợc đào tạo cơ bản có hệ thống chỉ chiếm 11% tổng số lao động toàn xã
hội. Trong sản xuất nông nghiệp chỉ có 70% lao động đợc đào tạo (trong tổng số
75% lực lợng lao động nông nghiệp cả nớc). Tình trạng thừa thầy, thiếu thợ vẫn
đang là một vấn đề bức xúc, chúng ta quá thiếu những công nhân kỹ thuật (có tay
nghề). Sinh viên tốt nghiệp đại học không có việc làm chiếm tỉ lệ cao (gần 50%),
số tìm đợc việc làm đúng ngành nghề đào tạo cha đạt 1/3. ở nớc ta, cứ một vạn
dân thì cứ 20 ngời đợc học đại học (các nớc Đông Nam á, tỉ lệ đó gấp 3-4 lần).
Tỉ lệ cán bộ có trình độ học vị tiến sĩ trở lên chỉ chiếm 12% trong tổng số cán bộ
giảng dạy và nghiên cứu ở các viện khoa học và các trờng đại học. Do sự yếu
kém của công tác quản lí, do tác động của mặt trái cơ chế thị trờng, việc mở rộng
và đa dạng hoá các loại hình đào tạo đang diễn ra tràn lan thiếu tổ chức, vợt quá
quy mô cho phép. Điều đó gây nên tình trạng không ít ngời có trình độ năng lực
không tơng xứng với bằng cấp mà họ nhận đợc Những hạn chế trên là không
thể tránh khỏi trong tình trạng hiện nay, đòi hỏi sự nỗ lực vơn lên của mỗi ngời
để cải biến một bớc chất lợng con ngời Việt Nam.
2. Lí do cần xây dựng con ngời Việt Nam phù hợp với tình hình mới hiện
nay.
a. Thực trạng đáng buồn và những thói h tật xấu.
Mặc dù có những đặc điểm, những nét đẹp mà không phải dân tộc nào trên
thế giới cũng có đợc, nhng ngày nay khi mà đất nớc ta còn nghèo, trình độ văn
minh còn thấp thì con ngời Việt Nam vẫn còn nhiều nhợc điểm cần phải khắc
phục, sữa chữa nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp cách mạng nớc nhà.
Do nhiều yếu tố khách quan (tố chất con ngời á Đông, qúa khứ để lại ) và
chủ quan (nghèo đói, chiến tranh ) tình trạng thể chất của ngời Việt Nam vẫn
còn thua kém nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới. Có lẽ ngoài nguyên nhân
về tố chất thì nghèo đói, mức sống của ngời dân còn thấp là một nguyên nhân cơ
Vào thời điểm này, khi nớc ta đã tiến hành đổi mới và xây dựng nền kinh
tế thị trờng đợc hơn 15 năm (từ sau đại hội VI của Đảng 1986), bộ mặt nớc
nhà đã thay đổi đáng kể, chất lợng cuộc sống đợc nâng lên, song những hậu quả
của cơ chế cũ vẫn còn đó, đặt ra cho chúng ta nhiệm vụ phải khắc phục dần cả về
t tởng lẫn công tác tổ chức. Nh thế thì mới nâng cao đợc chất lợng con ngời Việt
Nam.
Ngày nay, khi cuộc sống đã khá hơn, nền kinh tế đang phát triển nhanh thì
cũng là lúc các loại tội phạm, tệ nạn xã hội đang hình thành, tràn lan xâm nhập
vào mọi ngõ ngách của cuộc sống. Từ tội phạm ma tuý đến trộm cắp, cớp giật,
mại dâm Những kẻ buôn bán, hút hít, tiêm chích ma tuý, những tên cớp, những
cô gái bán dâm-kẻ thù vì tiền, kể lại những ham muốn tầm thờng mà bán đi danh
dự, nhân phẩm của mình và cuộc sống của gia đình, bè bạn. Tội phạm tham
nhũng, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản công dân, tham ô tài sản XHCN, đa và nhận
hối lộ là những căn bệnh bức xúc nhất, khó chữa nhất của xã hội Việt Nam
hôm nay. Ngoài ra, một bộ phận cán bộ công chức nhà nớc bị tha hoá, biến chất
về đạo đức, nhân cách đã gây ra những hậu quả xấu, giảm sút niềm tin của quần
chúng nhân dân vào Đảng, Nhà nớc.
Cuộc sống hiện đại và mặt trái của nền kinh tế trị trờng cũng khiến cho
mối quan hệ gia đình, làng xóm không còn bền chặt. Những nét đẹp trong các gia
đình truyền thống đang bị phai nhạt dần, cha mẹ ít quan tâm tới con cái hơn (sự
quan tâm ở đây không đơn thuần chỉ về vật chất).
b. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội hiện nay của Việt Nam và thế giới
cùng những thách thc đặt ra.
Con ngời Việt Nam từ xa xa đến nay đã mang trong mình nhiều đức tính,
phẩm chât tốt đẹp, rất thuận lợi cho việc phát triển đời sống kinh tế, chính trị và
xã hội. Bên cạnh đó, con ngời Việt Nam cũng chứa trong mình những mặt trái,
tiêu cực gây ra những trì trệ, tụt hậu không đáng có. Vì vậy, để tìm ra phơng thức
xây dựng con ngời Việt Nam phải xét đến hoàn cảnh thực tế của đất nớc, khu vực
và trên thế giới vào thời điểm hiện nay.
* Tình hình thế giới:
chúng ta phải đối mặt với các thế lực phản động, với những âm mu diễn biến hoà
bình của kẻ địch Nh đã biết, nớc ta đã xây dựng chế độ XHCN không qua hình
thái t bản chủ nghĩa- đây là một sự lựa chọn sáng suốt, phù hợp với tình hình đất
nớc, với xu thế của thời đại. Không qua t bản chủ nghĩa, nớc ta đã thực sự gặp
khó khăn trên nhiều mặt, đó là tình trạng lạc hậu về kinh tế, hậu quả chiến tranh
để lại còn nặng nề, hệ thống XHCN( làm đối trọng với CNTB và Đế quốc) đã sụp
đổ, các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH.
Nền kinh tế Việt nam rất đa dạng, đó là sự tổng hợp của nhiều thành phần
kinh tế, đan xen giữa các giai cấp, tầng lớp có địa vị và lợi ích xã hội khác nhau.
Điều này gây ra mâu thuẫn tiềm ẩn, gây rạn nứt tình đoàn kết dân tộc.
Bên cạnh những khó khăn đó, chúng ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn
về nhiều mặt sau 15 năm đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trờng mở cửa.Việt
nam đã thực sự thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, nghèo nàn lạc hậu và từng bớc
vững chắc cùng các quốc gia khác. Chính quyền nhà nớc ngày càng đợc củng cố,
hoàn thiện, bớc đầu xây dựng đợc một số cơ sở vật chát kĩ thuật phục vụ cho
công cuộc CNH- HĐH hiện nay. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày
càng đợc cải thiện, nhân dân ta có lòng yêu nớc nồng nàn, tinh thần đoàn kết, cần
cù trong lao động sáng tạo. Vị thế của Việt nam trên trờng quốc tế đang đợc
khẳng định một cách vững chắc, chúng ta đang là thành viên của nhiều tổ chức
kinh tế, chính trị nh LHQ, ASEAN,APEC
Vào thời điểm này, chúng ta đã kết thúc chặng đờng đầu tiên của thời kì
quá độ, cả nớc bớc vào thời kì đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc với mục tiêu cơ bản
đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020, có cơ sở vật chất kĩ thuật
hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, lực lợng sản xuất phất triển, quan hệ SX tiến bộ,
phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX, an ninh quốc phòng đợc giữ vững.
Và mục tiêu cao nhất là xây dựng một nớc Việt Nam- Dân giàu, nớc mạnh, xã
hội công bằng, văn minh.
* Nguy cơ và thách thức:
Cách mạng khoa học công nghệ, xu thế hợp tác quốc tế đã tạo cho nớc ta
nhiều cơ hội phát triển nhng cũng đặt ra nhiều thách thức mà để vợt qua chúng
chủ nghĩa xã hội, có ý chí vơn lên thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đoàn
kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập
dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung trung thực, nhân
nghĩa, tôn trọng kỉ cơng phép nớc, qui ớc của cộng đồng, có ý thức bảo
vệ và cải thiện môi trờng, sinh thái.
- Lao động chăm chỉ với lơng tâm nghề nghiệp, có kĩ thuật, sáng tạo,
năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội.
- Thỡng xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ
thẩm mỹ và thể lực.
Dự thảo báo cáo chính trị đại hội IX của Đảng cũng đã chỉ rõ: Nhiệm vụ
trung tâm của sự nghiệp văn hoá là bồi dỡng con ngời Việt Nam về trí tuệ, bản
lĩnh, đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối sống, nhân cách, xây dựng thế giới quan
khoa học, nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa, hớng con ngời tới những giá trị chân
thiện mỹ. Trong thời kì CNH-HĐH đất nớc và phát triển kinh tế thị trờng theo
định hỡng XHCN, cần hớng vào việc xây dựng con ngời Việt Nam có tinh thần
yêu nớc và yêu chủ nghĩa xã hội, có ý thức tự cờng dân tộc, có trách nhiệm cao
trong lao động, có lơng tâm nghề nghiệp và tác phong công nghiệp.
Nhiệm vụ đặt ra là nh vậy nhng cách thức áp dụng phủ định biện
chứng vào việc xây dựng và phát triển con ngời Việt Nam nh thế nào, chúng ta
cần phải xem xét. Xây dựng con ngời mới phải trên cơ sở con ngời truyền thống,
kế thừa ở con ngời truyền thống những u điểm, nét đẹp và xoá bỏ, khắc phục các
yếu điểm, các đặc điểm không còn phù hợp với tình hình mới-là quá trình xây
dựng có tính kế thừa và khách quan. Trong việc xây dựng con ngời thì một điều
không kém phần quan trọng là phải xuất phát từ chính bản chất con ngời.
Chúng ta đã biết, phủ định biện chứng phải là sự phủ định sạch trơn cái cũ
mà là phủ định có tính kế thừa. Cái mới ra đời mà không xuất phát, không kế
thừa những đặc tính u việt của cái cũ thì cái mới không thể tồn tại đợc. Con ngời
cũng không nằm ngoài quy luật đó, nếu nh không còn những nét đẹp của con ng-
ời cũ còn tiếp tục tồn tại và phát triển ở con ngời mới thì con ngời mới không thể
Nam phải biết tiếp thu khoa học kĩ thuật ; khai thác tận dụng những
thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc để rút ngắn thời kì quá độ, xây dựng
thành công CNXH.
- Nhân dân ta phải hiểu đợc xu thế phát triển của xã hội loài ngời, từ đó
biến khát vọng giải phóng con ngời thành hiện thực và vơn tới chế độ
tốt đẹp- chế độ XHCN.
Gắn kết với các giá trị truyền thống dân tộc, việc xây dựng con ngời Việt
Nam mới trong hệ giá trị hiện đại vẫn luôn nhấn mạnh cấu trúc nhân cách toàn
vẹn bao gồm thể chất khoẻ mạnh, trí tuệ cao, tinh thần phong phú, đạo đức và
thẩm mỹ trong sáng; đó là những chủ thể tự giác, tự chủ, năng động và sáng tạo.
Một điều quan trọng nữa là mỗi cá nhân con ngời trở thành những mẫu hình tiêu
biểu những con ngời văn hoá, những con ngời học tập, rèn luyện, phấn đấu
cho sự hoàn thiện chính bản thân mình, có khả năng cảm nhận, thởng thức những
giá trị tinh tuý và cao đẹp của loài ngời.
Tóm lại, hệ thống giá trị chủ đạo của việc xây dựng và phát triển con ngời
Việt Nam hôm nay là : tình yêu đất nớc, lòng quý trọng con ngời, tinh thần dân
tộc và quốc tế, quan hệ con ngời con ngời tốt đẹp ; có trình độ khoa học- công
nghệ cao, gắn tiến bộ xã hội với phát triển kinh tế và hạnh phúc từng cá nhân; kết
hợp hài hoà giữa con ngời thiên nhiên xã hội, phát triển con ngời đạo lý
công lý nhân lý; sống hài hoà giữa các giá trị vật chất tinh thần, cá nhân
cộng đồng nhân loại, gắn hiện tại với quá khứ và tơng lai; sống hài hoà giữa
cống hiến và hởng thụ với mục tiêu ngày càng tăng tỉ lệ cống hiến, đáp ứng chất
lợng sống cao của xã hội nhân văn.
4. Những nguyên tắc chính và biện pháp giải quyết vấn đề.
a. Nguyên tắc:
Tôn trọng và tuân thủ hành động theo quy luật khách quan: chủ thể của
nhận thức, hành động - đặc biệt là những ngời quản lý xã hội phải biết tìm hiểu
và nắm bắt đợc các quy luật, sự tác động của quy luật đến con ngời ( đặc biệt là
quy luật phủ định của phủ định với phép phủ định biện chứng). Khi đã nắm
bắt đợc quy luật thì mới có biện pháp đúng đắn xây dựng và phát triển con ngời.
cho ngời nghèo vay với lãi suất u đãi để họ tăng gia sản xuất, thoát khỏi đói
nghèo. Đẩy mạnh xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng( điện, đờng, trờng,
trạm) cho nông thôn, miền núi.
Chính sách dân số phải kiểm soát đợc nguy cơ bùng nổ dân số và nâng cao
chất lợng dân số thông qua việc nâng cao chất lợng hoạt động của hệ thống phục
vụ sinh đẻ, các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ con ngời, đảm bảo chất lợng sức
khoẻ sinh sản cho bà mẹ và trẻ sơ sinh Phân bố lại dân c cho phù hợp với nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội và quá trình đô thị hoá ngày một nhanh.
Chính sách bảo vệ an ninh và trật tự an toàn xã hội ( TTATXH) phải thể
hiện tinh thần đấu tranh chống tội phạm, ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã hội giữ
gìn TTATXH và bảo vệ môi trờng. Lập lại kỉ cơng xã hội, ngăn chặn những hành
vi trái pháp luật, vi phạm những chuẩn mực đạo đức, vi phạm TTATXH gây ra
những hiện tợng trái đạo lý, không văn hoá trong xã hội.
Chính sách tiền lơng và chế độ đãi ngộ ngời lao động, phải thể hiện sự
công bằng trong phân phối và tôn vinh lao động sáng tạo, trọng dụng nhân tài.
Sớm cải cách căn bản chế độ tiền lơng, chế độ phụ cấp để ngời lao động đủ nuôi
sống bản thân và thực hiện nghĩa vụ với gia đình.
Song song với việc xây dụng con ngời thể chất, thì xây dụng con ngời văn
hoá, trí thức là việc không kém phần quyết định đến chất lợng con ngời. Sau đây
là các biện pháp chủ yếu:
Việc bồi dỡng và nâng cao chất lợng nguồn lực con ngời thông qua giáo
dục, đào tạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng.Nhà trờng là nơi cung cấp những
kiến thức cơ bản nhất về cuộc sống cho mỗi ngời. Vì vậy, cần coi giáo dục là
quốc sách hàng đầu, đâù t cơ sở vật chất kỹ thuật trờng lớp cho giáo dục ( nhất là
nông thôn, vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn), xây dụng chiến lợc đào tạo
giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục có độ phẩm chất, năng lực và lòng yêu
nghề,.Cần có kế hoạch cân đối giữa đào tạo nghề và đào tạo đại học, cao đẳng,
giảm dần tình trạng thừa thầy thiếu thợ nh hiện nay. Cần có chính sách hỗ trợ
về mặt vật chất lẫn tinh thần và học sinh nghèo ( nhất là học sinh nghèo học giỏi)
đầu t mở rộng quy mô du học nớc ngoài để tiếp cận với khoa học kỷ thuật hiện
thể là :
- Có chính sách phát triển kinh tế để nâng cao một bớc mức sống của
nhân dân
- Có chính sách cải thiện lại môi trờng sống phải đáp ứng những nhu cầu
sinh hoạt tối thiểu, tăng cờng đầu t ngân sách để phát triển hơn nữa về y
tế giáo dục, bảo hiểm, trợ giúp ngời nghèo cải thiện đời sống
- Nhà nớc có biện pháp kết hợp hài hoà giữa đào tạo và sử dụng lao động,
tạo thêm nhiều việc làm mới, giảm tình trạng thất nghiệp.
- Tìm cách ngăn chặn các tác động tiêu cực của chính sách mở cửa của
nền kinh tế: Tội pham gia tăng, tham nhũng các trào lu văn hoá ngoại
lai xâm nhập đến nét đẹp của ngời Việt Nam.
- Có chính sách thông thoáng để thu hút đầu t,giao lu học tập, tiếp thu
khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nớc đối
với sự nghiệp cách mạng của dân tộc và việc xây dựng, phát triển con
ngời Việt Nam trong thời kì quá độ lên CNXH.
C. Kết luận:
Sau những phân tích, đánh giá và nêu ra giải pháp ở phần trên, chúng ta đã
thấy đợc tầm quan trọng của nhiệm vụ xây dựng con ngời Việt Nam trong chiến
lợc phát triển kinh tế xã hội hiện nay của đất nớc, thấy đợc yêu cầu của việc
xây dựng con ngời Việt Nam phù hợp với tình hình mới. Thực tế cho thấy rằng,
việc xây dựng thành công con ngời Việt Nam mang bản sắc XHCN Việt Nam
la một vấn đề hết sức khó khăn, trở ngại cả về khách quan lẫn chủ quan. Song,
chúng ta tin rằng với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, chính sách u việt của nhà
nớc, sự đoàn kết, đồng lòng, cống hiến hết mình của mỗi ngời dân thì sự nghiệp
xây dựng con ngời nói riêng và sự nghiệp cách mạng XHCN nói chung sẽ thành
công trên đất nớc ta.
Có thể nhận thấy là, để xây dựng con ngời Việt Nam hiện nay thì có rất
nhiều biện pháp nhng muốn đạt đợc hiệu qủa, thành công thì phải biết vận dụng
hợp lý, sáng tạo phủ định biện chứng. Sẽ không thể có con ngời mới đủ phẩm