1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG…………………………………………… 6
1.1. Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành phố Đà
Nẵng……………………………………………………………………………… 7
1.1.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị TP Đà Nẵng …………7
1.1.2. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các khu công nghiệp…………….8
1.1.3. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnh viện…………………….… 8
1.2 Ảnh hưởng của nước thải đối với môi trường Thành phố Đà
Nẵng………………………………………………………………………… 9
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐANG ÁP DỤNG TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM, SỰ CẦN THIẾT PHẢI
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHO VIỆC NÂNG CẤP, ĐẦU TƯ MỚI CÁC
TRẠM……………………………………………………………….12
2.1 Trạm xử lý nước thải Đô thị thành phố Đà Nẵng……………………… 12
2.1.1 Tổng quan các trạm xử lý nước thải TP Đà Nẵng…………………. …12
2.1.2 Sơ đồ công nghệ của các trạm XLNT đô thị thành phố Đà
Nẵng…………………………………………………………………………… 16
2.1.3 Các hạng mục công trình của trạm XLNT thành phố Đà Nẵng…… 17
2.2 Kết quả của quá trình xử lý, đánh giá ưu nhược điểm của công nghệ XLNT yếm
khí 20
2.2.1 Kết quả của quá trình xử lý 20
2.2.2 Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải yếm khí 21
2.3 Sự cấn thiết phải cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các Trạm
XLNT 22
2.3.1.Tiêu chuẩn nước thải hiện hành TCVN 7222:2002…………………….22
2.3.2. Tiêu chuẩn nước thải dự kiến trong tương lai………………………….23
2
2.4.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu các loại hình xử lý nước thải phù hợp trong tương
với tổng công suất là 89.200 m3/ngày và hệ thống đường ống xả
ra sông Hàn, Vịnh Đà Nẵng, Biển Đông. Hệ thống đã được bàn
giao đưa vào sử dụng, vận hành khai thác đầu tháng 12/2007.
Tuy nhiên, do được triển khai thiết kế từ năm 1999-2000 với quy
trình công nghệ xử lý yếm khí nên chất lượng nước thải sau khi
xử lý đến thời điểm không đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002
trước khi thải ra môi trường tiếp nhận. Chất lượng nước thải sau
khi xử lý vẫn còn hàm lượng chất hữu cơ cao, chỉ tiêu nhu cầu
ôxy sinh học BOD>50mg/l và nhu cầu ôxy hoá học COD
>80mg/l là vượt tiêu chuẩn cho phép, nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường khu vực tiếp nhận là rất lớn. Ngoài ra, dự kiến trong thời
gian sắp đến, với tốc độ tăng dân số đến năm 2025 là 2,1 triệu
dân (Kịch bản “Chiến lược đẩy nhanh tăng trưởng” của Nghiên
cứu DACRISS) thì 4 trạm XLNT hiện trạng không thể đáp ứng
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
4
nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt ngày càng tăng của thành phố.
Do vậy, việc nghiên cứu đề xuất các loại hình công nghệ thích
hợp cho việc nâng cấp hoặc đầu tư mới các trạm XLNT trong
tương lai là hết sức cần thiết.
Việc nghiên cứu, xem xét công nghệ Mương oxy hóa có
thích hợp trong việc xử lý nước thải sinh hoạt với nồng độ BOD
khá thấp như hiện nay (theo kết quả của các nghiên cứu gần đây)
ở thành phố Đà Nẵng là hết sức cấp thiết, góp phần hỗ trợ chủ
đầu tư đưa ra quyết định chính thức trong viêc lựa chọn công
nghệ xử lý nước thải phù hợp cho tương lai.
Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu khả
năng áp dụng công nghệ mương oxy hoá trong việc xử lý
nước thải sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng”.
6. Cấu trúc của đề tài
Đề tài có cấu trúc như sau:
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
6
Chương 1: Tổng quan về tình trạng ô nhiễm môi trường
thành phố Đà Nẵng.
Chương 2: Công nghệ xử lý nước thải đô thị đang áp dụng
tại thành phố Đà Nẵng. Đánh giá ưu nhược điểm, sự cần thiết
phải lựa chọn công nghệ cho việc nâng cấp, đầu tư mới các trạm
XLNT tương lai.
Chương 3: Giới thiệu các loại hình công nghệ khả thi có
thể áp dụng cho việc xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Đà
Nẵng.
Chương 4: Giới thiệu công nghệ mương oxy hóa: định
nghĩa, mô tả, so sánh với các công nghệ khác, ưu điểm và nhược
điểm, các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng trạm; đánh giá tính
phù hợp của công nghệ mương oxy hóa trong điều kiện thành
phố Đà Nẵng về chi phí đầu tư, mức độ chiếm đất, chi phí vận
hành và bảo dưỡng sau này.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.2. Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thành
phố Đà Nẵng
Nước thải của thành phố Đà Nẵng được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau, đó là:
Phú Lộc Sơn Trà Ngũ H.
Sơn
Công suất xử
lý
m
3
/ngày 30.000 30.000 9.000 5.000
(Nguồn : Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng)
Với công nghệ xử lý nước thải kỵ khí, chất lượng nước thải
sau xử lý có hàm lượng BOD >50mg/l và hàm lượng chất rắn lơ
lửng SS>50mg/l.
1.2.2. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải các khu công
nghiệp
Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có khoảng 4.500 cơ sở sản
xuất công nghiệp. Khoảng 5,3 % số cơ sở sản xuất công nghiệp
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
9
có quy mô lớn tập trung tại các khu công nghiệp, phần còn lại
các cơ sở sản xuất nhỏ được xây dựng xen kẻ tại các khu dân cư.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ xen lẫn giữa các khu
dân cư hầu hết chưa có hệ thống xử lý nước thải. Dầu mỡ và các
hoạt động sản xuất được xả thẳng vào hệ thống thoát nước chung
của thành phố, gây ô nhiễm môi trường sống. Hiện thành phố
đang yêu cầu các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm cao hoặc phải di
dời vào các khu công nghiệp tập trung hoặc phải có hệ thống xử
lý nước thải đạt yêu cầu.
Khu công nghiệp Hoà Khánh thuộc quận Liên Chiểu đã xây
dựng hệ thống xử lý nước thải với 5.000m
3
( m
3
/ngày)
1 Bệnh viện mắt 70-100 100
2 Bệnh viện tâm thần 180-250 150
3 Bệnh viện điều dưỡng 50-70 70
4 Trung tâm răng hàm mặt 30-50 50
5 Trung tâm BVSKBMTE 50
6 Trung tâm cấp cứu 30-50 50
7 Trung tâm phòng chống lao 30-50 50
8
Trung tâm y tế quận Sơn
Trà
130-150 100
9
Trung tâm y tế quận Liên
Chiểu
70-150 100
10
Trung tâm y tế quận Thanh
Khê
130-150 100
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
11
11
Trung tâm kiểm nghiệm
DP-MP
50
12 Trung tâm y tế dự phòng 150
nghiệp Hoà Khánh), hồ Bầu Tràm, hồ Thạc Gián, Đầm Rong
đang bị ô nhiễm nặng. Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước
như COD, BOD, NH
4
+
tại các khu vực này hầu hết vượt xa tiêu
chuẩn nước mặt (TCVN 5942-1995). Nguyên nhân chính dẫn
đến tình trạng này là do chúng phải tiếp nhận nguồn nước thải
sinh hoạt hoặc công nghiệp mà chưa được xử lý trước khi xả
thải. Tại các vị trí tiếp nhận nước thải công nghiệp ở hạ lưu sông
Cu Đê và hồ Bầu Tràm (tiếp nhận nước thải của khu công
nghiệp Hòa Khánh), sông Phú Lộc (nước thải công nghiệp của
các nhà máy thuộc quận Thanh Khê và Liên Chiểu) khiến chất
lượng nước tại đây ngày càng ô nhiễm.
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
13
Số liệu điều tra cho thấy chất lượng nước ngầm mạch nông
tại các khu vực quan trắc trên địa bàn Thành phố là tương đối
tốt, đạt yêu cầu sử dụng cho mục đích sinh hoạt qui mô hộ gia
đình, ngoại trừ một vài vị trí nước bị nhiễm mặn, nhiễm phèn,
nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ hoặc có nồng độ muối sắt cao. Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển đô thị và khu công nghiệp, trong
tương lai các nguồn nước ngầm mạch nông bị ô nhiễm là điều
khó tránh khỏi.
Tại một số khu dân cư, do cơ sở hạ tầng cấp 3 chưa hoàn
chỉnh hoặc xuống cấp, nước thải chưa được thu gom, nên hiện
tại các khu vực này thường phải đối mặt với những vấn đề như
ngập lụt, vệ sinh môi trường và điều kiện sinh hoạt cũng như
sinh sống của người dân hết sức thấp kém.
thành phố Đà Nẵng là tương đối thấp, bình quân khoảng 45 ÷
50%.
Vị trí của 04 trạm xử nước thải lý hiện hữu có diện tích
tương đối hạn chế và đều nằm trong khu vực dân cư và thương
mại mới phát triển. Khoảng cách cách ly tối thiểu theo Quy
phạm Việt Nam chưa được đảm bảo, nguồn đất dự phòng để
phát triển trong tương lai không có. Đây là một khó khăn khi
muốn nâng cấp các trạm xử lý nước thải này trong tương lai.
Bảng 2.1 Diện tích đất của các trạm XLNT
Trạm
XLNT
Vị trí D
tích
đất
Vùng
đệm
Khả năng mở rộng
đất trong tương lai
Hoà
Cường
Khu công viên
Đò Xu – Hoà
Cường,
5.3ha Không Khó khăn vì đã
hình thành các khu
Tái định cư,
thương mại
Phú Lộc phường Thanh
Khê Tây,
5ha Không Có khả năng vì có
(m
3
/ngày-đêm)
15.000 27.200 9.000 3.600
Năm 2020
Số dân cư kết nối với
trạm XLNT
214.000 300.000 101.400 56.600
Lưu lượng nước thải
(m
3
/ngày-đêm)
42.300 49.500 16.700 11.200
Năm 2040
Số dân cư kết nối với
trạm XLNT
252.000 397.000 136.000 113.800
Lưu lượng nước thải
(m
3
/ngày-đêm)
59.900 78.600 36.000 27.000
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
17
Nguồn: Dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu
tiên TP Đà Nẵng
Các thông số kỹ thuật của các trạm xử lý nước thải như sau:
Bảng 2.3 Các thông số kỹ thuật chính của các trạm XLNT
Kích cỡ (m) Hoà
) 110.799 110.799 29.065 16.018
Lượng nước thải
đầu vào năm 2008
17.000 22.400 8.500 3.700
Thòi gian lưu nước 6,72 4,95 3,42 4,33
Điểm xả thải Sông
Cẩm Lệ
Cửa sông
Phú Lộc
Vịnh Đà
Nẵng
Sông Cổ
Cò
Nguồn: Dự án Thoát nước và vệ sinh TP Đà Nẵng.
Hình 2.1 và 2.2 dưới đây là mặt bằng và mặt căt điển hình của
một trạm xử lý nước thải
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
18
1
9
0
9
2
.
7
5
4
E
2
N
1
9
1
0
5
.
7
4
7
E
7
6
8
0
7
.
9
0
6
N
1
8
9
9
7
8
5
9
.
6
5
4
N
T
L
-
8
2
.
1
5
6
L
A
-
3
1
9
2
1
6
.
7
1
.
8
9
3
N
L
A
-
2
1
8
9
5
4
.
2
4
8
E
7
6
9
1
0
.
5
5
7
cơ học xảy ra tại kênh dẫn dòng và khối xử lý sinh học xảy ra tại
hồ kỵ khí.
Khối xử lý cơ học: Nước thải được đưa vào kênh dẫn dòng
thông qua trạm bơm cuối cùng của hệ thống thu gom nước thải.
Tại kênh lắng, các vật liệu thô như cát, sạn sẽ được lắng xuống,
và song chắn rác sẽ ngăn không cho các vật liệu có kích thước
lớn như bao nilông, gỗ nhỏ, nhựa…xuống hồ kỵ khí. Việc vớt
bùn cát, rác… tại kênh dẫn bằng thủ công và được chuyển đến
nơi quy định. Các đường ống chuyển nước xuống hồ kỵ khí còn
có tác dụng hút bùn dưới hồ khi cần thiết.
Khối xử lý sinh học: gồm 02 hồ kỵ khí song song được xây
dựng bằng bê tông cốt thép và có màng nổi bên trên để giảm mùi
hôi và tăng hiệu suất xử lý. Nước thải chuyển vào hồ kỵ khí
thông qua hệ thống ống bố trí dọc theo kênh. Nước thải được xử
lý theo phương pháp sinh học với công nghệ hồ kỵ khí. Với hệ vi
sinh vật sẵn có ở trong hồ, các quá trình sinh học kỵ khí được
diễn ra và kết quả là lượng chất hữu cơ trong nước thải giảm.
Với công nghệ xử lý nước thải kỵ khí, hàm lượng BOD
5
giảm
Đề tài khoa học: "Nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ mương oxy hóa trong việc xử lý nước thải
sinh hoạt ở TP Đà Nẵng" (Tác giả: Đặng Thị Phương Hà – P.KHĐT – Sở GTVT Đà Nẵng)
20
xuống khoảng 50% so với ban đầu. Thời gian lưu nước trong hồ
kỵ khí là 3-7 ngày trước khi xả ra môi trường bên ngoài. Điểm
tiếp nhận nguồn nước thải sau khi xử lý là các sông, vịnh Đà
Nẵng.
Các sản phẩm phụ của quá trình xử lý là khí CO
2
, CH
v h thng ng phõn chia nc thi t sỏt ỏy h. Điều này
giúp cải thiện việc trộn lẫn giữa nớc thải vừa chảy đến với
các khối sinh học (bio-mass) vốn đã hình thành trong các
hồ theo thời gian.
Hot ng sinh hc ca cỏc vi sinh vt k khớ s lm gim
khong 50% n 70% mc BOD ca dũng chy vo, tu thuc
lng BOD u vo. Do hm lng BOD nc thi sinh hot
u vo thp nờn hiu qu x lý khong 50%.
Hỡnh 2.5
H k
khớ v
ng dn
vo
Vi lu lng nc thi cn x lý trong nm 2008, thi
gian lu nc trong cỏc h bỡnh quõn khong 4,5 ngy.
ti khoa hc: "Nghiờn cu kh nng ỏp dng cụng ngh mng oxy húa trong vic x lý nc thi
sinh hot TP Nng" (Tỏc gi: ng Th Phng H P.KHT S GTVT Nng)
23
Các tấm màng nổi được làm từ vật liệu HDPE, được đặt
trên mặt nước hồ ( chuyển động theo cao trình mặt nước) để
ngăn mùi hôi và thúc đẩy quá trình xử lý kỵ khí.
Quá trình xử lý nước thải đã sinh ra khí CH
4
và CO
2
dưới
tấm màng nổi. Hỗn hợp khí sẽ được di chuyển ra bên ngoài hồ
nhờ hệ thống ống được đặt dưới lớp màng nổi, và được đốt bởi
thiết bị đốt khí tự động.
Hình 2.6 Hệ thống thu đốt khí
Nớc thảI
đã xử lý
TCVN
5945:1995
( loại B)
TCVN
7222:2002
( Loại 2)
pH
BOD
COD
TSS
TN
TP
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
6.0-7.5
75-150
90-200
150-200
15-35
3-7
6.5-7.5
50-75
60-100
50-70
7-17
2-5