Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ THỊ HỒNG
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM
SINH HỌC NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ THỊT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyªn ngµnh : Thó y
M· sè : 60.64.01.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH ðÌNH THÂU
TS. NGUYỄN THỊ NGA
Hµ Néi - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

i

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trịnh ðình Thâu người thầy ñã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực tập cũng như
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu xắc tới TS. Nguyễn Thị Nga trưởng
phòng sức khỏe ðộng Vật – Trung tâm nghiên cứu gia cẩm Thụy Phương – Viện
chăn nuôi Quốc gia, cùng toàn thể các anh, các chị thú y ñã tận tình hướng dẫn,
giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến và chỉ bảo cho tôi ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
ðể hoàn thành khóa luận này, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự ñộng viên,
khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn
những tình cảm cao quý ñó.
Xin chân thành cảm ơn.

Hà nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012
Tác giả Vũ Thị Hồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

iii

MỤC LỤC

Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii

2.5.2. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của gà: 18
2.5.3. Các phương thức chăn nuôi gia cầm 19
2.5.4. Một số yêu cầu kỹ thuật ñối với chuồng nuôi gia cầm 20
2.6. Giới thiệu một số chế phẩm sinh học 20
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. Nội dung 28
3.2. ðối tượng và phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1. ðối tượng 28
3.2.2. Vật liệu 28
3.2.3. ðịa ñiểm nghiên cứu 28
3.2.4. Thời gian nghiên cứu 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
3.3.2. Chỉ tiêu theo dõi 32
3.3.3. Phương pháp xác ñịnh tiểu khí hậu chuồng nuôi 32
3.3.4. Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu kỹ thuật 32
3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu: 32
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1. Kết quả theo dõi khi sử dụng chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn
và nước uống
33
4.1.1. Tỷ lệ nuôi sống các tuần tuổi 33
4.1.2. Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi 34
4.1.3. Tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi 35
4.1.4. Chệnh lệch chi phí cho 1 kg khối lượng 36
4.2. Kết quả theo dõi khi sử dụng chế phẩm sinh học ñể xử lý chất ñộn
chuồng
38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………


vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

T.Ă :

Thức ăn
KS :

Kháng sinh
CFU :

Colony Forming Unit (ðơn vị khuẩn lạc)
KL :

Khối lượng
TTNCGC :

Trung tâm nghiên cứu gia cầm
TCN :

Tiêu chuẩn ngành

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1. Sử dụng chế phẩm sinh học ñể bổ sung vào thức ăn và nước uống 29

phẩm cho người sử dụng các sản phẩm từ chăn nuôi luôn là vấn ñề nhạy cảm
và ñược cả xã hội quan tâm. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và gia nhập
WTO, các sản phẩm từ chăn nuôi và dịch bệnh mang tính toàn cầu hiện nay,
thì vấn ñề này càng ñược chú trọng hơn.
Hiện trạng tồn lưu kháng sinh trong súc sản (thịt, sữa, trứng) ñang là
vấn ñề báo ñộng, gây hậu quả rất nghiêm trọng ñến sức khỏe người tiêu thụ.
Tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi là một trong những
giải pháp hữu hiệu khắc phục việc lạm dụng kháng sinh trong phòng ngừa và
ñiều trị bệnh cho gia súc. Bên cạnh việc tăng cường khả năng miễn dịch, tăng
sức kháng bệnh, chế phẩm sinh học còn giúp gia súc cải thiện mức ñộ tiêu hóa
và hấp thụ thức ăn, tăng trọng nhanh.
Ở nước ta, với ñặc ñiểm của ngành chăn nuôi nói chung thì chăn nuôi
gia cầm nói riêng còn một số vấn ñề như: chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia ñình là
chính nên công nghệ còn lạc hậu, cơ sở vật chất kém, trình ñộ của người chăn
nuôi còn hạn chế, vấn ñề về con giống, thuốc và dịch vụ thú y. Yếu tố khách
quan như: thời tiết nóng ẩm là ñiều kiện ñể dịch bệnh phát triển…… nên hiệu
quả chăn nuôi còn chưa cao. Bên cạnh việc phòng ngừa mầm bệnh, cần tạo ra
môi trường sống tốt cho gà. ðể làm tốt ñiều này cần phải thực hiện tốt các
giải pháp như thiết kế chuồng trại và kiểm soát môi trường, thông thoáng và
quản lý máng ăn, máng uống, sức khỏe ñàn, mật ñộ chuồng nuôi, chất lượng
chất ñộn chuồng và chăm sóc nuôi dưỡng là những yếu tố quan trọng trong
việc giữ gìn môi trường sống tốt cho gà.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

2

ðể thực hiện chăn nuôi gà an toàn sinh học thân thiện với môi
trường và tạo ra sản phẩm sạch cho người tiêu dùng chúng tôi thực hiện
ñề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số chế phẩm sinh học nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gà thịt”.

Chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn và nước uống cho con người
hoặc con vật ñược gọi là probiotics hoặc prebiotic
Từ “probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp có nghĩa là “cho cuộc sống”.
Tuy nhiên, ñịnh nghĩa về probiotics ñã phát triển nhiều theo thời gian. Sau ñó
người ta ñã mô tả trước tiên probiotics như hỗn hợp ñược tạo thành bởi một
ñộng vật nguyên sinh mà thúc ñẩy sự phát triển của ñối tượng khác. Phạm vi
của ñịnh nghĩa này ñược mở rộng hơn vào ñầu những năm bảy mươi bao gồm
dịch chiết tế bào thúc ñẩy phát triển của vi sinh vật. Sau ñó, ñã áp dụng khái
niệm này ñối với phần thức ăn gia súc có một ảnh hưởng tốt ñối với cơ thể vật
chủ bằng việc góp phần vào cân bằng hệ vi sinh vật trong ruột của nó. Vì vậy,
khái niệm “probiotics” ñược ứng dụng ñể mô tả “cơ quan và chất mà góp
phần vào cân bằng hệ vi sinh vật ruột”.
ðịnh nghĩa chung này sau ñó ñược làm cho chính xác hơn người ta
ñịnh nghĩa probiotics như “một chất bổ trợ thức ăn chứa vi sinh vật sống mà
có ảnh hưởng có lợi ñến vật chủ bằng việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật
ruột của nó”. Khái niệm này sau ñó ñược phát triển xa hơn : “vi sinh vật sống
(vi khuẩn lactic và vi khuẩn khác, hoặc nấm men ở trạng thái khô hay bổ sung
trong thực phẩm lên men) mà thể hiện một ảnh hưởng có lợi ñối với sức khỏe
của vật chủ sau khi ñược tiêu hóa nhờ cải thiện tính chất hệ vi sinh vật vốn có
của vật chủ”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

4

2.1.2. Cơ chế tác dụng của chế phẩm sinh học
Trong những năm gần ñây nhờ dùng phương pháp phân tích Rơnghen
người ta ñã nghiên cứu ñược cấu hình không gian của phân tử enzyme. Ngoài
việc nghiên cứu cấu trúc, những công trình quan trọng trong thời gian này là
ñã phát hiện ñược các enzyme tham gia trong qua trình sinh tổng hợp protein
và axit nucleic trong cơ thể sống. Năm 1961, Jacop và Monod ñã ñề ra cơ chế

dắt bởi chất xúc tác ñơn giản như ion H+. Tuy nhiên, enzyme thường gia tăng
mức ñộ phản ứng khoảng 1010 ñến 1014 lần so với các chất xúc tác ñơn giản.
Quan ñiểm hiện nay về phản ứng có xúc tác enzyme là nhờ vào sự tào
thành phức hợp trung gian enzyme – cơ chất mà cơ chất ñược hoạt hóa, bởi lẽ
khi cơ chất kết hợp vào enzyme do kết quả của sự cực hóa, sự chuyển dịch
của các electron và sự biến dạng của các liên kết tham gia trực tiếp vào phản
ứng dẫn tới làm thay ñổi ñộng năng cũng như thế năng, kết quả làm cho các
phẩn tử cơ chất trở nên hoạt ñộng hơn, nhờ ñó tham gia phản ứng dễ dàng.
Qua nhiều dẫn liệu thực nghiệm cho thấy quá trình tạo thành phức hợp
enzyme – cơ chất (ES) và biến ñổi phức này thành sản phẩm, giải phóng
enzyme tự do thường trải qua 3 giai ñoạn như sau:
E + S → ES → E + P
E: enzyme ES: phức hợp enzyme – cơ chất
S: cơ chất P: sản phẩm cuối
- Trong giai ñoạn thứ nhất: enzyme kết hợp với cơ chất bằng liên kết
yếu tạo thành phức enzyme – cơ chất (ES) không bền, phản ứng này xảy ra
nhanh và ñòi hỏi năng lực hoạt hóa thấp.
Trong giai ñoạn thứ hai: xảy ra sự biến ñổi cơ chất, dẫn ñến sự kéo
căng và phá vỡ các liên kết ñồng hóa trị tham gia phản ứng này: Kết quả là
làm cho cơ chất ñược hoạt hóa dễ dàng tham gia phản ứng hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

6

- Trong giai ñoạn thứ ba: sản phẩm tạo thành, còn enzyme ñược giải
phóng dưới dạng tự do.
Công nghệ lên men sản xuất enzyme mà nhiều nước trên thế giới ñang
áp dụng hiện nay thực sự là một tiến bộ khoa học và ñược ñánh giá là cuộc
cách mạng trong ngành công nghiệp sản xuất enzyme. Theo Zigger D (2001)
qua trình lên men thật sự là quá trình ñun ñến nhiệt ñộ cao hơn ñộ sôi mà

L.acidophilus bền vững với 40 loại kháng sinh. ðặc tính này ñược
truyền dọc nhưng không truyền ngang cho các vi khuẩn khác.
Nhìn chung vai trò của L.acidophilus cũng giống như vai trò của các vi
sinh vật khác, chỉ khác là:
- Chúng tồn tại lâu trong ruột, không bị thuỷ phân bởi các yếu tố khác như
kháng sinh, muối mật, các dịch tiêu hoá khác nhau trong hệ thống tiêu hoá.
- Chúng sản xuất dạng L(+) acid lactic là một dạng ñược hấp thu hoàn toàn.
- Cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột: vi sinh vật này có thể bám vào
niêm mạc ruột, phát triển và tồn tại lâu dài ở ruột chúng phát triển cạnh tranh
và ức chế các loại vi sinh vật gây bệnh theo cơ chế: cạnh tranh về số lượng,
tiết các acid lactic, acid acetic hoặc các chất như H
2
O
2
làm giảm pH, ức chế
nhóm vi sinh vật gây bệnh, ức chế và phá huỷ các ñộc tố ruột nhờ H
2
O
2
tiết
các peptid có tính kháng nguyên (Bacteriocine ) làm ức chế các vi khuẩn khác
không phát triển ñược.
- Tăng khả năng dung nạp lactoza do có enzym lactoza.
- Do các vi khuẩn này có thể tồn tại lâu trong ñường ruột nên tác dụng
như kháng nguyên kích thích cơ thể thường xuyên.
- Ức chế hoạt tính lên men thối các vi khuẩn sống trong phân làm giảm
việc tạo thành các sản phẩm lên men như Glucoroaldaza, Nitroreductara…
- ðiều hoà nhu ñộng ruột và hệ vi sinh ñường ruột.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………


- Các chất thải và sự thải ra qua hô hấp của gà. Nồng ñộ CO
2
trong môi
trường không khí cao có thể gây kích thích ñường hô hấp trên gây tăng tiết
khí phế quản, co thắt cơ trơn phế quản, gây viêm phế quản. Tỷ lệ CO
2
là một
chỉ số quan trọng ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm, mức ñộ thông thoáng chuồng
nuôi. Nếu lượng CO
2
tăng 0,01% ñã ảnh hưởng rõ rệt tới hô hấp của vật nuôi.
- Khí ammoniac (NH
3
): là sản phẩm của quá trình phân hủy trong phân
gà. Hàm lượng NH
3
trong chuồng gà cao hay thấp phụ thuộc vào mức ñộ
thông thoáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm và mật ñộ ñàn. Hàm lượng NH
3
cao dễ làm tổn
thưởng màng nhầy ñường hô hấp dẫn tới gà dễ bị nhiễm bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

9

- Hydrogen sulphide (H
2
S), khí này ñược giải thoát ra khi vật chất hữu
cơ bị phân hủy. H
2

2
S 0,002 0
SO
2
0,0005 0

Trong các loại khí ñộc trên, ammoniac thường xuyên có trong chuồng gà.
Lượng vi khuẩn có trong không khí
Tổng số vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn gây dung huyết là tiêu chuẩn
ñánh giá mức ñộ ñạt hay không ñạt về tiêu chuẩn vi sinh của không khí
chuồng nuôi, cụ thể là:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

10
+ Tổng vi khuẩn hiếu khí: 10
6
VK/m
3
không khí
+ Tổng vi khuẩn gây dung huyết: 10
2
VK/m
3
không khí. (TCN 679 - 2006)
Lượng vi khuẩn có trong không khí chuồng nuôi phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
+ Nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường không khí
+ ðộ ẩm của chất ñộn chuồng
+ Hàm lượng bụi, ñặc biệt là bụi hữu cơ

tế bào/gam chất ñộn (Lovanh và ctv, 2007 ).

Quần thể vi sinh ñáp ứng
với cả 2 ảnh hưởng có lợi : khoáng hóa carbon, lọai trừ cạnh tranh và bất
lợi: sản sinh ammonia, lưu giữ mầm bệnh. Một vấn ñề chính với chất ñộn
chuồng là sản sinh amoniac và sự khoáng hóa vi sinh của các thành phần ni tơ
hữu cơ trong chất ñộn. Ure và acid uric tạo thành tới 70% hàm lượng nit-tơ
của chất ñộn và dễ ràng phân hủy thành ammonia ( Nahm, 2003).
• Các yếu tố ảnh hưởng tới không khí chuồng nuôi
Các yếu tố ảnh hưởng tới mức nhiễm khuẩn của chất ñộn chuồng
- ðộ ẩm chất ñộn chuồng , nhiệt ñộ của nó cao hơn, hoạt ñộng vi khuẩn
mạnh hơn sẽ phát triển trong chất ñộn (Elliot và Collins, 1982).
- Chất ñộn chuồng lưu giữ nguồn chính của các các vi sinh vật ñáp ứng
với sự nhiễm khuẩn trong ñàn gà. Các mầm bệnh (có nguồn từ phân,
steptococques, colibacilles, bacteria, …) nhân lên nhanh chóng khi gặp ñiều
kiện lý tưởng , ñó là trạng thái vi sinh hiếu khí, nhiệt ñộ và ẩm ñộ.
- ðiều kiện vi sinh hiếu khí ñược sinh ra trong những lớp ñệm lót ở nền
chuồng và không khí xung quanh.
Ẩm ñộ sinh ra từ phân, hơi thở, máng uống,
Nhiệt ñộ sinh ra từ hệ thống sưởi, lên men của chất ñộn chuồng và từ
thải nhiệt của ñàn gà.
ðộ ñậm ñặc của amoniac
Amonia trong chuồng nuôi sinh ra từ kết quả phân hủy acid uric bởi
hoạt ñộng vi sinh trong phân - chất ñộn chuồng. Sự phân hủy này và sự gia
tăng nồng ñộ amoniac trong không khí phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố
như nguyên liệu thô, nhiệt ñộ và tuổi của chất ñộn chuồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

12
Ảnh hưởng của amoniac ñến sức khỏe gà:

cao với bệnh dịch tả gà.
- Sự vận chuyển năng lượng (caloric) từ gà vào không khí (qua tiếp súc
với chất ñộn, hơi thở, phân…) làm tiêu hao năng lượng lớn năng lượng ñối
với gà.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

13
ðộ bụi ảnh hưởng ñến số lượng mầm bệnh/m
3
không khí
Nhiệt ñộ và ñộ ẩm, hình dạng và tuổi của chất ñộn chuồng là hàng loạt
những tham số ảnh hưởng ñến nồng ñộ và mức ñộ ô nhiễm của bụi bẩn. Theo
mức ñộ và ñộ ô nhiễm của bụi, chất ñộn chuồng sẽ có hoặc không ảnh hưởng
tiêu cực ñến sức khỏe của ñàn. Chất ñộn chuồng làm bằng rơm thì ướt hơn
chất ñộn làm bằng mùn cưa. Trong cùng thời gian, mùn cưa sẽ sinh ra nhiều
bụi hơn loại bụi có thể gây nguy hiểm cho gà.
2.2.2. Nhiệt ñộ chuồng nuôi:
Nhiệt ñộ thích hợp với gà thịt tùy theo ñộ tuổi, tuần tuổi thứ nhất nhiệt
ñộ thích hợp dưới chụp sưởi là từ 32 – 35
0
C. Từ tuần tuổi thứ 2 mỗi tuần giảm
ñi 2
0
C, sau 4 tuần nhiệt ñộ thích hợp của chuồng nuôi là 20
0
C.
2.2.3. ðộ ẩm không khí chuồng nuôi:
Theo TCN 679 – 2006 ñộ ẩm không khí chuồng nuôi 55 – 85%
2.3. Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi

thịt; Khẩu phần không bổ sung enzyme Avizyme 1502 chỉ sử dụng cám gạo ở
mức thấp: 5% trong giai ñoạn 1- 4 tuần tuổi, 10% trong giai ñoạn 5- 12 tuần
tuổi mới cho hiệu quả kinh tế cao, nhưng thu nhập/kg tăng trọng vẫn thấp hơn
lô sử dụng là 568 ñồng.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi
gia cầm trên thế giới
Trên thế giới ñã nghiên cứu nhiều chế phẩm dùng ñể xử lý môi trường
như khử mùi, tạo chất xúc tác hóa học, phá hủy các mối liên kết hóa học của
chất thải ñể dễ dàng phân hủy nhằm tăng hiệu quả trong quá trình xử lý như:
Anoltye, De –odorase, EM Hiện nay tại Bỉ tập ñoàn ASPAC Intl ñã sản
xuất chế phẩm BUN ODOUR là một sản phẩm tự nhiên tổng hợp ñộc ñáo và
hiệu quả từ 52 loại tinh dầu chiết xuất nguốn gốc tự nhiên và có khả năng phá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

15
hủy rất nhiều hợp chất mùi khó chịu trong không khí chuồng trại chăn nuôi
Bunodour có quy mô là sản phẩm mới có ứng dụng rộng rãi: ñưa vào bể xục
khí CO
2
, trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hố bùn, rác, lò giết mổ, khu
chứa rác, thịt bị tái sinh và trộn phân, trại chăn nuôi, vườn thú Hiện nay Bun
odour dùng xử lý môi trường là công nghệ mới, một sự lựa chọn rẻ, thân thiện
với môi trường.
Hiện nay ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi ñã
ñược áp dụng rộng rãi trên thế giới (Arora, 1996: Bagnaso, 1998; Kenedy,
2002). Hầu hết các vi sinh vật ñể xử lý phế thải chăn nuôi là các chủng vi sinh
vật ña chức năng có tác dụng phân giải lân, khử mùi hôi, thối giảm thiểu
ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường, ngoài, ngoài ra sản phẩm sau ủ còn sử
dụng như loại phân hữu cơ bón cho cây trồng. Phân hữu cơ sản xuất theo
phương pháp này không chỉ ñảm bảo ñộ an toàn về vệ sinh thực phẩm mà còn

Theo báo cáo khoa học của Lê Thị Ngọc Diệp (ðại Học Nông Nghiệp
Hà Nội) (2003), về tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt và tồn
dư kháng sinh trong trứng và thịt gà tại các huyện ngoại thành Hà Nội thì
kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi gà tại các huyện ngoại thành Hà Nội
rất ña dạng. Ða số tập trung trong các nhóm Beta- lactamin, Aminoglycosid,
Quinolon, Macrolid, Tetracyclin, Sulfamid và Polypeptid với tỷ lệ sử dụng
tương ứng là: 46,58; 50,96; 78,14; 86,89; 46,58; 54,92 và 22,27%. Các kháng
sinh khác có tỷ lệ sử dụng thấp, chiếm 10,11%. Số loại kháng sinh người chăn
nuôi sử dụng cho gà dao ñộng trong khoảng 4,20 loại (huyện Sóc Sơn) ñến
5,45 loại (huyện Ðông Anh). Lượng kháng sinh trung bình sử dụng cho một
ñời gà dao ñộng từ 430 mg/con (huyện Từ Liêm) ñến 570mg/con (huyện Ðông
Anh). Kiểm tra 900 mẫu thịt gà lấy từ các chợ nội thành và 5 huyện ngoại
thành Hà Nội, phát hiện thấy 170 mẫu có tồn dư kháng sinh, chiếm tỷ lệ
18,88%, huyện Thanh Trì chiếm tỷ lệ cao nhất là 24%. Trong 900 mẫu trứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ………………

17
kiểm tra phát hiện thấy 18 mẫu có tồn dư kháng sinh, chiếm tỷ lệ 2%, huyện
Thanh Trì và Gia Lâm chiếm tỷ lệ cao nhất là 4%.
Theo PGS.TS ðậu Ngọc Hào, ThS Chử Văn Tuất (Cục Thú y) và tác
giả Trần Thị Mai Thảo (Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y TWI), (2008) tiến
hành khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong 30 trang trại chăn
nuôi tập chung lợn thịt và gà thịt trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên và phân tích
kháng sinh Tetracycline, Oxytetracyclin, Chlortetracycline và Tylosin trong
60 mẫu thức ăn chăn nuôi thì kết quả cho thấy 60,3% mẫu Thức ăn chăn nuôi
lợn thịt và 70,3% mẫu Thức ăn chăn nuôi gà thịt phát hiện ít nhất một trong
số các loại kháng sinh kể trên. Trong những mẫu phát hiện thấy kháng sinh,
có một mẫu thức ăn chăn nuôi lợn thịt có hàm lượng Tylosin vượt giới hạn
cho phép khoảng 2 lần. Tỷ lệ các mẫu dương tính với Tylosin có thể phát hiện
thấy trong thức ăn chăn nuôi gà thịt cao gấp 7,43 lần so với thức ăn chăn nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status