kết quả nghiên cứu một số giải pháp xử lý phân và nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung - Pdf 14



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP XỬ LÝ PHÂN VÀ NƯỚC THẢI NHẰM
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TRANG TRẠI
TẬP TRUNG
Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Quế Côi, Đàm Tuấn Tú, Nguyễn Tiến Thông,
Lê Văn Sáng,
1
Nguyễn Duy Phương
Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương;
1
Viện Thổ nhưỡng Nông hoá
Tóm tắt
Từ thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn trang trại, đề tài đã tiến hành thí nghiệm từ năm
2008 các phượng pháp xử lý phân lợn và nước thải chăn nuôi, từ đó lựa chọn phương pháp phù hợp ứng dụng xây
dựng các mô hình chăn nuôi lợn theo các quy mô khác nhau.
Kết quả thí nghiệm xử lý phân lợn: Xử lý phân lợn bằng EM thứ cấp, EM Bokashi, Compostmaker và
phương pháp truyền thống đều có tác dụng xử lý phân lợn thành phân hữu cơ không còn mùi hôi thối, diệt được một
số mầm bệnh thường gặp trong phân lợn tươi. Trong đó công nghệ sử dụng chế phẩm EM thứ cấp là đơn giản, có
thời gian xử lý nhanh, dễ làm nhất phù hợp với các trang trại chăn nuôi lợn tập trung.
Kết quả thí nghiệm xử lý nước thải chăn nuôi lợn: Sử dụng chế phẩm EM thứ cấp và phương pháp sử dụng
bèo lục bình đều làm giảm một số chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường như COD, BOD5, NO2-, NO3-, P tổng số,
Colifoms. Khi sử dụng EM thứ cấp để xử lý nước thải, hàm lượng COD giảm 81,3% (từ 732,9 mg/l trước xử lý
xuống 137,9 mg/l sau xử lý, BOD
5
, NO
3
-
và P tổng số giảm tương ứng 82,7%; 73,8% và 80,1%). Nước thải sau khi
xử lý các chỉ tiêu COD, BOD5, NO2-, NO3-, P tổng số, Colifoms đều nằm trong giới hạn cho phép của nước thải
loại B theo TCN 678-2006. Xử lý nước thải chăn nuôi bằng chế phẩm EM thứ cấp có thời gian xử lý nhanh hơn, các

nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung”
Mục tiêu của đề tài:
Xác định được phương pháp xử lý phân lợn và nước thải phù hợp trong chăn nuôi lợn trang
trại tập trung nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Xây dựng được các mô hình chăn nuôi lợn trang trại áp dụng phương pháp xử lý phân và
nước thải góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2. Vật liệu và phương pháp
2.1. Địa điểm
Hà Nội, Hà Tây (cũ), Thái Bình, Ninh Bình .
2.2. Thời gian
Từ tháng 7 năm 2008 đến tháng 6 năm 2010.
2.3. Vật liệu
EM gốc; EM thứ cấp; EM Bokashi; Compost maker, vôi bột, bèo lục bình, nước thải,
phân lợn.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thí nghiệm xử lý phân và nước thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung
2.4.1.1. Thí nghiệm xử lý phân lợn trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung:
- Bố trí thí nghiệm:

Lô 1: EM
thứ cấp
Lô 2: EM
bokashi
Lô 3: Compost
maker
Lô 4: Phương pháp
truyền thống
Khối lượng phân
xử lý/đợt (tấn)
3,5

cơ được đưa ra sử dụng ngay hoặc để khô tự nhiên thì đóng bao bảo quản.
Phương pháp xử lý phân lợn bằng chế phẩm Compost maker: Phân lợn được trộn đều với
than bùn theo tỷ lệ phân lợn và than bùn là 1:1, tiến hành rải hỗn hợp phân thành lớp dày 20 cm,
rộng 1,5 mét, chiều dài 4 mét. Dùng chế phẩm Compost maker pha loãng theo tỷ lệ 1/100 phun
ướt đều đống phân (từ 20-25 lít dung dịch đã pha loãng/1m
3
). Tiếp tục làm nhiều lớp đến khi
đống phân cao 0,8 mét. Dùng bạt dứa che phủ trên bề mặt. Sau 15 ngày tiến hành đảo đống ủ và
phun Compost maker lần 2 liều lượng như lần 1, để tiếp tục 15 ngày sau đó tiến hành thu sản
phẩm. Sản phẩm là phân hữu cơ được đưa ra sử dụng ngay hoặc để khô tự nhiên thì đóng bao
bảo quản.
Phương pháp xử lý phân lợn bằng phương pháp truyền thống: Phân lợn được trộn đều với
vôi bột (tỷ lệ 5% so với lượng phân) và bèo lục bình (tỷ lệ 10% so với lượng phân). Gom phân
thành đống rộng 1,5 mét, chiều dài 4 mét. Dùng xẻng nén chặt đống phân sau đó trát kín bằng
một lớp bùn dày 2 cm. Để 45 ngày sau đó tiến hành thu sản phẩm. Sản phẩm là phân hữu cơ
được đưa ra sử dụng ngay hoặc để khô tự nhiên thì đóng bao bảo quản.
- Các chỉ tiêu theo dõi
Nhiệt độ lô ủ phân: Dùng nhiệt kế chuyên dụng được cắm liên tục từ ngày ủ đến khi kết
thúc tại vị trí giữa lô ủ, lấy số liệu vào 8 giờ sáng hàng ngày. Thời gian theo dõi thí nghiệm dựa
trên hướng dẫn của nhà sản xuất chế phẩm.
Xác định nồng độ khí độc: Mỗi phương pháp được xác định 10 mẫu (5 mẫu trước xử lý, 5
mẫu sau xử lý), với NH
3
; H
2
S bằng phương pháp quang phổ màu theo 10TCN-676-2006 và
10TCN-677-2006, khí CO
2
bằng phương pháp chuẩn độ.
Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng: Mỗi phương pháp được lấy 5 mẫu phân lợn trước khi

16000
Thể tích nước thải xử lý/đợt (m
3
)
250
250
5000
5000
Ngày theo dõi/đợt (ngày)
15
15
30
30
Số lần lặp lại (lần)
3
3
3
3

- Phương pháp tiến hành
Xử lý bằng EM thứ cấp: Sử dụng EM thứ cấp xử lý nước thải chăn nuôi lợn chứa trong
hồ chứa theo tỷ lệ EM thứ cấp/nước thải là 1‰. Trong thời gian thực hiện thí nghiệm, nước thải
chảy thường xuyên vào hồ được cấp EM thứ cấp liên tục cùng nước thải theo tỷ lệ EM thứ
cấp/nước thải là 1‰.
Xử lý bằng cây thuỷ sinh: Chuẩn bị hồ sinh học trước khi làm thí nghiệm: Nước thải chứa
trong hồ được thả bèo lục bình với diện tích bèo lục bình chiếm 75% diện tích mặt hồ. Sau 15
ngày, bèo phát triển và tiến hành thực hiện thí nghiệm.
- Các chỉ tiêu theo dõi
Mẫu nước thải được lấy phân tích trước khi xử lý và sau xử lý. Các chỉ tiêu phân tích:
BOD

Ngoại
Ngoại
Ngoại
Ngoại
Ngoại
Chuồng
trại
Chuồng
công
nghiệp
Chuồng
công
nghiệp
Chuồng
công
nghiệp
Chuồng
công
nghiệp
Chuồng
công
nghiệp
Chuồng
công
nghiệp
Thức ăn
Hỗn hợp
hoàn
chỉnh, đậm
Hỗn hợp

TTNC lợn
TP
Theo quy
trình
TTNC lợn
TP
Theo quy
trình
TTNC lợn
TP
Theo quy
trình
TTNC lợn
TP
Theo quy
trình
TTNC lợn
TP
Vệ sinh thú
y
Theo quy
định hiện
hành
Theo quy
định hiện
hành
Theo quy
định hiện
hành
Theo quy

Ủ phân
bằng công
nghệ vi
sinh
VAC

Ủ phân
bằng công
nghệ vi
sinh
VAC

Ủ phân
bằng công
nghệ vi
sinh
Ủ phân
bằng công
nghệ vi
sinh
Địa điểm
Hà Tây
(cũ)
Hà Tây
(cũ)
Thái Bình
Hà Tây
(cũ)
Hà Nội
Ninh Bình

X ± SE (n=3)
EM Bokashi
X ± SE (n=3)
Compost maker
X ± SE (n=3)
Truyền thống
X ± SE (n=3)
1
33,4 ± 0,88
35,0 ± 0,67
33,8 ± 0,58
34,0 ± 1,15 2
38,4 ± 1,20
40,8 ± 1,15
35,8 ± 1,45
38,7 ± 1,45
3
43,7 ± 1,45
48,5 ± 1,86
39,0 ± 1,15
43,7 ± 1,33
4
48,4 ± 1,45
53,3 ± 1,20
41,7 ± 0,67
46,3 ± 1,53
5

52,5 ± 0,58
52,8 ± 0,88
47,3 ± 1,20
48,2 ± 0,67
12
50,8 ± 1,33
52,0 ± 1,33
48,0 ± 1,15
48,0 ± 1,15
13
50,5 ± 0,67
51,0 ± 1,20
47,0 ± 0,88
49,0 ± 0,88
14
49,3 ± 1,15
50,3 ± 0,88
47,0 ± 1,12
49,0 ± 0,67
15
48,5 ± 0,67
47,8 ± 0,58
46,0 ± 0,88
50,0 ± 1,53
16 46,5 ± 1,15
49,3 ± 1,20
17
41,8 ± 0,33
46,8 ± 1,45
24 41,0 ± 0,67
46,5 ± 1,15
25 40,5 ± 1,20
46,0 ± 1,20
26 40,5 ± 1,15
45,8 ± 1,15
27 39,8 ± 1,20
45,0 ± 1,15
28 39,5 ± 1,45
45,0 ± 0,88
29

42,0 ± 0,58
36
41,5 ± 0,67
37
40,8 ± 0,58
38
40,3 ± 1,33
39
39,0 ± 0,75
40
38,5 ± 0,58
41

nhiệt độ tăng thấp nhất sau khi ủ 14 ngày ở lô ủ bằng phương pháp truyền thống (50,0
0
C). Lô xử
lý bằng chế phẩm EM thứ cấp nhiệt độ tăng cao nhất sau khi ủ 6 ngày (56,8
0
C) và xử lý bằng chế
phẩm Composmaker, nhiệt độ tăng cao nhất 51,8
0
C sau khi ủ 8 ngày . Thời gian xử lý của các lô
xử lý phân bằng chế phẩm EM thứ cấp và chế phẩm EM Bokashi ngắn nhất (14 ngày), tiếp đến
là xử lý bằng chế phẩm Compos maker (30 ngày), thời gian xử lý của phương pháp truyền thống
là dài nhất (45 ngày).
Các phương pháp xử lý phân lợn đều cho nhiệt độ tăng lên trong đống ủ, khi so sánh với
phương pháp xử lý của Võ Thị Hạnh và cộng sự (2004) thì kết quả tăng nhiệt độ của chúng tôi
thấp hơn do sử dụng chế phẩm khác nhau, thời gian thí nghiệm khác nhau nên mức độ tăng nhiệt
độ cũng khác nhau.
Kết quả theo dõi nhiệt độ của 4 lô xử lý phân lợn được thể hiện tại đồ thị 1
20
25
30
35
40
45
50
55
60
65
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 45
Ngày ủ
Nhiệt độ

Truyền
thống
(n = 5)
E.coli
(cfu/g x 10
6
)

4,2
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Salmonella
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Trứng giun sán
(số trứng/1g phân)

400
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Kết quả tại bảng 2 cho thấy: Phân lợn trước khi xử lý còn một số mầm bệnh như E.coli,
trứng giun sán. Sau khi xử lý toàn bộ các lô đều cho thấy: Các vi khuẩn E.coli, trứng ký sinh
trùng bị tiêu diệt. Như vậy qua các phương pháp xử lý, các mầm bệnh thường gặp ở phân lợn

(n=5)
Trước
xử lý
X±SE
(n=5)
Sau xử

X±SE
(n=5)
Trước
xử lý
X±SE
(n=5)
Sau xử

X±SE
(n=5)
NH
3

(mg/m
3
)
2,87
±0,11
0,75
± 0,01
2,58
± 0,14
0,65

0,13
± 0,003
CO
2
(%)
0,083
±0,003
0,038
± 0,001
0,086
± 0,003
0,039
± 0,001
0,093
± 0,002
0,040
± 0,001
0,082
± 0,003
0,056
± 0,002
Ghi chú: Mức cho phép khí độc tại chuồng nuôi với NH
3
: 0,2 mg/m
3
(TCVN 5938/95), H
2
S: 0,08 mg/m
3
(TCVN

nhận được mùi hôi, nếu đem bón phân cho cây trồng thì không còn ảnh hưởng của mùi hôi cho
con người.
Đánh giá chung các phương pháp xử lý phân lợn: Các phương pháp xử lý phân lợn bằng
EM thứ cấp, EM Bokashi, Compostmaker và phương pháp truyền thống đều có tác dụng xử lý
phân lợn thành phân hữu cơ không còn mùi hôi thối, diệt được một số mầm bệnh thường gặp
trong phân lợn tươi. Trong đó công nghệ sử dụng chế phẩm EM thứ cấp là đơn giản, có thời gian
xử lý nhanh, dễ làm nhất phù hợp với các trang trại chăn nuôi lợn tập trung. Vì vậy chúng tôi lựa
chọn phương pháp xử lý phân lợn bằng EM thứ cấp để xử lý phân lợn cho việc xây dựng các mô
hình ở nội dung tiếp theo của đề tài.
3.1.2. Thí nghiệm xử lý nước thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung
3.1.2.1. Thí nghiệm xử lý nước thải bằng chế phẩm EM thứ cấp
Nước thải chăn nuôi lợn sau biogas được chảy vào hồ đệm được xử lý bằng EM thứ cấp.
Để đánh giá hiệu suất xử lý nước thải chăn nuôi lợn của EM, nước thải được lấy mẫu trước và
sau khi xử lý để phân tích một số chỉ tiêu sinh hoá và vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường. Kết
quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng chế phẩm EM thứ cấp được thể hiện qua bảng 4.
Bảng 4. Kết quả xử lý nước thải bằng EM thứ cấp

Chỉ tiêu

Đơn vị
Trước xử lý
X±SE
(n=20)
Sau xử lý
X±SE
(n=20)
Hiệu suất
xử lý (%)
Giới hạn (cột
B TCN 678-

150
P tổng số
mg/l
42,7 ± 3,51
8,5 ± 1,19
80,1
20
Coliform
cfu/ml
7,36.10
3
± 0,637

0,596.10
3
± 0,047

91,9
5. 10
3

Trứng giun sán
trứng
0
0
-
-

Kết quả tại bảng 4 cho thấy: Nước thải chăn nuôi lợn sau biogas được chảy vào hồ đệm
được xử lý bằng EM thứ cấp đã giảm được các thành phần gây nhiễm: COD giảm từ 732,9 mg/l


Đơn vị
Trước xử lý
X±SE
(n=20)
Sau xử lý
X±SE
(n=20)
Hiệu suất
xử lý (%)
Giới hạn (cột
B TCN 678-
2006)
COD
mg/l
767,7 ± 45,2
247,0 ± 12,5
67,8
400
BOD
5

mg/l
372,2 ± 29,1
115,0 ± 2,59
69,1
300
NO
2
-

5. 10
3

Trứng giun sán
trứng
0
0
-
-

Kết quả tại bảng 5 cho thấy: Nước thải chăn nuôi lợn sau khi được xử lý bằng biogas
được chảy vào hồ đệm được xử lý bằng bèo lục bình làm giảm được một số thành phần gây
nhiễm như: COD giảm từ 767,7 mg/l trước khi xử lý xuống 247,0 mg/l sau khi xử lý, tương tự
BOD
5
giảm từ 372,2 mg/l xuống 115,0 mg/l; NO
2
-
giảm từ 8,65 mg/l xuống 0,028 mg/l; NO
3
-

giảm từ 228,9 mg/l xuống 102,2 mg/l; tổng P giảm từ 38,1 mg/l xuống 13,2 mg/l, coliform giảm
từ 6,91.10
3
cfu/ml xuống 1,91.10
3
cfu/ml sau khi xử lý. Trứng giun sán không tìm thấy ở nước
thải trước và sau xử lý. Hiệu suất xử lý nước thải bằng bèo lục bình từ 55,4% đến 99,6%. Kết
quả các chỉ tiêu phân tích sau xử lý cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho

Bảng 6. Kết quả khối lượng phân được xử lý trong các mô hình
Nhóm mô hình
Đơn vị
Khối lượng
Mô hình I (Từ 30 đến <100 lợn nái, nuôi khép kín)
tấn
160,7
Mô hình II (Từ 100 đến <200 lợn nái, nuôi khép kín)
tấn
481,6
Mô hình III (≥ 200 lợn nái, nuôi khép kín)
tấn
394,8
Tổng cộng
tấn
1037,1
Các mô hình chăn nuôi lợn trang trại tập trung được thu gom phân lợn hàng ngày, phân
lợn được tập trung vào khu vực xử lý. Sử dụng EM thứ cấp 1% phun đều vào phân lợn (20 lít
dung dịch cho 1m
3
), ủ sau thời gian 15 ngày đưa đi sử dụng. Kết quả xử lý phân lợn tại các mô
hình cho thấy:
Các mô hình có quy mô khác nhau đều được thu gom phân lợn hàng ngày. Phân lợn thu
gom được chủ yếu ở các đối tượng lợn nái đẻ, lợn chửa, lợn chờ phối và lợn đực. Lợn sau cai sữa
hầu như không thu gom phân được vì toàn bộ 6 mô hình đều nuôi lợn con ở trên sàn, phân nát
nên khối lượng phân thu gom được rất ít. Lợn sau 75 ngày đến xuất bán do nuôi lợn nhiều con/ổ,
phân nát, sau khi thải phân thường bị lợn đi lại làm nát trên nền chuồng nên khối lượng phân thu
gom được cùng rất ít. Phần lớn khối lượng phân lợn này được rửa trôi vào đường dẫn nước thải.
Khối lượng phân lợn được thu gom và xử lý tại nhóm mô hình III thấp so với số lợn nuôi do
Trạm NC, nuôi giữ giống lợn hạt nhân Tam Điệp thiết kế chuồng trại có bể chứa phân và nước

X±SE
Sau xử

(n =8)
X±SE
Tỷ lệ
giảm
(%)
Trước
xử lý
(n =8)
X±SE
Sau xử

(n =8)
X±SE
Tỷ lệ
giảm
(%)
Trước
xử lý
(n =8)
X±SE
Sau xử

(n =8)
X±SE
Tỷ lệ
giảm
(%)

(mg/
m
3
)
0,18
±0,006
0,07
±0,002
61,1
0,21
±0,009
0,08
±0,002
61,9
0,25
± 0,01
0,08
±0,002
68,0
0,21
±0,006
0,075
±0,001
64,3
CO
2

(%)
0,082
±0,002


Kết quả tại bảng 7 cho thấy: Sử dụng chế phẩm EM thứ cấp để xử lý phân lợn tại các mô
hình chăn nuôi đã giảm đáng kể tỷ lệ khí độc, giảm thiểu được ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ giảm
của NH
3
, H
2
S và CO
2
trung bình cả 3 nhóm mô hình tương ứng là: 75,2 %, 64,3 % và 54,6 %,
trong đó tỷ lệ giảm ở nhóm mô hình I là nhiều nhất từ 56,1% đến 76,3%, nhóm mô hình III có tỷ
lệ gảm là thấp nhất từ 52,6% đến 73,9%.
Các mô hình chăn nuôi lợn sau khi sử dụng phương pháp xử lý phân lợn bằng EM thứ
cấp đều cho thấy: Phân lợn hết mùi hôi thối, nhanh tơi mục, vận chuyển và sử dụng cho cây
trồng, ao cá không gây ô nhiễm môi trường.
3.2.2. Kết quả xử lý nước thải tại các mô hình chăn nuôi
Nước thải chăn nuôi lợn của 6 mô hình sau khi được xử lý ở bể biogas được dẫn vào hồ
để xử lý trước khi chảy ra ngoài. Kết quả xử lý nước thải chăn nuôi tại các mô hình được thể
hiện tại bảng 8.
Bảng 8. Kết quả xử lý nước thải tại các mô hình
Nhóm mô hình
Phương
pháp xử lý
Đơn
vị
Thể tích nước thải xử

Mô hình I (từ 30 đến <100 lợn nái, nuôi
khép kín)
Vi sinh vật

m
3
153800

Kết quả tại bảng 8 cho thấy: Nước thải chăn nuôi lợn tại các mô hình có thể tích nước
thải khác nhau tuỳ theo phương thức: chăn nuôi, tắm cho lợn, rửa chuồng hàng ngày hay rửa
chuồng theo định kỳ. Nước thải chăn nuôi trước đây đều không được xử lý mà đổ thẳng ra ngoài
gây ô nhiễm môi trường. Khi tham gia mô hình, nước thải được xử lý bằng EM thứ cấp hoặc cây
thuỷ sinh, việc xử lý nước thải này phù hợp, không phức tạp nên các mô hình ứng dụng dễ dàng
và nước thải sau xử lý đã giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
3.2.2.1. Kết quả xử lý nước thải bằng EM thứ cấp tại các mô hình
Kết quả xử lý nước thải bằng EM thứ cấp tại các mô hình chăn nuôi lợn được thể hiện tại
bảng 9.
Kết quả tại bảng 9 cho thấy:
Sử dụng EM thứ cấp xử lý nước thải tại các mô hình chăn nuôi lợn theo các quy mô chăn
nuôi khác nhau đều đạt loại B (TCN 678-2006). Khi so sánh trước và sau xử lý, mô hình I có tỷ
lệ giảm các chỉ tiêu về COD, BOD
5
, NO
2
-
, NO
3
-
, P tổng số, Colifoms nhiều nhất, tỷ lệ giảm từ
77,28 đến 98,98%, nhóm mô hình III có tỷ lệ giảm thấp nhất, tỷ lệ giảm từ 65,84% đến 98,26%.
Xét trung bình cả 3 nhóm cho thấy, tỷ lệ giảm khi so sánh trước và sau xử lý chỉ tiêu COD,

, NO
2
-
, NO
3
-
, P tổng
số, Colifoms tương ứng là 72,06%; 70,53%; 99,46%; 55,06%; 64,19% và 75,66%. Như vậy sau
khi xử lý nước thải chăn nuôi bằng bèo lục bình đã giảm được ô nhiễm môi trường, nước thải khi
chảy ra môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép của nước thải loại B theo TCN 678-2006.
3.2.3. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái tại các mô hình
Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu năng suất sinh sản trên đàn lợn nái tại các mô hình thể
hiện tại bảng 11.
Kết quả tại bảng 11 cho thấy: Các mô hình chăn nuôi lợn được xử lý phân và nước thải
đã giảm thiểu được ô nhiễm môi trường, không xảy ra dịch bệnh. Mô hình I, mô hình II, mô hình
III có các chỉ tiêu về số con để nuôi/ổ; số con cai sữa/ổ; số con cai sữa/nái/năm không có sự sai
khác thống kê (P>0,05), nhưng tỷ lệ hao hụt/số con để nuôi, tăng khối lượng giai đoạn sau cai
sữa đến xuất bán/ngày sau xử lý đều cao hơn trước khi xử lý (P<0,05). Kết quả tính tỷ suất lợi
nhuận của 3 nhóm mô hình cho thấy: Các mô hình sau khi xử lý phân và nước thải đã giảm thiểu
được ô nhiễm môi trường giúp giảm tỷ lệ hao hụt lợn con, tăng năng suất chăn nuôi nên tỷ suất
lợi nhuận cao hơn so với trước khi xử lý. Tỷ suất lợi nhuận tại các mô hình còn thấp (từ 10,7%
đến 11,8%), vì vậy muốn phát triển được các trang trại chăn nuôi lợn tập trung giảm thiểu ô
nhiễm môi trường cần có những chính sách hỗ trợ cho việc xử lý phân và nước thải chăn nuôi.
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận - Xử lý phân lợn trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung bằng các phương pháp sử dụng
chế phẩm sinh học: EM thứ cấp, EM Bokashi, Compost maker và phương pháp truyền thống đều
có tác dụng xử lý phân lợn thành phân hữu cơ không còn mùi hôi thối, diệt được một số mầm

- Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ các trang trại chăn nuôi trong việc xử lý phân và
nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Tài liệu tham khảo
1. Bạch Mạnh Điều, Trịnh Vinh Hiển, 2008. Nghiên cứu và ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật sinh học xử
lý chất thải, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở cơ sở giết mổ gia cầm và chế biến sản phẩm chăn
nuôi. Báo cáo khoa học năm 2007, phần công nghệ sinh học và các vấn đề khác, Viện Chăn nuôi. Tr.227-
234.
2. Võ Thị Hạnh, 2005. Dùng chế phẩm sinh học biến phân chuồng thành phân vi sinh.
.
3. Bùi Huy Hiền, 2007. Nghiên cứu chế phẩm vi sinh vật xử lý nhanh phế thải chăn nuôi. Chương trình công
nghệ sinh học – Bộ NN&PTNT. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài năm 2007. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
4. Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Duy Phương, Đỗ Thị Mai Phương, Nguyễn Tiến Thông,
Đàm Tuấn Tú, 2008. Thử nghiệm một số phương pháp chế biến phân lợn thành phân hữu cơ vi sinh tại
Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương. Báo cáo khoa học năm 2007, phần công nghệ sinh học và các
vấn đề khác, Viện Chăn nuôi. Tr.235-242.
5. Chantsavang. S, Sinratchatanun. C, Ayuwat. K and Sirirote. P, 1992. Application of effective
microorganisms for Swine waste treament. www.scdworld.com
6. Delgado M.; Guardiola E.; Bigeriego M, 1995. Organic and inorganic nutrients removal from pig slurry
by water hyacinth.
7. James C. Barker, 1996. Lagoon design and managenment for livestock waste treatmen and storage.
. 8. Rebecca C. Mcdonald and B.C. Wolverton, 1979. Comparative study of wastewater lagoon with an
without water hyacinth. .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status