31QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN QUỐC GIA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI NGUYÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
DO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Đề tài “ Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN-LBS phòng trị bệnh đường ruột ở
lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn”
Mã số : 25/2009
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài Th.S Đào Thế Hải Công ty cổ phần Hải Nguyên
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
Bộ khoa học và công nghệ 8903 HÀ NỘI 2011
HÀ NỘI 2011
1
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2009 HỢP ĐỒNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
(Dùng cho đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp theo NĐ 119/1999/NĐ-
CP ngày 18/09/1999 của Chính Phủ)
Số: 25/2009/ HĐKHCN-DN
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách
BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI NGUYÊN
1. Cơ quan chủ trì đề tài.
Đại diện là Ông: Lê Văn Đông
Chức vụ: Phó giám đốc
Điện thoại: 04.36761997 Fax: 04.36760921
Địa chỉ: Ngõ 56 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
Số tài khoản: 0531100081003
Tại Kho bạc ( Ngân hàng): Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội, chi nhánh Long
Biên.
2. Chủ nhiệm đề tài: Đào Thế Hải
Chức danh: Bác sĩ thú y
Đơn vị công tác: Công ty cổ phần H
ải Nguyên
Điện thoại: 04.36761997, 0988515555 Fax: 04.36760921
Địa chỉ: Ngõ 56 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
Email: [email protected]
Hai bên thoả thuận ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây
gọi tắt là Hợp đồng) với những điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung Hợp đồng
Bên A hỗ trợ một phần kinh phí để Bên B thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều chế chế
phẩm HN - LBS để phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong
chăn nuôi lợn” theo các nội dung trong bản Thuyết minh Đề tài đã được Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ quốc gia phê duyệt.
Thuyết minh đề tài và các phụ lục 1, 2 kèm theo là bộ phận không tách rời của Hợp đồng
này.
Thời gian thực hiện đề tài: 24 tháng, từ tháng 7/2009 đến tháng 6/2011
kiểm tra, trong vòng 30 ngày Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia xem xét và cấp
thanh toán kinh phí hỗ trợ cho Bên B.
- Trong trường hợp Bên B không thực hiện đúng các nội dung nghiên cứu ghi trong bản
thuyết minh, chứng từ chi không hợp lệ, hợp pháp, không đảm bảo đủ vốn cần thiết để thực hiện
đề tài như đã cam k
ết trong Hợp đồng, Bên A có quyền không cấp kinh phí và đơn phương chấm
dứt Hợp đồng.
2. Quyền và trách nhiệm cuả Bên B:
- Được hưởng ưu đãi và lợi ích thu được từ kết quả nghiên cứu khoa học theo Nghị định
119/1999/NĐ-CP ngày 18/09/1999 của Chính Phủ.
- Cam kết thực hiện đề tài theo đúng nội dung và tiến độ đã ghi trong bản Thuyết minh đề
tài, báo cáo kết quả đạt được theo các phụ lục 1,2 kèm theo Hợp đồng này.
- Phối hợp và tạo điều kiện cho Bên A trong việc kiểm tra, xác nh
ận khối lượng công việc
hoàn thành và xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ thanh toán.
4
- Có trách nhiệm ứng trước kinh phí để thực hiện các nội dung đã được duyệt hỗ trợ kinh
phí từ ngân sách Nhà nước và huy động đủ kinh phí từ các nguồn vốn khác để thực hiện đề tài
như đã cam kết. Kinh phí ứng trước đó sẽ được Bên A cấp thanh toán cho Bên B sau khi Bên B
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định, được cụ thể hoá tại công văn số 32 /QKHCNQG ngày
22/8/2008 của Quỹ phát triể
n khoa học và công nghệ quốc gia về việc hướng dẫn thủ tục cấp
kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP.
- Có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán theo đúng các quy định hiện hành của Nhà
nước, kinh phí chi thực hiện đề tài phải được hạch toán cụ thể, rõ ràng. Giám đốc doanh nghiệp
và chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí Nhà nước hỗ trợ
đúng mục đích,
đúng chế độ và thanh quyết toán kinh phí trung thực, chính xác.
(Ký tên và đóng dấu) CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
(Ký tên và đóng dấu)
5
Phan Hồng Sơn
Lê Văn Đông
(Kèm theo Hợp đồng số: 25 /2009/HĐKHCN-DN)
Bảng 1
DANH MỤC TÀI LIỆU
TT TÊN TÀI LIỆU SỐ
LƯỢNG
CHI CHÚ
1
Báo cáo định kỳ tình hình thực
hiện đề tài
- Tháng…
- Tháng….
04 bản
Theo biểu mẫu hướng dẫn
2 Báo cáo tổng kết khoa học và
công nghệ đề tài
05 bộ
Theo biểu mẫu hướng dẫn
3 Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
sau nghiệm thu
05 bộ
Theo biểu mẫu hướng dẫn
nghiệm sản phẩm
01 Chính xác, được HĐKH
chuyên ngành thông qua
3 Tiêu chuẩn cơ sở
của chế phẩm HN-
LBS
Chính xác, được HĐKH
chuyên ngành thông qua
4 Quy trình sử dụng
và bảo quản chế
phẩm
01 Chính xác, được HĐKH
chuyên ngành thông qua
5 Chế phẩm HN-LBS 5000 kg TCCS
Các chủng vi sinh vật :
- Thuộc các giống
Bacillus
- Thuộc giống
Lactobacterium
- Thuộc giống nấm men
Saccharomyces 07 /2009 -12 / 2009
2 Chọn lọc các chủng vi sinh vật
cần cho sản xuất :
Chọn lọc các chủng vi
sinh vật có sự sinh trởng
và phát triển tốt nhất
- Thuộc các giống
Bacillus
4
Nghiên cứu công thức HN -
LBS
Phối hợp Probiotic với tổ hợp vi
sinh vật đã đợc chọn lọc để tạo Công thức chế phẩm HN
- LBS
4/2010 -
12/2010 9
chế phẩm HN LBS
- Xác định thời gian sử
dụng của chế phẩm
Xác định đợc :
+ môi trờng
+ lợng lợng giống cấy
chuyển tiếp
+ điều kiện nuôi cấy
+ thời gian nuôi cấy
+ các thông số kỹ thuật của
từng lần cấy chuyển
+ số lợng tế bào - Quy trình kiểm nghiệm
môi trờng (thời gian và các
chỉ tiêu kiểm nghiệm)
- Quy trình kiểm nghiệm
chất lợng và độ an toàn
(độ ẩm, số lợng tế bào và
nuôi lợn)
- Tiêu chuẩn cơ sở chính
xác 6 6. Sản xuất thử để hoàn thiện
quy trình kỹ thuật
6.1. Sản xuất thử chế phẩm 6.2. Thử nghiệm chế phẩm trên
lợn thịt
- Theo dõi độ an toàn của
sản phẩm ( tỷ lệ sống)
- Theo dõi chỉ tiêu về sản
xuất
+ Tăng trọng
+ Tiêu tốn thức ăn (FCR)
- Theo dõi các chỉ tiêu
về môi trờng chuồng
nuôi
+ Khí độc (NH
3
; H
2
S)
+ Hàm lợng vi sinh vật
(Số lợng, chủng loại)
Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ
I. thông tin chung về đề tài
1
Tên đề tài
Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN- LBS phòng trị bệnh đờng
ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trờng trong chăn nuôi lợn.
2 Thời gian thực hiện: 24 tháng, Từ tháng 7 năm 2009 đến tháng 6 năm 2011
3
Tên doanh nghiệp chủ trì đề tài: Công ty cổ phần Hải Nguyên
Địa chỉ trụ sở chính: Ngõ 56 - Ngô Xuân Quảng- Thị trấn -Trâu Quỳ -
Gia Lâm - Hà Nội
Điện thoại : 04.36761997/ 04. 36781995 Fax : 04. 36760921 4
Hình thức nghiên cứu: Tự nghiên cứu
II. Nội dung khoa học và công nghệ của đề tài
12
8 Mục tiêu của đề tài : Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN- LBS phòng trị bệnh
đờng ruột và giảm ô nhiễm môi trờng trong chăn nuôi lợn.
9 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
Tình trạng đề tài: Nghiên cứu mới
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Một số tồn tại khá phổ biến trong chăn nuôi lợn trang trại nông hộ hiện nay là
hiệu quả sử dụng thức ăn thấp, tỷ lệ mắc bệnh đờng ruột cao và ô nhiễm môi trờng
tơng đối nặng nề.
Bệnh đờng ruột trong chăn nuôi là khá phổ biến, nó xẩy ra mọi lúc mọi nơi
và gây lên những khó khăn rất lớn và những tổn thất không nhỏ cho ngời chăn
nuôi. Nguyên nhân gây bệnh có thể do sự thay đổi thời tiết, nóng lạnh đột ngột,
chuồng nuôi có độ ẩm cao, sự thay đổi thức ăn đột ngột, chế độ vệ sinh phòng dịch
kém, sự lạm dụng sử dụng kháng sinh Sự tác động của những tác nhân này đã làm
giảm sức kháng, gây rối loạn tiêu hóa và loạn khuẩn dẫn tới con vật bị tiêu chảy.
Để phòng bệnh ngoài các biện pháp vệ sinh thức ăn chuồng trại, đảm bảo điều
kiện nuôi dỡng và chế độ dinh dỡng tốt để tăng cờng sức đề kháng cho con vật,
ngời chăn nuôi thờng sử dụng kháng sinh
Chúng ta không phủ nhận việc sử dụng kháng sinh cũng đã có hiệu quả tốt
đối với việc phòng bệnh. Tuy nhiên ngày càng lộ ra những mặt không tốt do sử
dụng kháng sinh phổ biến trong chăn nuôi. Đó là tạo ra những nòi vi khuẩn gây
bệnh kháng thuốc, dẫn tới hiệu quả điều trị giảm, bệnh kéo dài và tái phát bệnh
nhanh. Việc sử dụng kháng sinh với nồng độ cao và kéo dài trong trị bệnh làm cho
). Do :
- Cnh tranh cht dinh dng
- Do sn sinh nhng sn phm trao i (các axit bay hi và một s axit béo)
làm gim pH ca ng rut. Rt nhiu loi vi khun ng rut ch phát trin
tt trong môi trng trung tính.
- Hình thành cht hydrogen peroxide rt c và có tính cht dit khun mạnh
i vi mt s vi sinh vật gây bnh.
- Sản sinh một số loại kháng sinh (bacteriocins)
phổ rộng có tác dụng ức chế
khả năng gây bệnh của cả vi khuẩn và vi-rut nh lactanin, acidophylin, acidolin,
lactallin, nisin
Probiotic thay thế các vi khuẩn có hại qua nguyên tắc cạnh tranh vị trí định c
và bám dính ở tế bào dới lớp dịch nhầy và các villi niêm mạc ruột. Sự ức chế cạnh
tranh này có thể làm giảm nhóm coliforms tới 90%
Chức năng kích thích hệ thống miễn dịch ruột: (Fyller, 1989; Gbison và
Fuller, 2000; Rolfer, 2000): Kích thích quá trình đáp ứng miễn dịch không đặc
hiệu, do kích thích sự hình thành các kháng thể IgA làm cải thiện và tăng cờng khả
năng hệ miễn dịch.
Chức năng giải độc: Sản sinh các kháng độc tố đờng ruột. Làm giảm sự sản
sinh các độc tố cũng nh trung hoà các độc tố do vi khuẩn cơ hội gây ra (indol,
scanton, phenol, NH
3
, H
2
S )
Chức năng dinh dỡng: Sản xuất một số loại vitamin và men tiêu hoá làm
tăng cờng sự tiêu hoá hấp thu thức ăn, giảm các rối loạn tiêu hoá và cung cấp các
chất dinh dỡng cần thiết, tăng cờng sức đề kháng.
Việc bổ sung thờng xuyên chế phẩm probiotic sẽ giúp cho hệ vi sinh vật
trong đờng tiêu hóa duy trì đợc sự cân bằng, làm thay đổi cấu trúc hệ vi sinh vật
trên lợn thịt cho thấy tốc độ sinh trởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng chống
bệnh tiêu chẩy của lợn con cai sữa đợc cải thiện rõ khi đợc bổ sung Bacillus
cereus; Herich và ctv (Đức, 2002) thông báo việc bổ sung probiotic làm tăng cờng
khả năng miễn dịch ở lợn con; Hsu-Ali và ctv (Đài Loan, 2002) cho biết probiotic
làm tăng tỷ lệ các chất dinh dỡng.
Tình hình nghiên cứu trong nớc
ở nớc ta hiện nay việc nghiên cứu probiotic phục vụ cho đời sống nói chung
và chăn nuôi nói riêng cũng đã đợc tiến hành khá lâu song đó là những nghiên cứu
còn khá nhỏ lẻ và điều quan trọng hơn là những kết quả nghiên cứu không đợc cụ
thể hóa bằng các chế phẩm có chất lợng đợc đa ra thị trờng và đợc ngời chăn
nuôi chấp nhận.
Có thể kể đến chế phẩm Subtilis ( Nguyễn Nh Viên, 1976 ) đợc sản xuất
bằng việc nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilis trên môi trờng đậu tơng.
Chế phẩm Ultra- Levure (tổ vi sinh vật- Viện thú y, 1979) đợc sản xuất từ
giống nấm men Saccharomyces bouladii.
Phan Thanh Phợng và cộng sự (1981) đã sử dụng các chủng vi khuẩn L.
acidophylus, L. bulgaricus , Streptococcus lactis nuôi cấy trên môi trờng máu
động vật tơi và nhũ thanh để sản xuất chế phẩm Biolactyl.
Chế phẩm Subcolac của Vũ Văn Ngữ và cộng sự (1976, 1982, 1992) là
15
dung dịch treo gồm 3 loại vi khuẩn là L. acidophylus, Bac. subtilis, E.coli.
Chế phẩm Biolactyl của Nguyễn thị Khanh và cộng sự ( 1991) đợc sản xuất
trên môi trờng đậu tơng với chủng L. acidophylus.
Trần thị Hạnh và Đặng Xuân Bình ( 2002 ) đã chế tạo và thử nghiệm 3 loại
chế phẩm là E. coli sữa, Cl. perfringens toxid dùng cho lợn nái và Bacterin E.B.C
dùng cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do
E. coli và Cl. perfringens.
Tuy nhiên những sản phẩm này cũng chỉ hạn chế trong việc thực nghiệm ở
một số cơ sở chăn nuôi mà không đợc triển khai sử dụng rộng rãi trong thực tế sản
đáp ứng tích cực ở vật nuôi chỉ khi các chế phẩm có đầy đủ các đặc tính của
probiotic, sự thiếu một hoặc nhiều đặc tính của probiotic có thể là nguyên nhân của
các đáp ứng âm tính.
16
Nh vậy rõ ràng là trong sản xuất chế phẩm Probiotic, vấn đề chọn đợc
giống chuẩn có các đặc tính probiotic là quan trọng bậc nhất.
Các vi sinh vật đợc coi là probiotic phải có các tính chất sau đây:
- Là các vi sinh vật có lợi, có nguồn gốc từ vật chủ
- Chịu đợc quá trình chế biến và bảo quản
- Đề kháng với môi trờng axit dạ dầy và các muối mật
- Bám dính đợc vào niêm mạc đờng tiêu hóa và sinh sôi phát triển ở đó để
sản sinh ra các chất ức chế vi khuẩn gây bệnh.
- Điều chỉnh và tăng cờng khả năng của hệ thống miễn dịch ruột.
Các giống vi sinh vật đợc sử dụng nh nguồn Probiotic rất phong phú nh:
Bacillus, Eurococcus, Lactobacillus, Lactococcus, Streptococcus và nấm men
Saccharomyces. Nhng Lactobaccillus và Bifidobaccterium thờng đợc sử dụng
để sản xuất Probiotic cho ngời, còn Bacillus, Eurococcus và Saccharomyces đợc
sử dụng để tạo các chế phẩm Probiotic dùng trong chăn nuôi (Simon và ctv, 2000).
Một vài năm gần đây giống Lactobacillus đợc quan tâm nghiên cứu nh nguồn vi
sinh vật hữu ích cho vật nuôi (Gusils và ctv, 1999)
Việc sử dụng chế phẩm sinh học Probiotic ở nớc ta còn nhiều hạn chế có thể
do ngời chăn nuôi không nhận đợc những thông tin cần thiết về chế phẩm sinh
học này, mặt khác quan trọng hơn là một số chế phẩm loại này của một số công ty
trong nớc đa ra thị trờng có thể ch
a đáp ứng về chất lợng nên hiệu quả sử dụng
cha cao, cha hấp dẫn ngời tiêu dùng. Để đáp ứng yêu cầu bức bách của thực tế
sản xuất, trong những năm qua công ty chúng tôi đã nghiên cứu, sản xuất và đa ra
thị trờng một số sản phẩm sinh học Probiotc có chất lợng tốt, giá thành hợp lý
đợc ngời chăn nuôi nhiệt thành đón nhận. Đó chính là cơ sở cho việc thực hiện đề
dụng điều trị của loại thuốc sinh vật Subcolac . Tạp chí Khoa học và kỹ thuật nông
nghiệp số 9, 1976, Tr 369-371.
7. Vũ Văn Ngữ, Lê Kim Thao () 1992
Xác định hiệu quả của thuốc Subcolac trong điều trị bệnh lợn con phân
trắng . Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số 2, 1992, Tr 370-374.
8. Phan Thanh Phợng, Nguyễn Thị Thanh, Thái Kim Thanh ( 1981 )
Hiệu lực phòng bệnh đờng ruột ở lợn của Biolactyl . Tạp chí Khoa học và
kỹ thuật nông nghiệp số 2, 1981, Tr 159-160.
9. Lại Quốc Phong, Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Ngọc Lan, Trần
thị Thúy, Nguyễn Việt Cờng, Lê Thanh Bình (2001 )
Tối u hóa quá trình lên men entecocin của chủng Enterococus sp. TN 143
phân lập từ nem chua.
Phần I. Nghiên cứu ảnh hởng của một số yếu tố tới khả năng sinh
bacterioxin của chủng vi khuẩn lactic Enterococus sp. TN 14 . Tạp chí Khoa học và
công nhệ số 39, 2- 2001. Tr 1-6.
10. Lại Quốc Phong, Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Lê Thanh Bình (2001)
Tối u hóa quá trình lên men của chủng vi khuẩn Enterococus sp. TN 143
phân lập từ nem chua.
Phần II. Tối u hóa khả năng lên men sinh entercoccin Tn 143 của chủng vi
khuẩn lactic Enterococus sp. TN 143
Tạp chí Khoa học và công nhệ số 39, 2-
2001. Tr 44-52.
11. Nguyễn Thị Thanh, Thái Kim Thanh ( 1991 )
Xác định độ chua của chế phẩm Biolactyl từ đậu tơng . Tạp chí Khoa học
và kỹ thuật nông nghiệp số 10, 1991, Tr 472-475 .
12. Lê Công Tiễn, Trần thị Thu ( 1991 )
Nghiên cứu sản xuất chế phẩm Biolactyl đông khô phòng trị bệnh ỉa chẩy ở
lợn . Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số 5, 1991, Tr 226-229 .
13. Nguyễn Nh Viên ( 1970 )
ứng dụng của Bac. subtilis để phòng trừ và chữa bệnh cho gia súc .
Lactobacillus plantarum 423
Journal of fermentation and bioengineering. Journal of fermentation and
bioengineering 86 (2) (1998) 174-179.
10 Cách tiếp cận, phơng pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng
Cách tiếp cận
Từ kết quả của những công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nớc đã công bố
cũng nh các chế phẩm probiotic đã đợc lu hành trong chăn nuôi, có đợc những
thông tin cơ bản về các chủng vi sinh vật và sự phối hợp chúng trong một tổ hợp để
sản xuất ra các chế phẩm sinh học. Trên cơ sở này chúng tôi đã định hớng cho việc
tiến hành phân lập và chọn lọc ra những chủng có tính probiotic. Đây là bớc khởi
19
đầu quan trọng để thực hiện những bớc nghiên cứu tiếp theo trong chế tạo ra chế
phẩm Probiotic dùng trong nuôi dỡng lợn.
Kỹ thuật ứng dụng
Kỹ thuật cơ bản ứng dụng trong nghiên cứu đó là:
Kỹ thuật tách các chủng vi sinh vật cần thiết trong các mẫu vật khác nhau. Để
có thể tách đợc các chủng vi sinh vật cần thiết này không chỉ đòi hỏi chọn đợc
môi trờng nuôi cấy thích hợp mà còn đòi hỏi việc khống chế các điều kiện nuôi cấy
hoàn toàn phù hợp cũng nh kỹ năng chuyên môn cao của những ngời thực hiện.
Sau đó là thực hiện các kỹ thuật cơ bản của hóa sinh và vi sinh vật học để phân loại,
chọn lọc các loại vi sinh vật có đặc tính probiotic cần cho nghiên cứu và sản xuất
chế phẩm.
Kỹ thuật lên men để nuôi cấy các chủng vi sinh vật trong quá trình nghiên
cứu cũng nh trong thực nghiệm sản xuất chế phẩm. Đây là vấn đề kỹ thuật rất quan
trọng để có thể giúp cho giống vi sinh vật phát triển tốt nhất và có thể đảm bảo sự
phát triển ổn định trong quá trình nuôi cấy liên tục và lâu dài. Kỹ thuật lên men đòi
hỏi về môi trờng, các dụng cụ thiết bị kỹ thuật hỗ trợ để kiểm soát điều kiện của sự
lên men và đặc biệt là kỹ năng tốt của ngời thực hiện.
Phơng pháp nghiên cứu
4. Nghiên cứu công thức HN- LBS
Phối hợp tổ hợp vi sinh vật đã đợc chọn lọc ở trên với các thành phần khác
nh : vitamin khoáng, đông dợc theo một tỷ lệ nhất định để tạo chế phẩm HN -
LBS
5. Nghiên cứu xây dựng quy trình
- Xây dựng quy trình sản xuất
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm nghiệm sản phẩm
- Nghiên cứu xây dựng quy trình sử dụng và bảo quản chế phẩm
6. Sản xuất thử để hoàn thiện quy trình kỹ thuật
6.1 Sản xuất thử chế phẩm
6.2. Thử nghiệm chế phẩm trên lợn thịt
- Theo dõi về độ an toàn của chế phẩm
- Theo dõi các chỉ tiêu về sản xuất
+ Tăng trọng
+ Tiêu tốn thức ăn (FCR)
- Theo dõi các chỉ tiêu về môi trờng chuồng nuôi
+ Khí độc (NH
3
; H
2
S)
+ Hàm lợng Vi sinh vật ( Số lợng, chủng loại) 12
Hợp tác quốc tế
1.Thu thập các VSV tiềm năng
(nguồn vật liệu cho nghiên cứu
)
- Thu thập các chủng vi sinh vật
- Phân lập vi sinh vật trong các
mẫu thức ăn lên men truyền
thống, sản phẩm dợc, chế phẩm
vi sinh vật.
Các chủng vi sinh vật :
- Thuộc giống Bacillus
-Thuộc giống
Lactobacterium
- Thuộc giống nấm men
Saccharomyces 07/2009 -
12/ 2009
NguyễnKhắc Tuấn
Hội NT&VLVN
NguyễnT.Tuyết Lê
ĐHNN HN
Trần thị Hạnh
Hai Nguyen JSC
3
3. Nghiên cứu công thức
phối hợp các chủng vi sinh vật
dùng trong sản xuất chế phẩm
- Công thức phối hợp các
chủng vi sinh vật
- Xác định công thức phối
hợp tốt nhất 2/2010 -
12/ 2010
Hai nguyen JSC
5. Nghiên cứu xây dựng quy 22
5.
trình
Xây dựng quy trình sản xuất
Xác định điều kiện và
thời gian nuôi cấy tối u để đợc
từ nhân giống cấp I, cấp II lên
men trong sản xuất để tạo ra chế
phẩm có chất lợng tốt nhất
Nghiên cứu xây dựng quy trình
kiểm nghiệm sản phẩm
- Xây dựng qui trình
kiểm nghiệm quá trình nhân
giống cấp I, II
- Xây dựng quy trình
- Quy trình
(thời gian và các chỉ tiêu
kiểm nghiệm)
- Quy trình kiểm nghiệm
chất lợng và độ an toàn (độ
ẩm, số lợng tế bào và phản
ứng của lợn với các tỷ lệ
trộn chế phẩm khác nhau) - Tiêu chuẩn cơ sở
- Liều lợng sử dụng - Điều kiện bảo quản chế
phẩm (nhiệt độ, độ ẩm,
điều kiện khác (nếu có))
- Thời gian sử dụng chế
phẩm
Đào Thế Hải
Lê văn Đông
Trần Thị Hạnh
HAI NGUYEN JSC
Đào Thế Hải
Nguyễn Thị Quyên
Hai nguyen JSC
Lê văn Đông
Trần Thị Hạnh
Trơng Lan Oanh
HAI NGUYEN JSC
HAI NGUYEN JSC
23
sản phẩm ( tỷ lệ sống)
- Theo dõi chỉ tiêu về sản
xuất
+ Tăng trọng
+ Tiêu tốn thức ăn (FCR)
- Theo dõi các chỉ tiêu
về môi trờng chuồng
nuôi
+ Khí độc (NH
3
; H
2
S)
+ Hàm lợng vi sinh vật
(Số lợng, chủng loại) III. Kết quả của đề tài
14 Dạng kết qua dự kiến của đề tài
I II III
Mẫu (model, maket) Quy trình công nghệ
Sơ đồ
Sản phẩm
Phơng pháp Bảng số liệu
Vật liệu
Tiêu chuẩn
Báo cáo phân tích
4
Quy trình sử dụng và bảo
quản chế phẩm
Chính xác, đợc HĐKH
chuyên ngành thông qua