ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ MẠNH QUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM BIO - TMT
TRONG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO CHĂN NUÔI
BÒ SỮA TRONG KHU DÂN CƯ TẠI XÃ VĨNH THỊNH,
HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá
:
:
:
:
Chính quy
Khoa học môi trƣờng
Môi trƣờng
2011 - 2015
THÁI NGUYÊN, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN, 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng
những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường, em đã về thực tập tại phòng thí nghiệm nhiệm khoa Môi trường.
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi trường đã tận
tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Vĩnh Thịnh - huyện
Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, các cán bộ và bà con trong xã đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô giáo
hướng dẫn Th.S. Hoàng Thị Lan Anh đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin được gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ và tạo
niềm tin cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực
hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Hà Mạnh Quyền
Nơi tiếp nhận chất thải chăn nuôi bò chưa qua xử lý............................ 38
Bảng 4.5:
Danh sách hộ gia đình sử dụng chế phẩm Bio - TMT đê xử lý ô
nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa quy mô hộ gia đình trong
khu dân cư tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc ........ 41
Bảng 4.6:
Đánh giá về môi trường không khí xung quanh chuồng nuôi .............. 42
Bảng 4.7:
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý, hóa học của nước thải
chăn nuôi bò sữa khi không sử dụng và sau khi có sử dụng chế
phẩm Bio-TMT ..................................................................................... 44
Bảng 4.8:
Số lượng vi khuẩn E.Coli và Coliform có mặt trong nước thải chăn nuôi
bò sữa khi không sử dụng và sau khi có sử dụng chế phẩm Bio - TMT ........ 45
Bảng 4.9: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong phân bò sữa
trước và sau khi xử lý bằng chế phẩm Bio - TMT ................................ 47
Bảng 4.10: Số lượng vi khuẩn E.Coli và Coliform có mặt trong phân bò sữa
trước và sau khi xử lý bằng chế phẩm Bio - TMT ................................ 48
Bảng 4.11: Ý kiến của người dân tham quan mô hình về việc muốn tiếp cận
sử dụng chế phẩm trong thời gian tới ................................................... 50
Biểu đồ thể hiện số lượng vi khuẩn E.Coli và Coliform có mặt trong
nước thải chăn nuôi bò sữa khi không sử dụng và sau khi có sử
dụng chế phẩm Bio - TMT................................................................... 46
Hình 4.7:
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi của các chỉ tiêu dinh dưỡng trong
phân bò sữa trước và sau khi xử lý bằng chế phẩm Bio - TMT ........ 47
Hình 4.8:
Biểu đồ thể hiện số lượng vi khuẩn E.Coli và Coliform có mặt trong
phân bò sữa trước và sau khi xử lý bằng chế phẩm Bio - TMT.............. 49
Hình 4.9:
Ý kiến của người dân tham quan mô hình về việc muốn tiếp
cận, sử dụng chế phẩm trong thời gian tới ......................................... 50
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT
:
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
EM
:
Các vi sinh vật hữu hiệu
FAO
:
Tổ chức Nông lương liên hợp quốc
K2O
:
Kali Ôxit
MgO
:
Magiê Ôxit
NH3
:
Amoniac
T-N
:
Tổng lượng nitơ
T-P
:
Tổng lượng photpho
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài......................................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................. 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................. 2
2.4.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm E.M trên thế giới................. 19
2.4.3.1. Quá trình nghiên cứu và phát triển ....................................................... 19
2.4.3.2. Ứng dụng của chế phẩm E.M trong một số lĩnh vực ........................... 22
2.4.4. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng tại Việt Nam ........................................ 24
2.4.5. Giới thiệu về chế phẩm Bio - TMT ............................................................. 26
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 28
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu........................................................................................... 28
3.2.1. Địa điểm thực hiện ...................................................................................... 28
3.2.2. Thời gian tiến hành ...................................................................................... 28
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................................ 28
3.3.1. Tình hình chăn nuôi bò sữa tại xã Vình Thịnh, huyện Vĩnh Tường,
tỉnh Vĩnh Phúc. ...................................................................................................... 28
3.3.2. Thực trạng chất thải chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã ................................ 28
3.3.3. Ảnh hưởng từ chăn nuôi bò sữa đến môi trường tại địa phương ................ 28
3.3.4. Các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi bò sữa đã và đang được áp
dụng tại địa phương ............................................................................................... 28
3.3.5. Đánh giá hiệu quả chế phẩm Bio - TMT trong xử lý ô nhiễm môi
trường do chăn nuôi bò sữa trong khu dân cư ....................................................... 28
3.3.6. Ý kiến đánh giá của người dân về hiệu quả của chế phẩm Bio - TMT
trong xử lý ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa trong khu dân cư tại xã ..... 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................................... 29
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ......................................................... 29
3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn ................................................................. 29
3.4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm .................................................................... 29
vii
trong xử lý ô nhiêm môi trường do nước thải chăn nuôi bò sữa ....................... 43
4.5.2.3. Kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chế phẩm Bio-TMT
trong xử lý phân bò sữa ..................................................................................... 46
4.6. Ý kiến đánh giá của người dân về hiệu quả của chế phẩm Bio - TMT trong xử
lý ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa trong khu dân cư tại xã .................................... 49
viii
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 53
5.1. Kết luận ......................................................................................................................................... 53
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 56
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, chăn
nuôi bò sữa đã được đầu tư, chú trọng về: cải tiến con giống, chuồng trại, thức ăn,
thú y. Do đó, quy mô chăn nuôi bò sữa ở nông thôn ngày càng tăng về số lượng,
chủng loại và chất lượng đem lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân. Nhưng bên cạnh những lợi ích đó là vấn đề môi trường chăn
nuôi, ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa đang là vấn đề được thể hiện rõ nét
trên các vùng nông thôn nước ta. Chất thải chăn nuôi bò sữa có mùi hôi, thối gây ô
nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm đất, nước là môi trường cho các loại dịch
̃ h Tường
Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hiện trạng chăn nuôi bò sữa ở địa phương.
- Ảnh hưởng từ việc chăn nuôi bò sữa tới môi trường và các biện pháp xử lý
chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi.
- Đánh giá hiệu quả của chế phẩm Bio - TMT trong xử lý ô nhiễm môi
trường do chăn nuôi bò sữa trong khu dân cư ta ̣i xã Viñ h Thinh
̣ huyê ̣n Viñ h Tường
Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Yêu cầu số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Xây dựng mô hình phải đảm bảo quy trình, kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh.
- Xây dựng bộ phiếu điều tra phải đảm bảo: phải dễ hiểu, đầy đủ thông tin
cần thiết cho việc đánh giá hiệu quả của mô hình đã xây dựng.
- Các kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình phát triển tại địa phương
và có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn.
- Nâng cao sự hiểu biết, đánh giá hiệu quả của chế phẩm Bio - TMT trong
xử lý ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa.
- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi, theo hướng thân
thiện với môi trường.
- Là cơ sở để ứng dụng rộng rãi chế phẩm Bio - TMT trong sử lý ô nhiễm
môi trường trong chăn nuôi bò sữa tại địa phương.
- Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh: men
tiêu hóa, chất xơ, protein dư thừa, acid amin (trong nước tiểu). Các khoáng chất dư
thừa như P2O5, K2O, CaO, MgO cũng xuất hiện trong phân.
4
- Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trysin, spepsin ...), các mô tróc ra tự các
niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
b, Nước tiểu
Nước phân chuồng là hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng. Vì vậy,
nước phân chuồng rất giàu dinh dưỡng và có giá trị lớn về mặt phân bón. Trong 1m3
nước phân có khoảng: 5-6kg N nguyên chất, 0,1kg P2O5, 12kg K2O (Bergmann, 1965).
Nước phân chuồng là nghèo lân, giàu đạm và rất giàu kali. Đạm trong nước phân
chuồng tồn tại theo 3 dạng chủ yếu là: urê, axit uric và axit hipuric, khi để tiếp xúc với
không khí một thời gian hay bón vào đất thì bị VSV phân giải axit uric và axit hippuric
thành urê và sau đó chuyển thành amoni carbonat (Trịnh Lê Hùng, 2006) [3].
c, Nước thải
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô
nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P
và VSV gây bệnh. Theo kết quả đánh giá hiện trạng môi trường của Viện Chăn nuôi
(2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Ninh Bình,
Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của chất thải
chăn nuôi (Trịnh Lê Hùng, 2006) [3].
+ Các hợp chất hữu cơ: hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% bao gồm cellulose,
protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn suất của chúng, thức ăn thừa.
Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, ngoài ra còn có các chất khó phân hủy sinh
học: các hợp chất hydrat carbon, hợp chất vòng thơm, hợp chất đa vòng, hợp chất
chứa clo hữu cơ. Các chất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất, muối, urê, ammonium,
trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học.
- 10 TCN 678:2006 về tiêu chuẩn vệ sinh nước thải trong chăn nuôi.
- QCVN 01 - 79: 2011/BNNPTNT về cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm-quy
trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y. Do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư số
71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn.
- QCVN 39:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
dùng cho tưới tiêu.
6
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
thải sản xuất. Do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước, biên
soạn thay thế QCVN 24:2009/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công
nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TTBTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- TCVN 6663-1:2011 Chất lượng nước, lấy mẫu, hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-3:2008 Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản
và xử lý mẫu.
- TCVN 5994:1995 Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao
tự nhiên và nhân tạo.
- TCVN 5996:1995 Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
2.1.3.1. Thực trạng chăn nuôi bò sữa trên thế giới
Phương thức chăn nuôi bò sữa thay đổi tuỳ theo điều kiện và tập quán của
từng nước. Các nước châu Âu và Bắc Mỹ có ngành chăn nuôi bò sữa theo hướng
chuyên dụng [13].
Trong hầu hết thiên niên kỷ thứ hai sau Công nguyên, sữa chỉ được sản xuất
cho tiêu thụ trong gia đình ở các làng quê và một số bò được nuôi trong các thành
thành nên loại bò lai Sin kiếm dụng được nuôi rộng rãi trong cả nước [12].
Ở miền Nam trong những năm 1937 - 1942 đã hình thành một số trang trại
chăn nuôi bò sữa ở Sài Gòn, Chợ Lớn, mỗi ngày sản xuất được hàng nghìn lít sữa
mỗi ngày và tổng sản lượng sữa đạt trên 360 tấn/năm. Có 6 giống bò sữa nhập vào
miền nam lúc đó là Jersay, Ongoie, Rendhi, Tharpara, Sahiwal và Haryana. Các
giống bò nhiệt đới này đã được nuôi ở vùng ngoại ô của Sài Gòn và các vùng lân
cận. Vào những năm 1960 - 1968, quy mô đàn cao nhất tại 1200 con và sản lượng
sữa 2000 l/ngày [12].
Ở miền Bắc, ngay sau khi hoà bình lập lại 1954 đến 1960 Nhà nước ta bắt
đầu quan tâm đến phát triển chăn nuôi, trong đó có bò sữa. Các nông trường quốc
doanh được xây dựng như: Ba Vì, Mộc Châu… cùng với các trạm trại nghiên cứu
về giống kỹ thuật chăn nuôi bò sữa. Năm 1960, giống bò sữa lang trắng đen Bắc
Kinh lần đầu tiên đã được đưa vào nước ta nuôi thử nghiệm tại Ba Vì, Mộc Châu.
8
Đến thập kỷ 70, nước ta đã được chính phủ Cu Ba viện trợ 1000 con bò sữa
Holstein Friesian (HF) về nuôi thử nghiệm tại Mộc Châu. Đồng thời chính phủ Cu
Ba cũng giúp xây dựng trung tâm bò đực giống Mônacada để sản xuất tinh bò
đông lạnh [12].
Sau giải phóng miến Nam năm 1975, một số giống bò sữa HF được chuyển
vào nuôi tại Đức Trọng (Lâm Đồng). Bên cạnh đó phong trào lai tạo, chăn nuôi bò
sữa cũng phát triển mạnh thêm ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, cho đến những năm đầu thập kỷ 1980, đàn bò sữa nước ta chỉ được nuôi
tại các nông trường quốc doanh và các cơ sở trực thuộc sở hữu của nhà nước. Do còn
nhiều hạn chế về kinh nghiệp chăn nuôi, cơ chế quản lý không phù hợp, điều kiện chế
biến và tiêu thụ sữa khó khăn nên nhiều nông trường đã giải thể do chăn nuôi bò sữa
không có hiệu quả. Đàn bò sữa cũng vì thế mà giảm sút nhanh chóng [12].
Từ năm 1986 Việt Nam bắt đầu phong trào đổi mới và chỉ sau 3 năm từ một
phân tử lượng lớn nên không thể thấm qua màng vi sinh. Để chuyển hóa các phân tử
này vi sinh vật phải phân hủy thành những mảnh nhỏ để có thể thấm vào tế bào.
Tùy theo điều kiện tồn tại của oxy có trong nước mà sản phẩm thu được khác nhau
như: CO2, CH4, H2S, NH3….(Đặng Đình Kim, 2003) [4]
b) Nitơ, photpho
Khả năng hấp thụ nitơ, photpho của gia súc, gia cầm tương đối thấp nên phần
lớn vật nuôi ăn vào được bài tiết ra ngoài. Cho nên hàm lượng nitơ, photpho trong
chất thải chăn nuôi tương đối cao, nếu không được xử lý tốt sẽ gây nên hiện tượng
phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước.
Photpho được sinh ra trong quá trình tiêu thụ thức ăn của vật nuôi không tiêu
hóa được, trong phân gia súc, photpho chiếm 0,25 - 1,4% và một ít trong nước tiểu;
xác chết của vật nuôi (Đặng Đình Kim, 2003) [4].
c) Vi sinh vật
Nước thải cuốn theo phân chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh như Shigella,
Salmonella,…. gây bệnh dịch tả Diphyllothrium latum, taenia saginata gây bệnh
giun sán, Ratavirus gây bệnh tiêu chảy,… chúng lan truyền bệnh qua nguồn nước
mặt, nước ngầm, đất hay qua rau quả nếu sử dụng nước ô nhiễm vi sinh để tưới
tiêu (Đặng Đình Kim, 2003) [4].
10
Bảng 2.1: Một số vi sinh vật gây bệnh trong phân
Khả năng
Tên ký sinh vật
Salmonella Typhi
gây bệnh
Tả
55
60
Escherichia coli
Viêm dạ dày, ruột gây tiêu chảy
55
60
Hepatite A
Viêm gan
55
3-5
Taenia saginata
Sán
50
3-5
20
Tubecudsis
Bạch hầu
55
45
Diptheriac
Sởi
45
10
Corynerbacterium
Bại liệt
65
30
Giardia lamblia
Tiêu chảy
Khí
Giới hạn
Đặc điểm
Mùi
Nhẹ hơn không khí, sinh
NH3
CO2
H2 S
CH4
Hăng,
ra từ hoạt động của vi sinh
sốc
vật kỵ khí và thiếu khí, tan
Không
Mùi
Trứng
thối
vong ở nồng độ cao
Nặng
Là khí độc, gây nhức
hơn
không
khí,
ngưỡng nhận biết mùi
10
đầu, buồn nôn, chóng
thấp, tan trong nước
mặt, bất tỉnh, tử vong
Nhẹ hơn không khí rất
Gây nhức đầu, ngạt. Có
Không
nhiều, không tan trong
gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ (methemoglobinemia), trường hợp nặng là gây thiếu
oxy não dẫn đến nhức đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể gây tử vong.
c) Ảnh hưởng của Hydrogen sulfur (H2S)
H2S là khí rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ có thể gây chết. Ngưỡng nhận biết
mùi của khí H2S dao động trong khoảng 0,0005 - 0,13 ppm.
Đối với con người và động vật, H2S ở nồng độ vượt quá mức cho phép sẽ
gây tác động toàn thân, ứng chế men hô hấp (cytochrom oxydaza) dẫn đến ngạt và
có thể gây tử vong.
d) Ảnh hưởng của CH4
Nồng độ CH4 trong không khí từ 45% trở lên gây ngạt thở do thiếu oxy. Khi hít
phải khí này có thể gặp các triệu chứng nhiễm độc say, co giật, ngạt, viêm phổi, áp xe
phổi. Khi hít thở không khí có chứa hợp chất hydrocarbon ở nồng độ trên 40.000
mg/m3 có thể bị tai biến cấp tính với các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn
giác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tử vong.
2.2.3. Ô nhiễm môi trường đất
Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học, chủ
yếu là các chất dinh dưỡng giàu Nitơ, Phôtpho. Đây là nguồn phân bón dinh dưỡng
nếu bón vào đất sẽ tăng độ phì nhiêu, nếu bón phân không hợp lý hoặc phân tươi,
cây trồng không hấp thu hết, chúng sẽ tích tụ lại làm bão hòa hay quá bão hoà chất
dinh dưỡng trong đất, gây mất cân bằng sinh thái đất. Hơn nữa, nitrat và photphat
dư thừa sẽ chảy theo nước mặt và làm ô nhiễm các mực thuỷ cấp.
13
Bên cạnh đó trong phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng
có thể tồn tại và phát triển trong đất, nếu dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ
thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán đi khắp nơi tạo nguy cơ nhiễm bệnh cho người và
động vật nuôi.
2.3. Các phƣơng pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam
2.3.2. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có
trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa
trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi
sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn. Một cách tổng quát,
phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:
- Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều
kiện không có oxy.
- Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong
điều kiện cung cấp oxy liên tục.
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa
sinh hóa trong hệ thống xử lý nước thải. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ
hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên
trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:
- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.
- Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ
bên trong và bên ngoài tế bào.
- Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng
hợp tế bào mới.
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm
lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý.
Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh
dưỡng và các yếu tố vi lượng.
2.3.3. Phương pháp vật lý
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các
chất này ra khỏi nước thải. Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua
song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm
và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước
thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.
- Sản xuất có hiệu quả kinh tế và tinh thần cho các sản xuất và tiêu dùng
- Đảm bảo sự bền vững của nông nghiệp và môi trường [7].