BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------ ------------
NGUYỄN THỊ THU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ LƯỢNG ðẠM
BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA JAPONICA J02
TẠI HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số
: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
TS. HÀ QUANG DŨNG
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết
quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
1
ðẶT VẤN ðỀ
4
2.1
Những nghiên cứu về ñặc ñiểm của loài phụ Japonica
4
2.2
Tình hình sản xuất lúa Japonica trên thế giới và Việt Nam
6
2.3
Tình hình nghiên cứu mật ñộ ñối với cây lúa
11
2.4
Những nghiên cứu về phân bón ñối với cây lúa
14
2.5
Những nghiên cứu về mật ñộ và phân bón ñối với cây lúa
34
4.1
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến thời gian sinh
trưởng của giống lúa Japonica J02
4.2
34
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến sự tăng trưởng
chiều cao cây của giống lúa Japonica J02
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
36
iii
4.2.1
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến sự tăng trưởng chiều cao cây
của giống lúa Japonica J02
4.2.2
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sự tăng trưởng chiều cao cây của
giống lúa J02
46
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến chỉ số diện
tích lá (LAI) của giống lúa Japonica J02
4.4.1
44
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ ñến khả năng ñẻ nhánh
của giống lúa Japonica J02
4.4
42
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng ñẻ nhánh của giống lúa
Japonica J02
4.3.3
41
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến khả năng ñẻ nhánh của giống
lúa Japonica J02
4.3.2
39
của giống lúa J02
4.5.3
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ ñến khối lượng chất
khô tích lũy (DM) của giống lúa J02
4.6
67
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lúa J02
4.7.3
66
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống lúa J02
4.7.2
63
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Japonica J02
4.7.1
ðề nghị
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
80
PHỤ LỤC
85
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCCC
: Chiều cao cây cuối cùng
DM
: Khối lượng chất khô tích lũy
IRRI
: Viện nghiên cứu lúa quốc tế
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
2.1
Tên bảng
Trang
So sánh ñặc ñiểm hình thái, sinh lý của các kiểu sinh thái ñịa lí
thuộc loài Oryza sativa (theo Genovera, 1996)
2.2
Lượng phân bón ñược nông dân sử dụng cho lúa trên một số loại
ñất ở miền Bắc
4.1
45
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ ñến khả năng ñẻ nhánh
của giống lúa Japonica J02
4.8
42
4.3
20
Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng ñạm bón ñến thời gian sinh
trưởng của giống lúa Japonica J02
4.2
5
47
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của
giống lúa Japonica J02 trong vụ mùa năm 2010 và vụ xuân năm
2011
4.9
50
Ảnh hưởng của các mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống
lúa Japonica J02 trong vụ mùa năm 2010 và vụ xuân năm 2011.
52
4.10 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống lúa Japonica J02
67
4.16 Ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống lúa Japonica J02 trong vụ xuân năm
2011
69
4.17 Ảnh hưởng của các mật ñộ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lúa Japonica J02 trong vụ mùa năm 2010
71
4.18 Ảnh hưởng của các mật ñộ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lúa Japonica J02 trong vụ xuân năm 2011
72
4.19a Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ ñến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa J02 trong vụ mùa năm
2010
74
4.19b Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ ñến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa J02 trong vụ xuân năm
2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
cây ñến trung bình, chống ñổ tốt, chịu thâm canh, chịu lạnh khỏe, có khả năng
chống chịu nhiều loại sâu bệnh, thời gian sinh trưởng từ ngắn ñến trung bình.
Ưu ñiểm quan trọng của lúa Japonica là khả năng chịu lạnh, có khả năng sinh
trưởng ở nhiệt ñộ thấp xung quanh 150C.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
1
Những năm gần ñây, mức sống của người dân ngày càng cao dẫn ñến
nhu cầu sử dụng lúa gạo, nhất là các loại gạo chất lượng cao và an toàn
ngày càng lớn. Viện Di truyền Nông nghiệp ñang triển khai việc chọn tạo các
giống lúa chất lượng Japonica. Viện ñã kết hợp với các Viện thuộc Viện Khoa
học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS), Hội Giống cây trồng TW triển khai việc
chọn tạo, khảo nghiệm gần 100 giống lúa Japonica khác nhau ở các tỉnh phía
Bắc. ðể có ñược sản phẩm lúa gạo chất lượng, ngoài yếu tố giống ra thì
phân bón là một yếu tố quan trọng trong thâm canh giống lúa mới, giống
lúa chất lượng hiện nay.
ðể góp phần ñưa ra giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng của các giống lúa nhập nội có nguồn gốc tại Nhật Bản, chúng tôi thực
hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ với lượng ñạm bón ñến
sinh trưởng và năng suất của giống lúa Japonica J02 tại Hưng Yên”.
1.2
Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh lượng ñạm bón và mật ñộ cấy thích hợp cho giống lúa nhập
nội Japonica J02 góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất các giống lúa nhập nội
có nguồn gốc tại Nhật Bản.
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1
Những nghiên cứu về ñặc ñiểm của loài phụ Japonica
Năm 1930, Kato ñã phân biệt lúa trồng (Oryza sativa L) thành hai
nhóm chung lớn Oryza sativa proles Indica và Oryza sativa proles Japonica,
dựa trên sự khác nhau về ñặc ñiểm hình thái cây, kích thước hạt, sự phân bố
ñịa lý và hiện tượng khó tạp giao giữa hai nhóm này, cũng như tính bất dục
của cơ thể lai [9]. Sự khác nhau giữa hai loài phụ này cũng ñã ñược thừa nhận
bởi nhiều nhà nghiên cứu khác như Terao và Mizushima, 1939; Oka và cộng
sự, 1951; Hsiech và Frey, 1972 [35].
Nhưng ñến năm 1954, Morinaga lại xác ñịnh có nhóm phụ thứ ba.
Oryza sative javanica ñược thấy ở Indonesia với hai loại hình: bulu và fjereh;
loại hình bulu lá rộng, râu trên hạt phát triển, cây không ñổ, ñẻ ít, dễ nhiễm
bệnh, cơm ngon. Loại hình fjereh lá hẹp, hạt không râu, dễ ñổ, chống bệnh,
chịu ñất xấu, phẩm chất gạo kém [9].
Trên cơ sở của những kết quả nghiên cứu trước ñây, các nhà phân loại
học của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế thống nhất chia lúa trồng châu Á
(O. sativa) thành ba loài phụ: Indica, Japonica, Javanica. Giữa chúng có một
số ñặc trưng cơ bản ñể có thể phân biệt như ở bảng 2.1:
Tuy nhiên, cho ñến bây giờ, sự khác nhau về sinh lí giữa hai loài Indica
và Japonica vẫn chưa ñược nghiên cứu một cách hệ thống. Bình thường
Japonica ñược trồng ở những vùng ôn ñới, như Bắc Trung Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc; còn Indica ñược trồng ở vùng nhiệt ñới như Nam Trung Quốc, Ấn
ðộ, Philipin và Việt Nam. ðài Loan nằm trong vùng bán nhiệt ñới, có trồng
Thân
Thân dạng thon mảnh
Thân dạng
thon cứng
Thân cứng, ống rạ to
Sức ñẻ
nhánh
ðẻ khoẻ > 16 nhánh
Trung bình 11
- 15 nhánh
ðẻ ít dưới 10 nhánh
Chiều cao
Cao ñến trung bình
(trừ các giống cải tiến)
Thấp ñến trung
bình
Cao
Hạt
nhiều giống lúa cạn
Tính rụng
hạt
Dễ rụng
Khó rụng
Khó rụng
Mô thân
Mềm
Cứng
Cứng
Tính phản
ứng quang
chu kì
Có thay ñổi
Phản ứng chặt
ñến không thay
ñổi
Ít phản ứng
Ở cả Japonica và Indica trong giai ñoạn ñầu phát triển, khả năng oxi hóa
của rễ ñều cao, sau ñó thì giảm dần. Trong toàn bộ giai ñoạn phát triển, khả năng
oxi hóa của rễ Japonica luôn khỏe hơn so với rễ Indica là do sự hoạt ñộng mạnh
của enzim peroxidasa, catalasa và glycolic acid oxidasa. Ngược lại ở rễ Indica,
sự khử diễn ra mạnh hơn so hoạt tính của hai enzim khử nitrata reductasa và
glutamat dehidrogenasa. ðó là nguyên nhân tại sao ở rễ Indica quá trình ñồng
hóa ñạm diễn ra mạnh hơn nên loài Indica có thể phát triển bình thường ở những
môi trường ñơn giản, thiếu dinh dưỡng hơn là loài Japonica [35].
2.2
Tình hình sản xuất lúa Japonica trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa chất lượng và lúa Japonica trên
thế giới
Hiện nay, do mức sống ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng trong và
ngoài nước ñối với gạo chất lượng ngày càng tăng, tạo ra một thị trường rộng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
6
mở cho các nước xuất khẩu gạo.
Tổng diện tích trồng lúa của Thái Lan khoảng hơn 10 triệu ha, trong ñó
chủ yếu sản xuất các giống lúa cổ truyền của ñịa phương, có chất lượng cao
ñể xuất khẩu, chiếm 90% diện tích trồng lúa cả nước [37].
Tại Nhật Bản giống lúa chất lượng cao ñang ñược trồng phổ biến là
giống cổ truyền Koshihikari, J02... là những giống thuộc loài phụ Japonica.
Các giống này có năng suất trung bình 5,5-6 tấn/ha, hàm lượng amylosa 1718%, không thơm nhưng có vị ngon ñặc biệt. Ngoài ra, còn có một số giống
lúa chất lượng khác ñang ñược gieo trồng tại Nhật Bản như Ettaman-17,
Japonica trên thế giới thay ñổi không nhiều, nhưng sản lượng lúa tăng 16,6%,
chủ yếu nhờ vào tăng năng suất trung bình ñạt từ 5 - 5,8 tấn/ha. Tổng sản
lượng lúa Japonica trên thế giới chỉ khoảng 100 triệu tấn trên diện tích 17,29
triệu ha, chiếm khoảng 11,9% tổng diện tích trồng lúa thế giới. Nhưng tình
hình sản xuất lúa Japonica trên thế giới hiện nay có những thay ñổi, diện tích
trồng lúa Japonica ñã lên tới 20% diện tích trồng lúa toàn cầu (Nguồn: Báo
Nông nghiệp Việt Nam).
Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất lúa Japonica với
tổng diện tích khoảng 7,3 triệu ha, tiếp ñó là Nhật Bản 2,1 triệu ha... Diện tích
trồng lúa Japonica ở Trung Quốc ñã tăng hơn 2 lần trong vòng hai chục năm
qua, giá lúa Japonica cũng tăng hơn 2 lần. Chính sách ñã có tác ñộng tới thay
ñổi cơ cấu giống của Trung Quốc như một số tỉnh trước ñây chủ yếu sản xuất
lúa Indica ñã thay bằng các giống Japonica, có tỉnh ñã nâng diện tích Japonica
lên khoảng 80%. Trung Quốc xuất khẩu chủ yếu gạo Japonica sang Nhật, Hàn
Quốc và ðài Loan (Nguồn: Báo Nông nghiệp Việt Nam).
Ba thị trường nhập khẩu lúa Japonica lớn nhất châu Á là Nhật, Hàn
Quốc và ðài Loan của Mỹ, Australia, Trung Quốc và Thái Lan. Riêng Nhật
mỗi năm nhập khẩu gần 1 triệu tấn gạo Japonica. Thổ Nhĩ Kỳ là thị trường
lớn thứ nhì, nhập khẩu từ Ai Cập, Mỹ và Australia (Source: Japan Grain and
Feed Annual 2002, March 2002. FAS/USDA). Ngoài ra còn khoảng 42 quốc
gia khác nhập khẩu gạo Japonica (Mechel S. Paggi and Fumiko Yamazaki
2001) (Nguồn: Báo Nông nghiệp Việt Nam).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
8
Các nước trồng lúa Japonica chủ yếu tập trung ở châu Á như Nhật Bản,
Hàn Quốc, Trung Quốc trải dài tới Trung Cận ðông: Ai Cập, Maroc, Thổ Nhĩ
Trong ñó, giống lúa Japonica ðS1 do GS.TS Hoàng Tuyết Minh và cộng sự
chọn tạo, ñược khảo nghiệm và nhân giống từ năm 2001, có năng suất cao,
chất lượng tốt, ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là
giống tạm thời. Hiện tại giống ðS1 ñang ñược mở rộng sản xuất tại các tỉnh
ñồng bằng sông Hồng và miền núi như: Hưng Yên, Thái Bình, Hoà Bình,
Thái Nguyên, Yên Bái và một số ñịa phương khác.
Giống ðS1 trồng ñược cả hai vụ, thời gian sinh trưởng trung bình, năng
suất vụ Xuân ñạt trung bình 7-8 tấn/ha, có nhiều ưu ñiểm: cứng cây, chịu rét
tốt, ít bị sâu bệnh... ðặc biệt, vụ xuân năm 2008 là vụ rét lịch sử, hàng trăm
ngàn ha mạ và lúa bị chết rét, nhưng lúa ðS1 mạ vẫn xanh tốt, bộ rễ trắng
tinh, năng suất ở nhiều ñiểm ñạt trên 8 tấn/ha. Theo báo cáo của Trung tâm
Giống Hoà Bình, lúa ðS1 càng lên vùng cao lạnh hơn thì năng suất cao hơn,
một số gia ñình ñạt trên 10 tấn/ha. Giá gạo bán tại ñịa phương cao hơn so với
các giống khác 2.500 ñ/kg. Kết quả sản xuất giống ðS1 tại các xã vùng cao
Yên Bái, Thái Nguyên và một số tỉnh miền núi vụ xuân năm 2010 ñã chứng tỏ
ñiều ñó. Ngoài ra, Viện Di truyền Nông nghiệp ñang tiếp tục khảo nghiệm và
chọn tạo hàng chục giống Japonica khác, trong ñó ñang nhân nhanh một số
giống: J01, J02 có thời gian sinh trưởng từ 100-110 ngày, năng suất tiềm năng
cao và tỷ lệ gạo cao hơn, có thể tham gia cơ cấu mùa sớm kịp cho sản xuất vụ
ñông.
Chiến lược phát triển giống lúa Japonica thời gian tới là tuyển chọn
những giống có năng suất, chất lượng, chống chịu sâu bệnh ñể phát triển sản
xuất ở các tỉnh miền Bắc, ñặc biệt là miền núi phía Bắc. Dự kiến sẽ ñưa kỹ
thuật gieo thẳng vào sản xuất và ñưa vụ xuân sớm hơn nhờ ñặc tính chịu lạnh,
khai thác các giống có thời gian sinh trưởng ngắn, bảo ñảm sản xuất ñược 2 vụ
lúa có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, chất lượng gạo cao hơn so với các
giống Indica ở cùng khu vực. Khai thác thêm một vụ ñông giữa 2 vụ lúa ở một
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ông, việc ñẻ nhánh chỉ xảy ra với mật ñộ 30 cây/m2. Năng suất hạt tăng lên
khi mật ñộ cấy tăng từ 182 – 242 dảnh/m2. Số bông trên ñơn vị diện tích cũng
tăng lên theo mật ñộ nhưng lại giảm số hạt/bông. Mật ñộ cấy thực tế là vấn ñề
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
tương quan giữa số dảnh cấy và sự ñẻ nhánh. Thường gieo cấy thưa thì lúa ñẻ
nhánh nhiều còn cấy dày thì ñẻ nhánh ít [40].
Các tác giả sinh thái học ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và
quần thể ruộng cây trồng và ñều thống nhất rằng: Các giống khác nhau phản
ứng với mật ñộ khác nhau, việc tăng mật ñộ ở một giới hạn nhất ñịnh thì năng
suất tăng, nhưng vượt quá giới hạn ñó năng suất không tăng mà còn giảm
xuống. Quan hệ giữa mật ñộ và năng suất cây lấy hạt là quan hệ parapol, tức
mật ñộ lúc ñầu tăng thì năng suất tăng nhưng nếu tiếp tục tăng mật ñộ quá dày
thì năng suất lại giảm [40] .
Qua thực tế, tiến hành thí nghiệm với nhiều giống lúa khác nhau qua
nhiều năm nghiên cứu S. Yosida ñã ñưa ra kết luận: Trong phạm vi khoảng
cách cấy 50 x 50 cm ñến 10 x 10 cm khả năng ñẻ nhánh có ảnh hưởng tới
năng suất [40].
Các tác giả Yuan Qianhua, Lu Xinggui, Cao Bing và cộng sự (2002) ñã
sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA 64S/9311 ñể nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ
cấy ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp lai. Các tác
giả sử dụng hai công thức cấy thưa (90000 khóm/ha) và công thức cấy truyền
thống ở Trung Quốc (300 000 khóm/ha). Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Số nhánh ñẻ ở công thức cấy thưa giảm ñảng kể so với công thức cấy
dày vào thời ñiểm trước 10/5, nhưng ñến sau 25/5 thì sự sai khác chỉ còn rất nhỏ.
- Kích thước nhánh ñẻ ở công thức cấy thưa lớn hơn công thức cấy dày
năng suất cao nhất là 74,5 tạ/ha, trên ñất phù sa ven biển năng suất 74 tạ/ha,
mật ñộ 55 khóm/m2 trên ñất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha.
Theo Nguyên Văn Hoan (1997) kỹ thuật thâm canh các giống lúa tám
thơm ñặc sản cần tạo ra cây mạ khỏe nhằm tăng cường tính chống ñổ và cấy ở
chân vàn trũng, chua mặn. Tuổi mạ 35-40 ngày, mật ñộ 30-33 khóm/m2, ñảm
bảo khoảng 990 nghìn nhánh/ha ñể sau cấy 1 tháng ñạt 4,2 triệu nhánh/ha mới
có khả năng ñạt 3 triệu bông/ha [14].
Theo Nguyễn Thị Trâm và cộng sự [27] thì mật ñộ cấy càng cao thì số
bông càng nhiều. Tuy nhiên cấy quá thưa ñối với giống ngắn ngày thì khó ñạt
ñược số bông/ ñơn vị diện tích theo dự ñịnh, các giống lai có thời gian sinh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
trưởng trung bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc Ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2.
Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi Tạp Sơn Thanh, Bồi Tạp 77
cần cấy dày 40-45 khóm/m2.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trên ñất giàu dinh dưỡng mạ
tốt thì chúng ta cần chọn mật ñộ thưa, nếu mạ xấu cộng ñất xấu nên cấy dày.
ðể xác ñịnh mật ñộ cấy thích hợp có thể căn cứ vào hai thông số là: Số bông
cần ñạt /m2 và số bông hữu hiệu trên khóm. Từ hai thông số trên có thể xác
ñịnh mật ñộ cấy phù hợp theo công thức:
Mật ñộ (số khóm/m2)=
Số bông/m2
Số bông hữu hiệu/khóm
Theo kết quả ñạt ñược trên những ruộng lúa thâm canh năng suất ñạt
Ca, 12 kg Mg, 5 kg S, 1 kg Fe, 2 kg Mn, 0,2 kg Zn, 0,15 kg Cu, 0,15 kg
Bo, 250 kg Si và 25 kg Cl từ ñất (Pillai, 1996)[36]. Bón phân không cân
ñối là nguyên nhân chính dẫn ñến không phát huy hết tiềm năng năng suất
của các giống lúa.
Nhu cầu dinh dưỡng của lúa không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn
phụ thuộc vào các giai ñoạn sinh trưởng. Giai ñoạn mạ cần nhiều lân và kali,
ñặc biệt là mạ xuân. Giai ñoạn ñẻ nhánh, lúa cần nhiều ñạm, lân và kali. Phân
tích hàm lượng ñạm và lân trong cây cho thấy: Khi hàm lượng ñạm > 3% khối
lượng chất khô thì lúa ñẻ nhánh mạnh; < 2,5% lúa không ñẻ nhánh; < 1,6%
thì các nhánh nhỏ bắt ñầu chết lụi. Hàm lượng lân trong lá > 0,25% thì lúa ñẻ
nhánh và < 0,25% thì lúa không ñẻ nhánh. Giai ñoạn lúa làm ñòng là giai
ñoạn tạo nên các yếu tố cấu thành năng suất như số bông/khóm, số hạt
chắc/bông và khối lượng 1000 hạt vì vậy lúa cần ñầy ñủ 3 nguyên tố ña lượng
NPK. Giai ñoạn lúa trỗ, hạt lớn nhanh, các chất hữu cơ mà cây quang hợp và
tích lũy trước thời kỳ trỗ bông ñều ñược chuyển về hạt (De Datta, 1981)[31].
Do nhu cầu dinh dưỡng của lúa khác nhau qua các giai ñoạn sinh trưởng nên
cần có chế ñộ dinh dưỡng phù hợp yêu cầu dinh dưỡng của các giai ñoạn ñó.
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về lượng ñạm trên thế giới
2.4.1.1 Nhu cầu về ñạm của cây lúa
Trong số các nguyên tố ña lượng thiết yếu thì ñạm ñược xem là nguyên
tố quan trọng nhất cho quá trình sinh trưởng và hình thành năng suất lúa, ñạm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
luôn là yếu tố hạn chế năng suất hàng ñầu trên tất cả các loại ñất (De Data,
1981)[31]. Lúa cần ñạm trong suốt quá trình sinh trưởng sinh dưỡng ñể tích
lũy chất khô và ñẻ nhánh, ñiều này xác ñịnh số lượng bông. ðạm góp phần tạo