TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA NÔNG HỌC
ĐỀ CƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
“KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
TẬP ĐOÀN GIỐNG LÚA ĐỊA PHƯƠNG TẠI GIA
LÂM-HÀ NỘI”
Người hướng dẫn: TS. TĂNG THỊ HẠNH
Bộ môn : CÂY LƯƠNG THỰC
Người thực hiện : BÙI THỊ KIM ANH
Lớp : CTB-K54
Hà Nội – 2012
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa. L) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên
thế giới (lúa mì,lúa,ngô). Sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực nuôi sống
phần đông dân số trên thế giới và có vai trò quan trọng trong ngành chế biến
cũng như cho ngành chăn nuôi.
Việt Nam là nước có truyền thống canh tác lúa nước từ lâu đời , với diện
tích lúa khá lớn ,cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật , nghề trồng lúa
nước ta có nhiều thay đổi tích cực. Từ một nước thiếu đói lương thực thường
xuyên đến nay sản lượng lúa gạo của chúng ta không những đáp ứng đủ nhu
cầu lương thực trong nước mà còn dư để xuất khẩu qua nhiều nước trên thế
giới. Năm 2011, theo số liệu sơ bộ của Tổng cục thống kê, diện tích gieo
trồng lúa là 7651.400 ha chiếm trên 87,3% tổng diện tích đất trồng cây
lương thực có hạt, với sản lượng là 42,32 triệu tấn được trồng tập trung chủ
yếu ở đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Hiện nay ,việc sử dụng giống lúa ưu thế lai ứng dụng vào sản xuất nông
nghiệp rất phổ biến nhằm thúc đẩy việc tăng năng suất ,chất lượng lúa. Tuy
PHẦN III
VẬT LIỆU,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu
Danh sách các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2012
TT Tên giống Ghi chú
1 Nước mặn dạng 1
2 Nước mặn dạng 2
3 Lúa ngoi
4 Chiêm đen
5 Lúa Chăm
6 Hom râu dạng 1
7 Hom râu dạng 2
8 Cườm dạng 1
9 Cườm dạng 2
10 Chiêm rong
11 Nếp Ốc
12 Nếp vải
13 Dâu Ấn độ
14 Nếp Nõn tre
15 Nếp Cúc
16 Ré nước
17 Lúa Chăm biển
18 Chiêm cũ
19 Tép lai
20 A69-1 (Đối chứng chịu mặn)
21 IR28 (Đối chứng mẫn cảm mặn)
3.2. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: vụ mùa 2012 (từ tháng 7/2012 đến tháng 12/2012)
- Địa điểm: Nhà lưới khoa Nông học trường ĐH Nông Nghiệp
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khảo sát tập đoàn ,tuần tự
không nhắc lại ,có 2 đối chứng là IR28 và A69-1.
-Mật độ cấy: cấy 1 dảnh với mật độ 22 cây/m
2
-Thí nghiệm được bố trí tuần tự cho 21 giống lúa,mỗi giống lúa
là 1 công thức thí nghiệm ,thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ sau:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
11 12 13 14 15 16 17 1
8
19 2
0
21
3.6.Các chỉ tiêu theo dõi
* Thời kì mạ
- Gieo riêng từng giống, cắm thẻ ở mỗi giống, che nilon xung quanh để
chống chuột.
- Khi mạ được 3 lá thì bắt đầu đánh dấu số lá: lá thứ 3 đánh dấu một chấm
sơn trắng, lá thứ 5 đánh dấu 2 chấm, lá thứ 7 đánh dấu 3 chấm, theo dõi
đến khi ra lá đòng ghi số liệu số lá/ thân chính.
- Mỗi dòng đánh dấu 20 cây, chọn cấy 10 cây để theo dõi.
- Theo dõi khả năng đẻ nhánh của cây mạ ở mỗi giống.
- Theo dõi màu sắc lá mạ ở mỗi giống.
- Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh trên ruộng mạ, ghi tên sâu hoặc bệnh,
cho điểm để đánh giá mức độ gây hại.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây mạ thông qua chỉ tiêu:
chiều cao cây mạ, chiều rộng gan mạ.
* Thời kì lúa
a) Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng
+ Râu: Có - không- màu râu.
+ Xếp hạt/ bông: Thưa - sít- trung bình.
d) Một số chỉ tiêu về thân, lá, bông
- Độ thuần đồng ruộng: tính tỷ lệ cây khác dạng trên mỗi ô, giai đoạn trỗ
bông đến chín.
+Điểm 1: cao, cây khác dạng < 0,25 %
+ Điểm 5: trung bình, cây khác dạng 0,25-1 %
+ Điểm 9: thấp, cây khác dạng >1
-Độ tàn của lá: quan sát sự chuyển màu của lá giai đoạn chín.
+Điểm 1: muộn và chậm, lá giữ màu xanh tự nhiên
+Điểm 5: trung bình, các lá trên biến vàng
+Điểm 9: sớm và nhanh, tất cả các lá trên biến vàng và chết
-Độ cứng cây: quan sát tư thế của cây trước khi thu hoạch, giai đoạn vào
chắc đến chín.
+Điểm 1: cứng, cây không bị đổ
+Điểm 3: cứng vừa, hầu hết cây nghiêng nhẹ
+Điểm 5: trung bình, hầu hết cây bị nghiêng
+Điểm 7: yếu, hầu hết cây bị đổ rạp
+Điểm 9: rất yếu, tất cả các cây bị đổ rạp
-Độ rụng hạt: một tay giữ chặt bông và tay kia vuốt dọc bông, tính tỷ lệ %
hạt rụng, lấy 5 bông mẫu.
+Điểm 1: khó rụng:<10% số hạt rụng
+Điểm 5: trung bình:10-50 % số hạt rụng
+Điểm 9: rễ rụng: >50% số hạt rụng
e) Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh
Theo dõi đánh giá và cho điểm theo phương pháp của viện lúa quốc tế
IRRI và theo tiêu chuẩn ngành (10 TCN 558- 2002) của Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn một số loại sâu và bệnh chính thường gặp ở vụ mùa
năm 2012 xuất hiện trên đồng ruộng như: bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh
khô vằn, sâu cuốn lá, rầy nâu, sâu đục thân.
*Bệnh khô vằn: Quan sát độ cao tương đối của vết bệnh trên lá hoặc bẹ
lá(biểu thị bằng % so với chiều cao cây) giai đoạn chín sữa, vào chắc
Điểm 0 không có triệu chứng
Điểm 1 vết bệnh thấp hơn 20% chiều cao cây
Điểm 3 20-30%
Điểm 5 31- 45%
Điểm 7 46-65%
Điểm 9 >65%
*Bệnh bạc lá: quan sát vết bệnh trên lá
Điểm 1 1-5% diện tích vết bệnh trên lá
Điểm 3 6-12%
Điểm 5 13-25%
Điểm 7 26-50%
Điểm 9 51-100%
*Sâu đục thân:
Điểm 0 không bị hại
Điểm 1 1- 10% số dảnh chết hoặc bông bạc
Điểm 3 11- 20 %
Điểm 5 21-30%
Điểm 7 31-50%
Điểm 9 >51%
*Sâu cuốn lá nhỏ:
Điểm 0 không bị hại
Điểm 1 1-10% cây bị hại
Điểm 3 11-20%
Điểm 5 21-35%
Điểm 7 36-51%
Điểm 9 >51%
*Rầy nâu
Điểm 0 không bị hại
g,Các đặc điểm nông sinh học khác:
*Tại thời điểm trỗ ,theo dõi 10 cây tiến hành đo các chỉ tiêu:
- Chiều cao cây : Đo từ mặt đất đến hạt đỉnh bông cao nhất, không kể râu.
- Chiều dài cổ bông : Đo từ cổ lá đòng đến đốt cổ bông.
+ Nếu cổ bông vươn ra ngoài cổ lá đòng ký hiệu dấu +
+ Nếu cổ bông nằm trong bẹ lá ký hiệu dấu -
- Chiều dài lá đòng : Đo từ gối lá đến mút đầu lá
- Chiều rộng lá đòng : Đo từ mép lá bên này đến mép lá bên kia chỗ rộng
nhất.
-Góc độ lá đòng: Đo góc độ giữa bông lúa với lá đòng
*Tại thời điểm thu hoạch : theo dõi 10 cây các chỉ tiêu để đánh giá năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
- Số bông /cây: Đếm tổng số bông hữu hiệu trên cây,sau đó lấy giá trị trung
bình.
- Số hạt /bông và tỷ lệ hạt chắc: Đếm tổng số hạt và số hạt chắc của tất cả
các bông hữu hiệu trên khóm, sau đó tính tỷ lệ hạt chắc(%).
-Tính khối lượng 1000 hạt : Phơi khô đến độ ẩm 13% , cân 3 lần, mỗi lần
500 hạt. Nếu độ sai số giữa các lần cân không quá 5% thì cộng 3 lần cân rồi
chia cho 3 tính được khối lượng trung bình 500 hạt. Đem kết quả nhân với 2
để tính khối lượng 1000 hạt. Nếu độ sai số giữa các lần cân vượt quá 5% thì
tiến hành đếm và cân lại.
-Tính năng suất cá thể:phơi khô,sàng bỏ hạt lép,cân khối lượng hạt.
-Năng suất thực thu/ô:thu hoạch mỗi giống 2,5m
2
(giữa ô),tuốt hạt ,phơi
khô,loại bỏ hạt lép,hat lửng ,tính năng suất hạt (độ ẩm 13%).
- Mô tả mầu hạt : màu sắc vỏ trấu, mỏ hạt, râu,độ dài râu.
-Mô tả hình dạng hạt thóc:
+đo chiều dài hạt (D) , đo chiều rộng hạt (R) rồi tính tỉ lệ D/R.
-Hình dạng hạt gạo bóc hạt :