ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN VƯỢNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG NGÔ
LAI VN5885 TẠI ĐAN PHƯỢNG – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự chỉ bảo của
thầy hướng dẫn và giúp đỡ của tập thể cán bộ Viện Nghiên cứu Ngô. Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam đoan trên
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Vượng
ii
LỜI CẢM ƠN
2.2. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới và Việt Nam .................... 4
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới ..................................... 4
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam ...................................... 7
1.3. Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới và Việt Nam ....................... 10
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới ........................................ 10
1.3.2. Kết quả nghiên cứu về phân bón ở Việt Nam ........................................ 13
1.4. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới và Việt Nam ....... 16
1.4.1. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới ......................... 16
1.4.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô tại Việt Nam ........................ 19
Chương II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 24
2.1. Vật liệu, địa điểm , thời gian nghiên cứu ................................................. 24
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng .......................................... 24
2.3.2. Xác định hiệu quả kinh tế...................................................................... 26
2.4. Các biện pháp kĩ thuật canh tác ............................................................... 26
iv
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi (theo quy chuẩn Viện Nghiên cứu Ngô
và của CIMMYT) ............................................................................................ 27
2.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 30
3.4. Ảnh hưởng của phân N, P, K và mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống ngô VN5885 .............................................................. 42
3.4.1. Ảnh hưởng của phân N, P, K đến yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống ngô VN5885 ............................................................................ 44
3.4.2. Ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống ngô VN5885 ................................................................................... 45
3.4.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân N, P, K và mật độ đến yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống ngô VN5885 .............................................. 42
3.5. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PTNT
Phát triển nông thôn
TPTD
Thụ phấn tự do
CS
Cộng sự
ATP
FE
Số bắp hữu hiệu/Ô
HP
Số cây thu hoạch/Ô
NSTT
Năng suất thực thu
P.Ô
Khối lượng bắp tươi/Ô
S.Ô
Diện tích ô thí nghiệm
PB
Phân bón
TP
Tung phấn
PR
ĐK bắp
Đường kính bắp
TLH
Tỷ lệ hạt
VCR
Tỷ số thu nhập gia tăng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2011- 2014) ... 5
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 ............. 8
Bảng 1.3: Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2013-2015.................... 9
Bảng 1.4: Lượng dinh dưỡng cây ngô hút từ đất và phân bón (kg/ha) ........... 10
Bảng 1.5: Sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng ở cây ngô ............................... 11
Bảng 1.6. Năng suất ngô (tấn/ha) tuỳ thuộc mật độ và phân bón ................... 12
Bảng 1.7: Nhu cầu dinh dưỡng cây ngô trong giai đoạn sinh trưởng (%) ...... 14
Bảng 2.1:Các mức phân bón và mật độ trong thí nghiệm .............................. 25
Bảng 3.1. Kết quả phân tích phương sai một số chỉ tiêu đối với giống ngô
VN5885 ........................................................................................................... 66
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của phân N, P, K đến thời gian sinh trưởng của giống
ngô VN5885 ..................................................................................................... 31
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian sinh trưởng của giống
ngô VN5885 .................................................................................................... 32
tài nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Đan Phượng - 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Vượng
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô Việt Nam 2012-2015 ........... 8
Hình 1.2. Năng suất trung bình của 7 giống ngô ở 5 mật độ theo 3 khoảng
cách hàng (Đan Phượng – Xuân 2006) ........................................................... 21
Hình 1.3. Năng suất trung bình 3 vụ, 4 mật độ, theo 3 khoảng cách
hàng của 5 giống ............................................................................................. 22
Hình 3.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón N, P, K và mật độ đến đặc
điểm hình thái cây giống ngô VN5885 ........................................................... 37
Hình 3.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón N, P, K và mật độ đến khối
lượng 1.000 hạt và tỉ lệ hạt của giống ngô VN5885 ....................................... 48
Hình 3.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón N, P, K và mật độ đến năng
suất thực thu của giống ngô VN5885.............................................................. 49
Hình 3.4. Hiệu quả kinh tế mang lại của giống ngô VN5885 ở các liều lượng
phân bón N, P, K và mật độ gieo trồng ........................................................... 62
1
MỞ ĐẦU
mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật để nghiên cứu tạo ra các giống ngô lai mới có
năng suất cao, chống chịu tốt, chịu được mật độ cao, ổn định và thích ứng rộng
tại các vùng sinh thái. Ngoài ra, cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác
phù hợp với từng giống để chúng phát huy hết tiềm năng năng suất của giống,
một trong những biện pháp kỹ thuật được quan tâm là mật độ và tổ hợp phân
bón N, P, K.
Giống ngô lai đơn VN5885 do Viện Nghiên cứu Ngô chọn tạo, là giống
có nhiều đặc tính nông học tốt, chống đổ, chịu hạn tốt, ít nhiễm sâu bệnh, màu
sắc và dạng hạt đẹp, khả năng thích ứng rộng và được Bộ Nông nghiệp và
PTNT công nhận sản xuất thử theo Quyết định số 627 /QĐ-TT- CLT do Cục
trưởng Cục Trồng trọt ký ngày 30/12/2013. Để khai thác tiềm năng, năng suất
của giống VN5885, việc xác định mật độ và liều lượng phân bón N, P, K là
cần thiết. Xuất phát từ lý do này chúng tôi tiến hành thực tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến sinh trưởng và
phát triển của giống ngô lai VN5885 tại Đan Phượng, Hà Nội”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích của đề tài
Xác định được liều lượng phân bón và mật độ trồng thích hợp cho
giống ngô lai VN5885 tại Đan Phượng, Hà Nội.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến
các giai đoạn sinh trưởng của giống ngô VN5885 tại Đan Phượng, Hà Nội.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến
một số đặc điểm hình thái cây, khả năng chống chịu với một số loài sâu bệnh
hại chính, khả năng chống đổ, gãy của giống ngô VN5885.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ đến các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngô VN5885.
3
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới
* Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới có sự tăng trưởng
không ngừng từ năm 2011 đến nay. So với năm 2011, năm 2014 diện tích
đạt 183,32 triệu ha (tăng 6,42 %), năng suất đạt 55,7 tạ/ha (tăng 8,16%) và
sản lượng đạt 1021,62 triệu tấn (tăng 15,07 %) (FAO, 2015)[45].
5
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2011- 2014)
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(Triệu ha)
(Tạ/ha)
(Triệu tấn)
2011
172,26
51,5
sản lượng, và là quốc gia có năng suất ngô cao nhất > 9,93 tấn/ ha, gần gấp
đôi so với trung bình thế giới (5,48 tấn / ha). Năm 2014, sản lượng đạt 361,09
triệu tấn, chiếm 35,34% tổng sản lượng của thế giới, năng suất trung bình
đạt 107,3 tạ/ha, gấp 1,93 lần năng suất trung bình của thế giới. Niên vụ
2014/2015 sản lượng vẫn được giữ vững dù cho diện tích trồng đã giảm đi
1 triệu ha và giảm đi 3 triệu ha so với niên vụ 2013/2014(USDA, 2014)[49],
Niên vụ 2015/2016 ước tính đạt 345,49 triệu tấn (USDA, Apr 2016)[50].
Đứng thứ hai là Brazil với sản lượng ngô 84 triệu tấn và Ấn Độ trong năm
2016 đạt 21 triệu tấn (USDA, Apr 2016) [50]. Tuy nhiên, khi xét về năng
suất thì Isarel là quốc gia có năng suất cao nhất thế giới đạt 340,98 tạ/ha, cao
gấp 6,12 lần so với năng suất trung bình của thế giới (FAO, 2015)[45].
Ở châu Á, diện tích trồng ngô của Trung Quốc lớn thứ hai trên thế giới
và năng suất ngô trung bình cao hơn trung bình của toàn cầu. Niên vụ
2013/2014 sản lượng đạt 218,5 triệu tấn và ước tính 2016 là 224,5 triệu tấn
(USDA,Apr 2016) [50].
* Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới:
Nhu cầu tiêu thụ ngô trên thế giới rất lớn, trung bình hàng năm tiêu thụ
6
trên 700 triệu tấn. Năm 2011, lượng ngô tiêu thụ ở Mỹ chiếm 85% tổng sản
lượng ngô sản xuất trong nước và chiếm 34,45% lượng ngô tiêu thụ của thế giới.
Niên vụ 2014/15, nhu cầu ngô trên thế giới lên đến 967,52 triệu tấn, và
Mỹ là nước lớn nhất (296,81 triệu tấn) chiếm 30,68% nhu cầu tiêu thụ toàn
thế giới(USDA, 2014)[49].
Theo USDA & ProExporter Network (USDA, 2014)[49], Tổng sản
lượng ngô tại Mỹ trong năm 2013 - 2014 là 330,6 triệu tấn, trong đó 27,3%
sản lượng dùng để sản xuất ethanol và những sản phẩm khác.
Theo IGC (Intenational Grains Council) (2016)[46], niên vụ 2015/16,
tính đến 26/5 thì sản lượng ngô thế giới đạt 1003 triệu tấn, tồn kho từ niên vụ
giống và kỹ thuật trồng như mật độ trồng thưa (do chưa sử dụng phân bón
vô cơ), bón lót phân (chủ yếu phân chuồng), làm cỏ sớm, vun cao gốc,
thụ phấn bổ khuyết, cắt cờ sau thụ phấn,...(Nguyễn Trần Trọng, 1977 –
Trích theo Ngô Hữu Tình, 2009)[14].
Giai đoạn 1955 – 1995, đã bắt đầu có những nghiên cứu cơ bản như
điều tra thành phần loài phụ và giống ngô địa phương, thu thập các mẫu
giống. Trên cơ sở đánh giá các mẫu giống địa phương, một số giống đã tiến
hành chọn lọc phụ vụ sản xuất .
Giai đoạn 1996 – 2005, đây là giai đoạn mà hàng loạt các giống lai mới
đã được công nhận và đưa vào sản xuất. Các giống lai thời kỳ này chủ yếu là
lai đơn với tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, đa dạng về thời gian sinh
trưởng, khả năng thích nghi khá cao. Đó là LVN4, , LVN20, LVN 22,
LVN23, LVN25, VN8960,LVN99, HQ2000,...(Ngô Hữu Tình, 2005)[13].
Giai đoạn 2006 – nay, công tác chọn tạo giống ngô vẫn được đẩy mạnh,
đã bắt đầu có những kết quả tốt trong việc tạo dòng đơn bội kép bằng nuôi
cấy bao phấn. Nhiều dòng triển vọng đã được tạo ra, bước đầu đã có các
giống ngô nếp lai, ngô ngọt lai cho năng suất và chất lượng cao phục vụ sản
xuất. Các giống lai đã được tạo ra trong giai đoạn này là LVN98, LVN145,
LVN45, LVN14, LVN885, LVN37, LVN184, LVN146, HT119, VN5885....
8
Năm 2015, ngô của Việt Nam đạt 44,8 tạ/ha, diện tích là 1,2 triệu ha
chiếm 12,4% tổng diện tích toàn khu vực Đông Nam Á và sản lượng là 5,28
triệu tấn chiếm gần 13% tổng sản lượng cả khu vực (Tổng cục thống kê,
2015)[47]. Tuy vậy, năng suất ngô của Việt Nam năm 2015 (44,8 tạ/ha) vẫn
thấp hơn năng suất trung bình thế giới (55,6 tạ/ha).
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015
Năm
2011
Với sản lượng thu được 5,28 triệu tấn ngô năm 2015 thì có 5 – 10% được
sử dụng làm lương thực cho đồng bào dân tộc và vùng cao miền núi, còn lại là
dùng làm thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên sản lượng ngô hiện tại mới chỉ đáp ứng
được khoảng 49% nhu cầu chăn nuôi do đó hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập
một lượng lớn ngô từ nước ngoài, cụ thể năm 2015 Việt Nam phải nhập 7,6 triệu
tấn ngô để phục vụ và phát triển chăn nuôi.
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015[47].
Hình 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô Việt Nam 2012-2015
9
Có thể thấy sản lượng ngô ở Việt Nam tăng qua các năm nhưng vẫn
không thể đáp ứng hết được nhu cầu tiêu dùng. Vì vậy, hàng năm Việt Nam
phải nhập khẩu một lượng lớn ngô từ các nước.
* Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam
Ở nước ta, ngô là một trong những cây trồng quan trọng góp phần đảm
bảo an ninh lương thực và là nguồn thức ăn chủ yếu phục vụ cho chăn nuôi.
Năm 2013, giá trị nhập khẩu ngô là 0,67 tỷ USD đạt 0,5% trong tỷ trọng nhập
khẩu hàng hóa của Việt Nam, tăng 34,4% so với năm 2012. Năm 2014, lượng
ngô nhập khẩu là 4,79 triệu tấn, tổng giá trị nhập khẩu là 1,22 tỉ USD, tăng
80,8% so với năm 2013 (Tổng cục Hải Quan, 2015)[15].
Trong niên vụ 2014/15, sản lượng ngô nhập khẩu ở nước ta giảm 21,82%
so với niên vụ 2013/14. Sản lượng ngô nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu từ các
nước Ấn Độ, Braxin, Achentina và Hoa Kỳ, trong đó đứng đầu là Braxin trong
cả hai niên vụ (927,68 nghìn tấn – niên vụ 2013/14 và 744,16 nghìn tấn – niên
vụ 2014/15) (Bảng 1.3). Tính đến giữa tháng 5 năm 2016, nhập khẩu ngô ở nước
ta đã là 2.719,42 tấn với giá trị 535,57 triệu USD (Tổng cục hải quan, 2016)[48].
Bảng 1.3: Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2013-2015
Tháng 5/2013 đến
Campuchia
25,90
3,64
Lào
62,85
18,75
Hoa Kỳ
253,27
263,04
Nước
Tổng
2.398,63
1.875,22
Nguồn: Cục xúc tiến thương mại (2015)[43]
10
Trong những năm tới, sản xuất ngô ở Việt Nam cần chú trọng rất nhiều
Năng suất chất khô
%
Hạt (10 tấn) 190
78
54
18
16
9.769
52,0
Thân, lá, cùi
79
33
215
38
18
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới và Việt Nam .................... 4
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới ..................................... 4
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam ...................................... 7
1.3. Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới và Việt Nam ....................... 10
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới ........................................ 10
1.3.2. Kết quả nghiên cứu về phân bón ở Việt Nam ........................................ 13
1.4. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới và Việt Nam ....... 16
1.4.1. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô trên thế giới ......................... 16
1.4.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng ngô tại Việt Nam ........................ 19
Chương II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 24
2.1. Vật liệu, địa điểm , thời gian nghiên cứu ................................................. 24
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng .......................................... 24
2.3.2. Xác định hiệu quả kinh tế...................................................................... 26
2.4. Các biện pháp kĩ thuật canh tác ............................................................... 26
12
Bảng 1.6. Năng suất ngô (tấn/ha) tuỳ thuộc mật độ và phân bón
Mật độ (cây/ha)
Công thức bón
7 vạn
10,5 vạn
cho thấy trong 5 khoảng cách gieo thì khoảng cách 70 x 15 cho năng suất cao
nhất, với giống Pioneer 3223 đạt 1,17 tấn và giống Dracma đạt 1,12 kg [35].
Tại Achentina (1996 – 1997) công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của
khoảng cách hàng và mức cung cấp đạm đến sự hấp thụ bức xạ mặt trời, số
13
hàng hạt, năng suất hạt ở điều kiện đất chỉ được làm tối thiểu, với khoảng
cách hàng gieo là 35 và 70 cm cùng các mức đạm là 0; 120 và 140N (kg/ha)
trên cùng một mật độ là 7,6 vạn cây/ha với hai giống ngô là Dekalb 636 và
Dekalb 639 trong 2 năm từ 1996 – 1997. Kết quả cho thấy năng suất ngô tăng
từ 27 – 46% khi gieo ở khoảng cách hàng hẹp và trong điều kiện thiếu đạm thì
việc thu hẹp khoảng cách hàng là cần thiết để cho năng suất cao hơn với
khoảng cách gieo truyền thống [22].
Các nghiên cứu cho thấy để đạt được năng suất cao và ổn định, ngô cần
được bón phân cân đối, đặc biệt là giữa các yếu tố N, P, K.
1.3.2. Kết quả nghiên cứu về phân bón ở Việt Nam
Việc sử dụng phân bón một cách hợp lý đúng thời điểm, liều lượng sẽ
làm cây ngô sinh trưởng phát triển tốt phát huy được hết tiềm năng năng suất
của giống. Ngoài Viện Nghiên cứu Ngô thì nhiều trường Đại học, Cao đẳng
cũng đã và đang thực hiện các thí nhiệm về phân bón liên quan đến cây ngô
trên khắp cả nước.
Theo Nguyễn Thị Quý Mùi (1995)[9] thì dinh dưỡng quyết định
50 - 60% năng suất của ngô. Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học
Việt Nam cũng cho thấy bón phân cân đối hợp lý là yếu tố quan trọng nhất để
tăng năng suất ngô.
Theo các tác giả Nguyễn Văn Soàn và cs (1970) [10], hiệu suất phân đạm
đối với ngô là 15 - 20kg ngô hạt/kg N, liều lượng N bón để đạt hiệu quả kinh tế
cao đối với bông, ngô, lúa (60 kg N/ha); Loại phân đạm nitrat > sunphát > Clo.
Khi nghiên cứu về phân bón cho ngô trên đất bạc màu, Nguyễn Thế
47,4
52,2
P2O5
8,3
9,8
19,1
K2O
40,0
42,7
28,7
Nguồn: Tạ Văn Sơn (1995) [11]
Trên đất phù sa sông Hồng bón kali đã làm tăng năng suất ngô rõ rệt và
đặc biệt trên nền đạm cao. Phân lân có hiệu lực rõ rệt đối với ngô trên đất phù
sa sông Hồng trên nền đầu tư: 180 N - 120 K2O có thể bón tới 150 P2O5, bón
lân có khả năng rút ngắn thời gian sinh trưởng của ngô, làm tăng năng suất
một cách rõ rệt. Lân Supe có hiệu quả trên hầu hết các loại đất, lân nung chảy
có hiệu lực cao hơn trên đất đồi núi [11].
Theo Nguyễn Thế Hùng (1996) [7] trên đất bạc màu vùng Đông Anh Hà Nội, giống ngô lai LVN - 10 có phản ứng rất rõ với phân bón ở công thức
bón 120 kg N - 120 kg P2O5 - 120kg K2O/ha và cho năng suất hạt gấp hai lần
70 – 90 kg P2O5; 120 – 150 kg K2O. [2]
Trên các loại đất khác nhau thì liều lượng và tỷ lệ phân bón cho ngô
cũng khác nhau. Đất phù sa tỷ lệ N: P2O5: K2O là 1: 0,5: 0,75
(120 N – 60 P2O5 – 90 K2O). Đất xám bạc màu, tỷ lệ N: P2O5: K2O là 1: 1: 1,5
(100 N – 100 P2O5 – 150 K2O) (Nguyễn Thị Quý Mùi, 1995)[9].
Tóm lại các nghiên cứu về bón phân cho ngô đều có tác dụng tăng năng
suất rõ rệt. Tuy nhiên hiệu quả phân bón chỉ phát huy tốt nhất khi bón cân đối
hợp lý giữa các nguyên tố dinh dưỡng đặc biệt là N, P, K đồng thời phải căn