nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần đh11 tại an lão – hải phòng - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ QUANG VIỆN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG PHÂN BÓN
VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA THUẦN ĐH11 TẠI AN LÃO – HẢI PHÒNG
Chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Mã số:

60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Trần Văn Quang

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Vũ Quang Viện

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình, sơ đồ .................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract ............................................................................................................ x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1. 1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 4


Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 27

3.3.

Vật liệu nghiên cứu........................................................................................ 27

3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 27

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 27

3.5.1.

Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................................... 27

3.6.

Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................................... 30

3.6.1.

Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng ......................................................... 30

3.6.2.

Đặc điểm nông sinh học ................................................................................. 30


Điều kiện khí hậu huyện An Lão, Hải Phòng ................................................. 35

4.1.2.

Đặc điểm đất trồng lúa ở An Lão ................................................................... 35

4.2.

Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của giống lúa ĐH11 ở An Lão Hải Phòng ...................................................................................................... 36

4.2.1.

Giai đoạn mạ ................................................................................................. 36

4.2.2.

Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của giống lúa ĐH11 ......................... 37

4.2.3.

Động thái tăng trưởng của giống lúa thuần ĐH11 tại huyện An Lão Hải Phòng ...................................................................................................... 40

4.2.4.

Một số đặc điểm nông sinh học của giống ĐH11 khi cấy tại huyện An
Lão, Hải Phòng .............................................................................................. 49

4.2.5.


Phụ lục ...................................................................................................................... 71

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CS

: Cộng sự

TGST

: Thời gian sinh trưởng

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

CT

: Công thức



: Tổ chức nông lương liên hợp quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)

IRRI

: Viện lúa quốc tế
(International Rice Research Institute)

IRC

: Ủy ban lúa gạo Quốc tế
(International Rice Commission)

SPAD

: Chỉ số đánh giá hàm lượng diệp lục
(Soil and Plant Analyzer Development)

ATP

: Ađênôzin Triphotphat

NADP

: Nicotinamit adenozin đinuclêôtit photphat

SSNM

: Quản lý dinh dưỡng theo vùng đặc thù

sinh trưởng của giống lúa thuần ĐH11 trong vụ Mùa năm 2015 ................ 39
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây của giống lúa thuần ĐH11 trong vụ Xuân năm 2015 ..................... 40
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây của giống lúa thuần ĐH11 trong vụ Mùa năm 2015 ...................... 41
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng số lá
của giống lúa thuần ĐH 11 trong vụ Xuân 2015 ........................................ 44
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng số lá
của giống lúa thuần ĐH 11 trong vụ Mùa năm 2015 .................................. 45
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng số
nhánh của giống lúa thuần ĐH 11 trong vụ Xuân 2015 .............................. 46
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến động thái tăng trưởng số
nhánh của giống lúa thuần ĐH 11 trong vụ Mùa năm 2015........................ 48
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số tính trạng số lượng của
giống lúa thuần ĐH11 trong vụ Xuân năm 2015 ........................................ 51
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số tính trạng của giống
lúa thuần ĐH 11 trong vụ Mùa năm 2015 .................................................. 52
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số đặc điểm hình thái của
giống lúa thuần ĐH11 trong vụ Xuân năm 2015 ........................................ 53
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số đặc điểm hình thái của
giống lúa thuần ĐH11 trong vụ Mùa năm 2015 ......................................... 54
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến cấu trúc bông của giống lúa
thuần ĐH11 trong vụ Xuân năm 2015 ....................................................... 55
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến cấu trúc bông của giống lúa
thuần ĐH11 trong vụ Mùa ùa năm 2015 .................................................... 56

vi


Bảng 4.18. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh của

Tên tác giả: Vũ Quang Viện
Tên Luận văn: “Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến
sinh trưởng và năng suất giống lúa thuần ĐH11 tại An Lão – Hải Phòng”
Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xác định được lượng phân bón và mật độ cấy phù hợp nhất để giống lúa thuần
ĐH11 đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trên chân đất vàn cao của huyện An
Lão,Thành phố Hải Phòng.
- Đánh giá được một số đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái, mức độ
nhiễm sâu bệnh và năng suất của giống lúa ĐH11 ở các mật độ cấy, mức phân bón khác
nhau trong vụ Xuân và Mùa 2015 tại huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng.
Phương pháp nghiên cứu
Đánh giá đặc điểm nông sinh học, hình thái, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất
theo tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (2002).
Bố trí thí nghiệm theo phương pháp của Gomez K.A. and Gomez A.A (1984).

Phương pháp xử lý số liệu theo chương trình IRRISTAT 5.0, Microsoft
Excel 2003.
Thí nghiệm được bố trí ở vụ Xuân và vụ Mùa năm 2015.
Kết quả chính và kết luận
Điều kiện khí hậu, đất đai của huyện An Lão – Hải Phòng phù hợp cho sản xuất
lúa thuần chất lượng cao.
Mật độ cấy và lượng phân bón ít ảnh hưởng đến một số đặc điểm nông sinh học,
nhưng khi tăng mức phân bón, ở mức (P4) và mật độ từ (M1 – M4) thì số bông/m2 có
xu hướng giảm dần là 261,9 bông/m2(P4M1), giảm xuống 237,4 bông/m2(P4M4).
Mật độ cấy và lượng phân bón ít ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của giống

Experiment design followed the method of Gomez K.A. and Gomez A.A (1984).
Data analysis followed IRRISTAT 5.0, Microsoft Excel 2003.
The study was conducted in spring and summer-autumn seasonin 2015.
Main findings and conlusions:
The climatic and soil conditions in An Lao district, Hai Phong city were suitable for
production of the high quality inbred rice.
Changes in planting density and fertilizer had small influence on expression of
agro-biological characteristics; withthe fertilization treatment of P4 and planting density
from M1-M4, number of panicles per square meter tended to decreased from 261.9
(P4M1) to 237.4 (P4M4).
Changes in planting density and fertilizer amount caused small effect on duration of
growth of the variety. The duration varied from 125 days (P1M2) to 129 days (P1M1,
P2M2) in the spring season, and from 106 days (P1M4) to 110 days (P4M3) in the
summer-autumn season.
The study suggested that applying planting density 35 hills/m2 and fertilizer amount
120 kg N + 60 kg P205 + 90 kg K20/hecta was the most suitable for the inbred rice
variety DH11 in spring and summer-autumn season in An Lao district, Hai Phong city.

x


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu
trên thế giới: Lúa gạo, Lúa mỳ và ngô. Sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực
quan trọng của nhiều quốc gia, là nhân tố quyết định đảm bảo an ninh lương
thực, quyết định các chính sách phát triển nông nghiệp bền vững.
Để đảm bảo cho cuộc sống con người trước tiên phải ổn định an ninh lương
thực là nhiệm vụ sống còn của mỗi quốc gia. Song vấn đề đặt ra hiện nay là trong
khi dân số thế giới và Việt Nam tiếp tục tăng nhưng diện tích đất dành cho việc

và An Lão chủ yếu nhập nội từ Trung Quốc như Khang dân 18, Q4, Q5... Năng
suất cao, ổn định, dễ chăm sóc và thích ứng rộng nhưng chất lượng kém không
phù hợp với nhu cầu hiện nay. Xuất phát từ nhu cầu trên, Hải Phòng đã và đang
đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tiếp nhận và khảo nghiệm nhiều giống lúa thuần
có năng suất, chất lượng gạo ngon, đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Hiện nay một số giống lúa thuần có nguồn gốc trong nước đã và đang sản
xuất trên địa bàn tỏ ra có ưu thế về nhiều mặt như: năng suất cao, ổn định, chất
lượng cao, dễ sản xuất và phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, thời gian sinh
trưởng ngắn thuận lợi cho việc bố trí cơ cầu giống cây trồng ba vụ. Một số giống
như BC15, RVT, Thiên ưu 8 .... đang được nông dân ưa chuộng thể hiện ổn định
và phù hợp nhiều vùng sinh thái đã đáp ứng được một phần nhu cầu của người
dân. Song với những ưu việt nổi bật trên thì các gống lúa thuần trên địa bàn Hải
Phòng còn một số hạn chế sau:
Số lượng giống đưa ra sản xuất đại trà ít, độ bền vững của giống so với
giống nhập nội chưa cao, nghiên cứu giống riêng cho từng vùng sinh thái khác
nhau còn hạn chế. Mặt khác công tác nghiên cứu về kỹ thuật cụ thể như mật độ,
phân bón, sâu bệnh cho từng vùng, từng chất đất.... Chưa được chú trọng và chủ
yếu theo tập quán cũ. Do vậy dẫn đến năng suất, chất lượng chưa ổn định, phát
sinh nhiều chi phí, đầu vào cao và hiệu quả thấp.
Vì vậy việc nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh lúa thuần thương
phẩm mới có năng suất và chất lượng tốt phù hợp với vùng sản xuất của huyện
An Lão là hướng đi hết sức đúng đắn và cần thiết.
Giống lúa thuần ĐH11 được Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo. Giống đã được khảo nghiệm quốc gia và
khảo nghiệm sản xuất tại một số tỉnh phía Bắc. Tại Hải Phòng, giống ĐH11 đã
được khảo nghiệm sản xuất từ vụ Xuân 2015 ở các huyện: An Lão, Vĩnh Bảo,
Tiên Lãng. Tại các huyện trên, giống ĐH11 có thời gian sinh trưởng ngắn, năng
suất khá cao, chất lượng tốt nên được nông dân ưa chuộng.
Từ bối cảnh nêu trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến sinh

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN
CHO CÂY LÚA
2.1.1. Đặc điểm dinh dưỡng của cây lúa
2.1.1.1. Dinh dưỡng đạm của cây lúa
Trong sản xuất lúa, năng suất và chất lượng của giống lúa phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: Giống, kỹ thuật canh tác, thời tiết .... Trong đó, kỹ thuật canh
tác phù hợp với vai trò quan trọng. Năng suất lúa không chỉ dựa vào năng suất
mà còn dựa vào năng suất của một quần thể trên một đơn vị diện tích. Mật độ
quần thể ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển của cây lúa. Mật độ cùng
với tỷ lệ đẻ nhánh quyết định yếu tố cấu thành năng suất cơ bản nhất đó là số
bông/m2 và số hạt chắc/bông.
Trong kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất lúa, phân bón là yếu tố có vai trò
rất quan trọng. Việc sử dụng hợp lý phân bón có thể làm tăng năng suất lúa lên
50-70%. Tuy nhiên nếu bón phân quá nhiều và không cân đối cũng có thể làm
giảm năng suất và chất lượng nông sản. Việc bón phân mất cân đối làm ảnh
hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp bền vững, làm cho dinh dưỡng đất bị
kiệt quệ, môi trường sinh thái bị ô nhiễm. Vì vậy tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng
là cơ sở triển khai hiệu quả các biện pháp kỹ thuật.
Để cây lúa sinh trưởng tốt và cho năng suất cao cần phải xây dựng các biện
pháp kỹ thuật canh tác phù hợp, nhằm khai thác tối đa tiềm năng lợi thế các điều
kiện về đất đai dinh dưỡng, thời vụ, đặc điểm của giống... nhằm tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho cây lúa có thể phát huy hết tiềm năng về năng suất và chất
lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Đạm là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng, quyết định sự sinh trưởng và
phát triển của cây trồng. Đạm là một trong những nguyên tố cơ bản của cây
trồng, là thành phần cơ bản của axit amin, axit nucleotit và diệp lục. Trong thành
phần chất khô của cây có chứa từ 0,5 – 6% đạm tổng số (Hoàng Minh Tấn 2006),
hàm lượng đạm trong lá liên quan chặt chẽ với cường độ quang hợp và sản sinh
lượng sinh khối. Đối với cây lúa thì đạm lại càng quan trọng hơn, nó có tác dụng

2.1.1.2. Dinh dưỡng lân cho cây lúa
Lân (P) là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng thứ 2 sau đạm, tham gia cấu
tạo nên nucleoproteit - là thành phần của nhân tế bào. Lân còn tham gia vào
thành phần của phosphatit, cấu tạo nên các enzim tham gia vào quá trình trao đổi
chất, là thành phần của các hợp chất giàu năng lượng: ATP, NADP...P có mối
quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protein và sự di chuyển tinh bột.
Theo Võ Đình Quang (1999), trong vật chất khô của cây chứa hàm lượng lân từ
0,1-0,5%.

5


Vai trò chủ yếu của lân thể hiện ở các mặt sau:
Xúc tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, đặc biệt là rễ bên và lông hút.
Làm tăng số nhánh và tốc độ đẻ nhánh của lúa sớm đạt số nhánh cực đại tạo
thuận lợi cho việc tăng số nhánh hữu hiệu, dẫn đến làm tăng năng suất lúa.
Thúc đẩy việc ra hoa hình thành quả tăng nhanh quá trình trỗ, chín của lúa
và ảnh hưởng tích cực đến chất lượng hạt.
Tăng khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi và sâu bệnh hại.
Thúc đẩy phân chia tế bào, tạo thành các hợp chất béo và protein.
Ngoài ra lân còn có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục,
protein và sự vận chuyển tinh bột.
Khi thiếu lân lá lúa có màu xanh đậm, bản lá nhỏ, hẹp và mềm yếu mép lá
có màu vàng tía, đẻ nhánh kém kéo dài thời kỳ chỗ, chín. Nếu thiếu lân ở thời kỳ
làm đòng sẽ ảnh hưởng rất rõ đến năng suất lúa, cụ thể là làm giảm năng suất lúa.
Khi cây lúa được cung cấp lân đầy đủ sẽ tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển
tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo điều kiện cho sinh trưởng, phát triển, thúc đẩy
sự chín của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa (Lê Văn Tiềm,1996).
Hiệu suất bón phân lân ở các giai đoạn đầu cao hơn ở các giai đoạn cuối.
Nếu các giai đoạn đầu hút đủ lân thì sớm phân bổ các cơ quan sinh trưởng. Vì

xenlulo làm cho cây cứng cáp chống đổ, chống chịu được sâu bệnh.
Cây lúa hút kali nhiều ở thời kỳ đầu sinh trưởng, nhu cầu cao nhất vào thời
kỳ đẻ nhánh và làm đòng. Do lúa cần lượng kali lớn nên cần bón kali bổ sung
đến giai đoạn trổ đặc biệt giai đoạn hình thành hạt là rất cần thiết. Lượng kali cây
hút để tạo ra 1 tấn thóc là 31,6 kg K2O trong đó tích lũy trong rơm rạ là chủ yếu.
Cây lúa hút kali tận cuối thời gia sinh trưởng. Trong đó tỷ lệ kali cây hút tại thời
kỳ cấy – đẻ nhánh: 20-21,9%, phân hóa đòng – trỗ: 51,8-61,9%. Vào chắc – chín
16,2-27,7% nhưng chỉ khoảng 20% kali cây hút được vận chuyển về bông
(Nguyễn Như Hà, 2006).
Thiếu kali cây lúa lùn, thấp, là hẹp, màu xanh tối, hàm lượng diệp lục giảm lá
mềm yếu và rủ xuống. Lúa thiếu kali còn dễ bị lốp, đổ dễ bị sâu bệnh tấn công, nhất là
khi được cung cấp nhiều đạm. Cây lúa thiếu kali ở thời kỳ làm đòng làm các gié thoái
hóa nhiều, số hạt ít hàm lượng tinh bột giảm, hàm lượng đạm tăng.
2.1.2. Nghiên cứu về phân bón cho cây lúa
2.1.2.1. Nghiên cứu về phân bón cho cây lúa trên thế giới
Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, phân bón luôn được xem là yếu tố
quan trọng trong hệ thống canh tác để tăng năng suất cây trồng. Theo Viện khoa
học Nông nghiệp Rumani “Không có cách nào hiệu lực hơn để nâng cao năng
suất bằng phân bón” (Nguyễn Như Hà, 2006). Tại Ấn Độ phân bón đã góp phần
quan trọng trong việc tăng sản lượng ngũ cốc của nước này từ 1% năm 1950 lên
đến 58% năm 1995. Theo đánh giá của M.Velayutham, mức đóng góp vào sản
lượng lương thực gia tăng của phân bón là 60% (Arvind, 2004).

7


Hiệp hội phân bón quốc tế (IFA) đã tiến hành nghiên cứu tại các nước phát
triển trong những năm 1970 chỉ rõ: Nếu không sử dụng phân bón thì sản lượng
lương thực ở các nước này chắc chắn sẽ giảm 40-50% (Lê Văn Căn, 1978). Đánh
giá của FAO (1984) cho thấy 50% sản lượng nông nghiệp tăng ở các nước đang


8


(Doberman, 2005, Koyama,1981). Kết quả nghiên cứu của Sinclair (1989) cũng
chia ra rằng hiệu suất phân đạm cho lúa rất khác nhau, 1kgN cho từ 3,1-23kg thóc.
Broadlent (1979) cho thấy lượng đạm cây hút ở kỳ đẻ nhánh quyết định tới
74% năng suất. Bón nhiều đạm làm cây đẻ nhánh khỏe và tập trung, tăng số
bông/m2, số hạt/bông, nhưng trọng lượng 1000 hạt ít thay đổi. Mặt khác tác giả
lại cho rằng ở các nước nhiệt đới lượng chất dinh dưỡng (N,P,K) cần để tạo ra 1
tấn thóc trung bình là 20,5 kg N; 5,1 kg P2O5 và 4,4 kg K2O. Theo Takahasi
(1987) cho biết giữa đẻ nhánh ở cây lúa và tỷ lệ đạm tích lũy trong lá lúa liên
quan mật thiết với nhau. Theo Yang (1999), ở nhiều nước trên thế giới thường
hay bón phân chuồng và phân ủ cho lúa để làm tăng độ phì nhiêu cho đất Như
Trung Quốc, Ấn độ, Việt Nam, Malaysia và các nước vùng Đông Nam Á. Trong
thời gian gần đây phân khoáng đã được dùng phổ biến và phân chuồng dùng để
bón lót làm tăng năng suất lúa và tăng hiệu quả của phân khoáng. Thí nghiệm của
Ying(1998) cho thấy sự tích lũy đạm, lân, kali ở các cơ quan trên mặt đất của cây
lúa không kết thúc ở thời kỳ trỗ mà còn được tích lũy tiếp ở các giai đoạn tiếp
theo của cây.
Theo Weon Tai Jeon (2012) khi nghiên cứu ảnh hưởng của các mức đạm
khác nhau (0,50; 70;90; 110; 130 và 150kg N/ha) đối với sinh trưởng, năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Goami2 cho thấy giá trị chỉ số
SPAD và hàm lượng N trong cây đều tăng sau 29 ngày gieo nhưng sau lại giảm
sau 93 ngày gieo. Kết quả nghiên cứu xác định mức 70kgN/ha thích hợp cho
giống Goami2 đạt năng suất và tỷ lệ gạo xát cao nhất .
Songyikhang suthor et al. (2014) đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của 5
công thức phân đạm (0,30; 60;90 và 120 kg/ha) trên 6 giống lúa cạn là
Makhinsoung, Nok, Non, IR55423-1, B6144F-MR-6 và IR60080-46A. Kết quả
cho thấy mức đạm 30kg/ha làm tăng năng suất giống cải tiến và mức 50kg/ha

b. Nghiên cứu về lân cho lúa trên thế giới
Theo nhận xét của Tanaka: Bón lân xúc tiến quá trình sinh trưởng của cây
trong thời kỳ đầu đồng thời có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng mà đặc biệt là
những vùng lạnh thì hiệu quả đó càng rõ (Cuong Pham Van et al., 2004). Buba
(1960) cho biết lúa nước là cây trồng cần ít lân do đó khả năng hút lân từ đất
mạnh hơn cây trồng cạn. Nghiên cứu của Brady và Nylec (1985) cho thấy hầu
hết các loại cây trồng hút không quá 10-13% lượng lân bón vào đất trong năm,
đặc biệt là cây lúa có khả năng hút lân khi hàm lượng lân trong đất khoảng
0,2ppm hoặc thấp hơn một chút là có thể cho năng suất tối đa. Tuy vậy cần bón lân
kết hợp với các loại phân khác như đạm, kali mới nâng cao được hiệu quả của nó.
Các công trình nghiên cứu của De Datta (1989), Koyama (1981), Sinclair
(1989) và Vlek (1986) nghiên cứu về đặc điểm bón phân cho các giống lúa đã đi
đến kết luận: Giống mới yêu cầu về phân bón nhiều nhất là lân, cao hơn giống
cũ. Bón lân làm tăng khả năng hút đạm và kali, là cơ sở để tăng năng suất cây
trồng. Để đánh giá khả năng cung cấp lân của đất cho cây trồng, người ta dựa vào

10


hàm lượng lân dễ tiêu, phân lân bón cho lúa có hiệu quả đứng thứ 2 sau đạm,
nhưng trong một vài trường hợp ở những đất nghèo dinh dưỡng thì lân làm tăng
năng suất nhiều hơn đạm. Tuy nhiên bón phân lân cùng với đạm là điều kiện tốt
để phát huy hiệu quả cao của phân lân. Khi cây bị thiếu lân cây non có bộ lá hẹp
thường bị cuộn lại sức đẻ nhánh giảm và đẻ muộn giai đoạn đẻ nhánh kéo dài. Ở
thời kỳ lúa đẻ nhánh và tròn mình phân lân có ảnh hưởng tốt đối với cây lúa, nó
làm cho trọng lượng của phần trên mặt đất của cây lúa tăng khá hơn, sau đó đến
thời kỳ chín mức tăng của trọng lượng thân cây giảm. Ở những chân đất tương
đối phì nhiêu hiệu quả của phân lân đối với năng suất lúa không lớn. Bón lân làm
cho lúa cứng cây và tăng khả năng chống đổ (Đào Thế Tuấn,1984; De Datta.et
al.,1989; Biradar.,2006; Koyama.,1981;Vlek et al.,1986).

gieo khô bình thường. Tỷ lệ lân ở lá thấp hơn ở thân cây và vỏ hạt đối với lúa
cạn, cao hơn ở điều kiện phủ nilon đều thấp hơn ở điều kiện gieo khô bình
thường đối với lúa nước. Hiệu suất sử dụng lân ở điều kiện khô hạn có dấu hiệu
tăng hơn ở điều kiện có tưới vào giai đọa sau trổ, thấp hơn ở điều kiện phủ nilon
và cao hơn ở điều kiện có tưới và gieo khô. So sánh với giống Wuxiangjing 99-8
thì Zhonghan3 có nồng độ lân giảm chậm hơn, tích lũy lân trong cây ít hơn ở
những giai đoạn sinh trưởng sau nhưng cao hơn ở lá và hạt. Qua kết quả nghiên cứu
tác giả cho rằng điều kiện khô hạn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hấp thụ và hiệu
suất sử dụng lân nên cần có biện pháp gieo cấy phù hợp để có năng suất cao.
Theo Zhang et al. (2012) lúa là cây trồng chính ở trung quốc chiếm 34% về
diện tích và 47% về sản lượng cây lương thực. Thâm canh lúa đạt được những
thành công vượt bậc nhờ sử dụng phân bón hóa học, điều khiển cỏ dại, dịch hại,
năng suất lúa tăng gấp 3,2 lần từ năm 1961 đến 2009. Tuy nhiên đến tận những
năm 90, việc canh tác lúa chưa quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng phân bón,
đặc biệt là đạm đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Hiệu quả sử
dụng đạm của lúa chỉ đạt 30-35% (Zhu,1998) đến 28,3% (Zhang et al., 2008),
thấp hơn công bố trung bình thế giới (40-60%). Hiệu suất sử dụng đạm có thể
thấp hơn ở một số vùng ví dụ tỉnh Jiangsu chỉ đạt 19,9% (Li,2000).
Theo Yoshida (1981) hiệu suất sử dụng đạm khoảng 15-25kg thóc /1kgN ở
vùng nhiệt đới. Cassman et al. (1996) cho rằng hiệu suất đạt 15-18kg thóc/1kgN
ở mùa khô của Philippines. Ở Trung Quốc hiệu suất đạt 15-20 kg thóc/1kgN từ
năm 1958 đến 1963 và chỉ đạt 10,4kgthóc/1kgN vào những năm 2000 (Zhang et
al.,2008). Hiệu suất sử dụng đạm thấp do sử dụng quá nhiều phân bón, thời gian
và cách bón không phù hợp. Ví dụ lượng phân đạm trung bình bón cho lúa là 150
kgN/ha là cao hơn trung bình của thế giới 67% nhưng hiện tại đang bón với
lượng từ 150-250kgN/ha thậm chí có vùng bón đến 300kgN/ha (Peng et al.,
2010; Roelcke et al.,2004; Cui et al., 2014). Dựa trên kết quả khảo sát ở vùng
trồng lúa Li et al, (2010) cho thấy việc sử dụng đạm tăng từ 217kgN/ha năm
2000 lên 231 kgN/ha năm 2007.
Tổng hợp kết quả nghiên cứu của 21 tác giả về sử dụng phân bón cho thấy,

Song muốn có cường độ quang hợp cần phải có đủ ánh sáng. Khi thiếu kali thì
nồng độ sắt trong tế bào hạ thấp, quá trình tổng hợp tinh bột, protein chậm
(Johnson,1997; Broadlent,1979).
Theo Shuichi Yoshida (1985) cho biết khoảng 20% tổng lượng kali cây hút
là được vận chuyển vào hạt lượng còn lại tích lũy trong các bộ phận khác của cây
(trích theo Mai văn Quyền,1985). Smit-Xui(1962) thấy giữa việc hút đạm và kali
có mối tương quan thuận, tỷ lệ K2O/N thường là 1,26. Theo nhiều tác giả khác
cho biết tỷ lệ K2O/N rất quan trọng, nếu cây hút nhiều đạm thì dễ thiếu kali, do
đó thường phải bón kali ở những ruộng lúa bón nhiều đạm. Vì vậy trên đất nghèo
kali bón cân đối đạm – kali có ý nghĩa rất quan trọng.
Theo quan điểm của Koyama (1981), kali xúc tiến tổng hợp đạm trong cây.

13


Thiếu kali cây lúa dễ bị bệnh tiêm lửa, đạo ôn, thối rễ, bạc lá, thân cây yếu dễ bị
đổ. Lúa được bón đầy đủ kali, lá chuyển sang màu xanh vàng, lá dài hơn và trỗ
sớm hơn 2-3 ngày. Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu tăng chiều cao
cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn. Kết quả nghiên cứu của Sinclair
(1989) cho thấy lúa hút kali vào thời kỳ đẻ nhánh sẽ có tác dụng làm tăng số
bông, số hạt, ở thời kỳ làm đòng làm tăng số hạt và tăng trọng lượng nghìn hạt.
Vì vậy, thiếu kali ở giai đoạn này làm năng suất giảm mạnh. Đây cũng là cơ sở
cho biện pháp bón kali hợp lý.
Thí nghiệm của Kobayashi (1995) chỉ ra rằng khi bón đủ kali giai đoạn từ
bắt đầu đẻ nhánh đến phân hóa đòng có tốc độ hút kali cao nhất sau đó giảm. Bón
kali khi lúa phân hóa đòng có thể làm tăng số hạt trên bông. Theo Ying (1998),
khi nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng, kỹ thuật bón phân cho lúa lai năng suất
cao ở Bắc Kinh cho thấy: Đối với lúa ngắn ngày, giai đoạn trổ cây lúa hút
43,1%lượng kali và tổng lượng kali cần để đạt năng suất cao là 217,7kg/ha. Còn
đối với lúa dài ngày, cây hút lượng kali tương đối đều ở các giai đoạn sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status