Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy, số dảnh cấy ,khóm và mức phân bón N2 đến một số đặc tính nông sinh học của giống lúa nếp phu thê trong vụ Xuân năm 2013 - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN
________________________
LÊ THỊ KIM TUYÉN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT Độ CẤY, SỐ
DẢNH CẤY/KHÓM VÀ MỨC PHÂN BÓN N
2
ĐỂN
MỘT SÓ ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC
• • •
CỦA GIỐNG LÚA NÉP PHU THÊ TRONG VỤ XUÂN
NĂM 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• • • •
Chuyên ngành: Di Truyền Học
Ngưòi hướng dẫn khoa học TS.
PHẠM XUÂN LIÊM TS. ĐÀO
XUÂN TÂN
HÀ NỘI - 2014
Bằng tất cả sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
ơn:
- Các thầy, cô trong khoa Sinh - KTNN, trường Đại Học Sư Phạm Hà
Nội 2.
- Gia đình ông Nguyễn Văn Giang, HTX Đồng Xuân - Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
- TS. Đào Xuân Tân. Trưởng Phòng Chuyển giao Công nghệ Viện Nghiên cứu Hợp tác
KHKT Châu Á - Thái Bình Dương (IAP).
- TS. Phạm Xuân Liêm. Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam (VASS).
- Các bạn trong nhóm đề tài.
Đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2014 Sinh viên
Lê Thị Kim Tuyến
Tôi xin cam đoan:

Liên Họp Quốc). Theo tổ chức Lương thực Quốc tế - FAO, hàng năm có khoảng trên
20 triệu tấn gạo được sử dụng làm hàng hóa buôn bán trên toàn thế giới.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cuộc sống của con người cho thấy cây lúa có vị
trí hàng đầu trong việc bảo đảm cho sự tồn tại của con người từ xa xưa tới nay. An
ninh lương thực là nền tảng để phát triển đất nước ở mọi quốc gia.
Sự phát trỉên của sản xuảt lúa đã dẫn đên sự chuyên dịch cơ cấu kỉnh tế trong
nông nghiệp phù hợp với tình hình phát triến của các nước có nền kinh tế nông
nghiệp phát triển. Sự chuyển dịch này thúc đấy ngành công nghiệp phát triển, đặc
biệt là công nghiệp chế biến lương thực, thực phấm.
Nghề trồng lúa nếp đã góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội như
tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người nông dân; đóng góp vào ngân sách,
phù họp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triến công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Đe góp phần tìm hiểu và hoàn thiện việc xây dựng quy trình sản xuất sau khi
giống được công nhận, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Anh hưởng của mật
độ cấy, số dảnh cấy/khóm và mức phân bón N2 đến một số đặc tính nông sinh học
4
của giống nếp Phu Thê trong vụ xuân năm 2013”.
2. Mục tiêu nghiên cún
Xác định ảnh hưởng của mật độ cấy (35;40;45;50) khóm/m
2
, số dảnh
cấy/khóm (1 ;2) và mức phân bón N2 đến sự biến đổi một số đặc tính nông sinh (cụ
thể là các chỉ tiêu hình thái, sinh trưởng, phát triển ) của giống lúa nếp Phu Thê.
3. Nội dung nghiên cún
Nghiên cứu sự biến đổi một số đặc tính nông sinh học (các chỉ tiêu hình thái,
sinh trưởng, phát triển ) của giống lúa nếp Phu Thê trong vụ xuân 2013.
Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát 20 chỉ tiêu sau:
- Chiều cao cây - sắc tố autoxian trên đốt
- Chiểu dài lá đòng - Màu sắc vỏ trấu

Nhiều dẫn liệu khảo cổ học đã chứng tỏ tổ tiên của cây lúa là ở Đông Nam Á
(Việt Nam, Thái Lan ). Vì Đông Nam Á là vùng có diện tích trồng lúa tập trung và
lớn nhất trên Thế giới, có khí hậu nóng ẩm, thích hợp với sự sinh trưởng và phát
triến của cây lúa. Ngoài ra các tài liệu lịch sử, các di tích khảo cổ ở nhiều nước thuộc
vùng này đều nói về cây lúa và nghề trồng lúa.
Ví dụ:
Theo Candalle (1886) cây lúa có nguồn gốc ở Ấn Độ.
Theo Sampath (1973) xác định có vết tích của cây lúa ở Thái Lan.
Những quan điểm trên đều có điểm thống nhất chung là: nguồn gốc cây lúa ở
Đông Nam Á. Từ đây, cây lúa được trồng rộng rãi ở nhiều vùng khác trên Thế giới
[5].
6
1.2. Phân loại cây ỉúa
1.2.1. Phân loại theo đặc điếm sinh học
Lúa trồng (Oryza sativa) có bộ NST 2n = 24 được thuần hóa từ cây lúa dại
thuộc bộ hòa thảo (Graminales), họ hòa thảo (Graminacea), chi Oryza.
Chi Oryza phân bố rộng khắp thế giới với 21 loài, trong đó có hai loài lúa đã
được thuần hóa là lúa Châu Á (Oryza sativa.L) và lúa Châu Phi (Oryza
galaberrỉma.L) trong họ Poaceae có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
khu vực Đông Nam Á, Châu Á và Châu Phi.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại loài Oryza sativa.L Ví
dụ:
- Theo Gustchin (1934-1943) có 3 loài phụ Indica, Japonica, Javanica.
- Theo Hoàng Thị Sản (1999) có 2 loài:
+ Oryza satỉva.L. var. Utỉỉissima A. Camus: lúa tẻ +
Oryza satỉva.L. var. Glutinosa Tanaka: lúa nếp
1.2.2. Phân loại theo địa hình đất và điều kiện cung cấp nước: lúa cạn và lúa
nước.
1.2.3. Phân loại theo thời gian gieo trồng và gặt hái trong năm: lúa mùa, lúa
chiêm và lúa hè thu

Nắm được quy luật sinh trưởng của cây lúa là cơ sở để chúng ta xác định thời vụ
gieo cấy cũng như xây dựng kế hoạch thâm canh tăng vụ.
1.4.1.2. Các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa
Trong toàn bộ đời sống của cây lúa có thể chia làm hai thời kỳ chủ yếu là thời
kỳ sinh trưởng sinh dưỡng và thời kỳ sinh trưởng sinh thực.
8
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng là thời kỳ được tính từ khi gieo cấy đến khi
làm đòng. Ở thời kỳ này cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ quan sinh
dưỡng như rễ, thân, lá, đẻ nhánh
Thởi kỳ sinh trưởng sinh thực là thời kỳ phân hóa hình thành cơ quan sinh sản
bắt đầu từ khi làm đòng đến khi chín hết hoàn toàn. Bao gồm làm đòng, trỗ bông,
hình thành hạt
Cả hai thời kỳ đều phát triển ảnh hưởng đến nhau, thời kỳ sinh trưởng sinh
dưỡng ảnh hưởng đến việc hình thành số bông. Thời kỳ sinh trưởng sinh thực ảnh
hưởng đến số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, hạt lép, khối lượng, trọng lượng 1000 hạt
(Piooo)
Theo IRRI thì cây lúa được chia làm 9 giai đoạn:
1. Giai đoạn nẩy mầm
2. Giai đoạn mạ
3. Giai đoạn đẻ nhánh
4. Giai đoạn vươn lóng
5. Giai đoạn làm đòng
6. Giai đoạn trỗ bông
7. Giai đoạn chín sữa
8. Giai đoạn vào chắc
9. Giai đoạn chín hoàn toàn
1.4.2. Đặc đỉêm hình thải của cây lúa
- Rễ lúa: thuộc loại rễ chùm, gồm:
+ Rễ chính: là rễ hình thành từ phôi hạt sau khi nảy mấm, chỉ có một rễ không
phân nhánh, phát triển một thời gian dài rồi teo đi.

1
0
lá thứ 10.
+ Lá sinh trưởng bông hạt: từ lá thứ 11 trở đi là các lá có vai trò vận chuyến
các chất đồng hóa được về bông hạt sau khi cây lúa trổ bông.
- Bông lúa: gồm cuống bông, cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt.
+ Cuống bông: là gióng trên cùng của cây lúa, phần cuối của thân bông. + Cổ
bông: là đốt nối giữa cuống bông với thân bông.
+ Thân bông: có từ 5 - 10 đốt, mỗi đốt mọc một gié chính (gié cấp 1), trên gié
cấp 1 có các gié cấp 2. Mỗi gié cấp 1 và gié cấp 2 lại chia ra nhiều chẽn, mỗi chẽn
đính một hoa.
+ Hoa lúa: là hoa lưỡng tính. Gồm: đế hoa, lá bắc, vảy cá, 6 nhị và 2
nhụy.
+ Hạt thóc gồm nội nhũ và phôi. Nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo. Phôi gồm
rễ phôi, trụ phôi. Chức năng của bông lúa là dự trữ các chất đường, tinh bột được
con người và vật nuôi sử dụng, là cơ quan duy trì đời sống cây lúa ở các thế hệ sau
[10].
1.5. Đặc điểm của cây lúa nếp
Lúa nếp từ lâu đã chiếm một vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân
ta cũng như một số quốc gia trên thế giới. Lúa nếp xuất hiện cũng có thế là từ lúa tẻ
do tập quán canh tác mà tạo nên.
Lúa nếp và lúa tẻ khác nhau về cấu tạo tinh bột. Hạt gạo của lúa nếp chứa trên
80% tinh bột mạch nhánh mà hầu hết tinh bột mạch nhánh có cấu tạo thẳng. Vì vậy
mà gạo nếp dẻo hơn, hàm lượng lipit, protein (8 - 9%) cao hơn gạo tẻ chứa nhiều
dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
1.6. Tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cún
1.6.1. Tình hình nghiên cứu trong vồ ngoài nước
Theo Bùi Huy Đáp (1978) cây lúa năng suất cao trong điều kiện nhiệt
1
1

quốc gia xuất khẩu lúa gạo đứng thứ 2 thế giới. Song một vấn đề đặt ra đó là số
lượng xuất khẩu nhiều nhưng giá bán không cao do chất lượng gạo của Việt Nam
còn kém so với các nước khác như Thái Lan. Vì thế chiến lược sản xuất lúa gạo của
Việt Nam trong những năm tới và các thập niên tiếp theo là: phấn đấu đạt và duy trì
sản lượng lúa hàng năm ở mức gần 40 triệu tấn/năm như hiện nay, đồng thời đưa vào
gieo cấy khoảng 1 triệu ha lúa chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong
nước và đấy mạnh xuất khấu gạo chất lượng cao nhằm đem lại hiệu quả kinh tế.
Để có được một ngành nông nghiệp như hiện nay, đã có nhiều thế hệ nhà
khoa học đóng góp công sức, trí tuệ để nghiên cứu ra các công trình khoa học nông
nghiệp có giá trị, phục vụ nhân dân, phục vụ đất nước từ những năm trước giải
phóng cho tới nay, sau thành công về sản lượng lúa chúng ta cần có một cách nhìn
toàn diện hơn về sản xuất gạo của Việt Nam trong đó có vấn đề chất lượng lúa gạo
cần đặc biệt quan tâm.
Việt Nam có hàng nghìn giống lúa được gieo trồng trong cả nước, có nhiều bộ
giống tốt phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau. Một số giống lúa chất lượng
cao như giống Tám thơm, lúa Dự, Nàng thơm, Nep Cái Hoa Vàng, Nếp Cẩm, Nếp
Tú Lệ, các giống Nếp Nương, Tẻ Nương đã được đưa vào cơ cấu gieo cấy ở các
tình phía Bắc Việt Nam. Chúng ta đã nhập và thuần hóa nhiều giống lúa tốt từ nước
ngoài mà nay đã trở thành các giống lúa đặc sản của Việt Nam có thương hiệu như:
IR64 Điện Biên, Bao Thai Định Hóa,
1.6.1.2 Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới
Vào đầu những năm 1960, Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế International
Rice Research Institute (IRRI) đã được thành lập ở Philippin. Viện này đã tập trung
vào lĩnh vực nghiên cứu lai tạo và đưa ra sản xuất nhiều giống lúa các loại, tiêu biểu
1
3
như các dòng IR, Jasmin. Đặc biệt vào thập niên 80 giống IR8 được trồng phổ biến ở
Việt Nam đã đưa năng suất lúa tăng cao đáng kể. ”Cuộc cách mạng xanh” từ giữa
thập niên 60 đã có ảnh hưởng tích cực đến sản lượng lúa của châu Á. Nhiều tiến bộ
kỹ thuật đã được tạo ra để nâng cao năng suất và sản lượng lúa gạo.

cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không được thông thoáng, các lá bị che
khuất lẫn nhau nên bị chết lụi rất nhiều.
Do vậy, một trong những biện pháp phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong nông
nghiệp là gieo cấy với mật độ thích hợp với từng giống lúa, tránh gieo cấy quá dầy sẽ
tạo điều kiện cho bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn và rầy nâu phát triển mạnh.
Mật độ và năng suất lúa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Việc tăng mật độ
trong giới hạn nhất định thì năng suất sẽ tăng, còn vượt qua giới hạn đó thì năng suất
không tăng mà thậm chí có thể giảm đi.
Khi nghiên cứu về mật độ, cách cấy của các ruộng lúa năng suất cao, tác giả
Đào Thế Tuấn (1963) [13] cho biết: Mật độ là một trong những biện pháp ảnh hưởng
đến năng suất lúa vì mật độ cấy quyết định diện tích lá và sự cấu tạo quần thể, đến
chế độ ánh sáng và sự tích lũy chất khô của ruộng lúa một cách mạnh mễ nhât.
Theo Nguyễn Văn Hoan (2004) [5] thì tùy từng giống để chọn mật độ thích
hợp vì cần tính đến khoảng cách đủ rộng để làm hàng lúa đủ thông thoáng, các khóm
lúa không chen nhau. Cách bố trí khóm lúa theo hình chữ nhật (hàng sông rộng hon
hàng con) là phù hợp nhất vì như thế mật độ trồng được đảm bảo nhưng lại tạo ra sự
thông thoáng trong quần thể, tăng khả năng quang hợp, chống bệnh tốt và tạo ra hiệu
úng rìa cho năng suất cao hơn.
Theo Trương Đích (1999) [2], mật độ cấy còn phụ thuộc vào mùa vụ và
giống: Vụ xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật độ thích hợp 45 - 50 khóm/m
2
nhưng vụ mùa thì cấy 55 - 60 khóm/m
2
.
1
5
Dựa vào sự phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất, Đinh
Văn Lữ (1978) [8] đã đưa ra lập luận là các yếu tố cấu thành năng suất có liên quan
chặt chẽ với nhau, muốn năng suất cao phải phát huy đầy đủ các yếu tố mà không
ảnh hưởng lẫn nhau. Theo ông, số bông tăng lên đến một phạm vi mà số hạt/bông và

tưới. Như vậy, để tăng năng suất lúa nước, cần tạo điều kiện cho cây lúa hút được
nhiều đạm. Sự hút đạm của cây lúa không phụ thuộc vào nồng độ đạm xung quanh rễ
mà được quyết định bởi nhu cầu đạm của cây.
“Đế nâng cao hiệu quả bón đạm thì phương pháp bón cũng rất quan trọng.
Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi bón đạm vãi trên mặt ruộng sẽ gây mất đạm tới
50% do nhiều con đương khác nhau như rửa trôi, bay hơi, ngấm sâu hay do phản
đạm hóa” (Đỗ Thị Thọ, 2004) [12].
Theo Đào Thế Tuấn (1970) [14] lại cho rằng khi bón vãi đạm trên mặt ruộng
lúa có thể mất tới 60 - 70% lượng đạm bón. Chính vì vậy, khi bón đạm cần bón sớm,
bón tập trung và bón dúi sâu xuống tầng đất nơi có bộ rễ lúa tập trung nhiều.
Theo Nguyễn Như Hà, (1999) [3], khi bón đạm ta nên bón sớm, bón tập trung
toàn bộ hoặc 5/6 tống lượng đạm cần bón, bón lón sâu vừa có tác dụng tránh mất
đạm, lại vừa tăng tính chống lốp đổ cho lúa do bộ rễ cây phát triển mạnh. Cũng theo
Nguyễn Như Hà (2005) [4], nên bón kết hợp giữa phân vô cơ và hữu cơ mà cụ thể là
phân chuồng.
1.6.2.3. Vai trò của phân lân
Trong cây lúa, tính theo chất khô, tỉ lệ lân nguyên chat (P2O5) chiếm xung
quanh 0,2% trong rơm rạ và khoảng 0,48% trong hạt gạo. Phân lân tham gia vào
thành phần AND và ARN của cây lúa, lân có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình
thành diệp lục, protit và vận chuyển tinh bột; lân còn đóng góp vào quá trình hình
thành chất béo tổng hợp protein trong cây. Cũng như đạm, tỉ lệ lân cao hơn tại các cơ
quan non của cây lúa. Lân cũng làm tăng sự phát triến của bộ rễ, thúc đấy việc ra rễ,
1
7
đặc biệt là rễ bên và lông hút. Cây lúa hút lân trong suốt thời kỳ sinh trưởng từ khi
cây lúa mọc đến khi trỗ, nhưng hút lân mạnh nhất vẫn là thời kỳ đẻ nhánh và làm
đòng, tuy nhiên giai đoạn đầu về lân của cây lúa là rất thấp.
Cây lúa được bón đầy đủ lân và cân đối đạm sẽ phát triển xanh tốt, khỏe
mạnh, chống đỡ với điều kiện bất thuận như hạn, rét. Cây lúa đủ lân đẻ khoe, bộ rễ
phát triển tốt, trỗ và chín sớm ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thấp trong vụ đông

chứa thcm một số nguycn tố vi lượng.
Ngoài ra trên thị trường có nhập một số loại phân lân nung chảy được nhập từ
các nước: Mỹ, Cộng hòa A-Rap thống nhất, Nhật Bản và Cộng hòa Liên bang Đức.
1.6.2.4. Vaỉ trò của phân kalỉ
Trong cây lúa, tính theo chất khô, tỉ lệ kali nguyên chất (K
2
0) chiếm khoảng
0,6 - 1,2% trong rơm rạ và khoảng 0,3 - 0,45% trong hạt gạo. Khác với đạm và lân,
kali không tham gia vào thành phần bất kỳ một chất hữu cơ nào mà chỉ tồn tại dưới
dạng ion trong dịch bào và một phần nhỏ kết hợp với chất hữu cơ trong tế bào chất
cây lúa. Cũng như đạm, lân, kali chiếm tỉ lệ cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa.
Kali tồn tại dưới dạng ion nên nhờ vậy mà kali có thể len lỏi vào giữa các cơ quan,
xúc tiến quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng, giúp cây lúa tăng cường hô hấp. Kali
còn giúp thúc đẩy tổng hợp protit, do vậy nó hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá, hạn
chế tác hại của việc bón thừa đạm cho lúa. Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ tăng khả
năng hút nước và cây lúa không bị mất nước quá mức ngay cả trong lúc gặp khô hạn,
kali làm tăng khả năng chống hạn và chống rét cho cây lúa.
Cây lúa được bón đầy đủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị ngã đổ, chịu
hạn và chịu rét tốt. Cây lúa thiếu kali lá có màu lục tối, mép lá có màu nâu hơi vàng.
Thiếu kali nghiêm trọng trên đỉnh lá có vết hoại tử màu nâu tối trong khi các lá già
1
9
phía dưới thường có vết bệnh tiêm lừa. Khi tỉ lệ kali trong cây giảm xuống chỉ còn
bằng 1/2 - 1/3 so bình thường thì mới thấy xuất hiện triệu chứng thiếu kali trên lá,
cho nên khi triệu chứng xuất hiện thì năng suất đã giảm nên việc bón kali không thế
bù đắp được. Do vậy không nên đợi đến lúc xuất hiện triệu chứng thiếu kali rồi mới
bón bổ sung kali cho cây.
Trong sản xuất, khi bón phân kali cho lúa, lượng kali clorua bao giờ cũng ít
nhất trong 3 loại phân bón chính và thường sử dụng để bón thúc cùng với phân đạm.
Phân kali có 2 loại: phân kali tự nhiên và chế biến công nghiệp:

2.1. Đối tượng nghiên cún
Đối tượng nghiên cún của đề tài là giống lúa nếp Phu Thê (còn gọi là nếp
BN4).
Giống lúa nếp Phu Thê là con lai của 2 thể đột biến BG51 và BG72 do TS
Đào Xuân Tân chọn tạo từ năm 2001.
Hạt khô của giống gốc - nếp trắng Bắc Giang (BG) - ngâm nước bão hòa ở
2
0
nhiệt độ phòng trong 36h, sau đó vớt ra mang ủ cho nảy mầm ở nhiệt độ 30°c -
32°c. Tại thời điểm 72h, xử lý hạt bằng tia Gamma Co60 với liều xạ lOKr. Hạt nảy
mầm được gieo thưa trên mộng đã vệ sinh loại bỏ cỏ dại, mạ lẫn. Cấy thành bang, 01
dảnh, mật độ 40 khóm/m2. Theo dõi qua các giai đoạn mạ, đẻ nhánh, trỗ, chín; phát
hiện các biến bị.
Ở thế hệ thứ nhất (Ml) thu 25 - 30 hạt của mỗi bông chính để gieo vụ
sau.
Ở thế hệ thứ hai (M2), phát hiện và thu các mutant mang đột biến lặn, kiểm
tra các biến dị ở Mi để khẳng định và giữ lại các đột biến có gỉá trị chọn giống và
loại bỏ các biến dị do thường biến phóng xạ (radiomorphoz).
Tiếp tục chọn lọc và gieo cấy ở M3, đến thế hệ thứ tư (M4) thu được thể đột
biến BG72 và BG51.
Lai BG72/BG51 theo phương pháp lai thủ công tạo Fl, chọn lọc cá thể liên
tục qua F2, F3, F4. Tại thế hệ thứ 5 (F5) thu được 1 cá thể có nhiều đặc tính vượt
trội, đặt tên là BN4.
Từ vụ xuân 2008, dòng lúa nếp BN4 được gửi khảo sát, đánh giá qua các
trạm trại giống, các HTX có vùng trồng lúa nếp hàng hóa tại các tỉnh Bắc Ninh,
Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Giang.
Từ vụ mùa 2009, dòng lúa nếp BN4 được gửi khảo sát, đánh giá qua hệ thống
của Trung tâm Khảo kiếm nghiệm Giống - sản phấm cây trồng và Phân bón Quốc
gia.
Ngày 20/09/2012, báo cáo kết quả chọn tạo của tác giả dòng lúa nếp BN4

35/2 35/2 35/2
40/1 40/1 40/1
40/2 40/2 40/2
2
2
45/1 45/1 45/1
45/2 45/2 45/2
50/1 50/1 50/1
50/2 50/2 50/2
♦> Phân bón: cho 1 sào Bắc Bộ (360m
2
)
Phân chuồng: 250kg Lân Supper: 18kg Kali: 9kg
Đạm ure (N2): 6,5 kg (»80N/ha)
♦♦♦ Cách bón:
+ Bón lót: 100% phân chuồng + 100% lân Supper + 50% N + 30% kali +
Bón thúc đẻ nhánh: 30% N + 40% Ka li + Bón đón đòng: 20% N + 30%
Kali
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống Phu
Thê từng giai đoạn theo Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa (IRRI -
1996) và Quy phạm khảo nghiệm giống lúa (2005).
Theo IRRI, sự phát triển của cây lúa gồm 9 giai đoạn:
1. Giai đoạn nảy mầm 6. Giai đoạn lúa trổ bông
2. Giai đoạn mạ 7. Giai đoạn chín sữa
3. Giai đoạn đẻ nhánh 8. Giai đoạn chín sáp
4. Giai đoạn vươn lóng 9. Giai đoạn chín hoàn toàn
5. Giai đoạn làm đòng
Các tính trạng của các công thức được đánh giá và xác định theo tiêu
chuẩn của IRRI.

Màu thìa lìa 5 Quan sát
1
1
Màu cô lá 4-5 Quan sát
1
2
Màu tai lá 4-5 Quan sát
1
3
Màu bẹ lá 5 Quan sát
1
4
Sô bông/khóm 8-9
Đêm sô bông của 5 khóm
điển hình rồi tính trung
bình/5 mẫu
bông
1
5
Sô hạt chăc/bông và
tỷ lệ hạt chắc
9
Đêm sô hạt chăc của tât cả
các bông thuộc 5 mẫu điển
hình
1
6
Khôi lượng 1000 hạt
9 Cân 1000 hạt ở độ âm
13%

23.2. Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm Miccrosoữ theo chương trình Excel nhằm
thu thập các chỉ số:
n
.
p,
- Giá trị trung bình X = ——
n
- Sai số trung bình m = ±-j=

- Độ lệch chuẩn ổ = ^
ổ =
Trong đó n: Số cá thể trong mẫu Xị: giá
trị các biến số
- Hệ số biến dị cv% = — *100%
V
cv% < 10%: Biến dị thấp
2
5
X(-V V)'
i=l_________
n
ĩc*,.
-*)
2
i =I ________
ỉĩ - 1
n<30

Trích đoạn Thòi gian sinh trưởng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status